Hồ sơ lập dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì

Hồ sơ lập dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì

Ngày đăng: 02-10-2026

32 lượt xem

Hồ sơ lập dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ lập dự án đầu tư là một trong những nội dung nhà đầu tư cần chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, xin chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc triển khai dự án trên thực tế. Một bộ hồ sơ đầy đủ và thống nhất không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục mà còn tạo cơ sở để cơ quan quản lý đánh giá mục tiêu, quy mô, địa điểm, nguồn vốn và khả năng thực hiện dự án.

Từ ngày 01/3/2026, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, thay thế Luật Đầu tư 2020. Chính phủ sau đó ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Vì vậy, những tài liệu hướng dẫn cũ dựa hoàn toàn vào Luật Đầu tư 2014 hoặc Luật Đầu tư 2020 cần được rà soát lại trước khi áp dụng.

Theo quy định hiện hành, thành phần hồ sơ dự án có thể khác nhau tùy thuộc vào việc dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay không, nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài, địa điểm dự án, lĩnh vực hoạt động và việc dự án có thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không.

Bài viết dưới đây sẽ làm rõ hồ sơ lập dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trình tự thực hiện theo quy định năm 2026.

1. Hồ sơ lập dự án đầu tư là gì?

Hồ sơ lập dự án đầu tư có thể hiểu là tập hợp các tài liệu pháp lý, tài chính và nội dung đề xuất được nhà đầu tư chuẩn bị nhằm chứng minh tư cách thực hiện dự án, khả năng tài chính và tính khả thi của phương án đầu tư.

Đối với một dự án thông thường, hồ sơ không chỉ bao gồm một tờ khai xin phép.

Cơ quan đăng ký đầu tư cần có đủ thông tin để đánh giá các nội dung như:

  • Nhà đầu tư là ai;

  • Có đủ tư cách pháp lý hay không;

  • Dự án đầu tư vào lĩnh vực gì;

  • Quy mô bao nhiêu;

  • Vốn đầu tư và nguồn vốn từ đâu;

  • Địa điểm dự kiến thực hiện;

  • Tiến độ triển khai;

  • Nhu cầu sử dụng đất;

  • Nhu cầu lao động;

  • Khả năng đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường;

  • Công nghệ dự kiến sử dụng;

  • Hiệu quả kinh tế - xã hội;

  • Các tác động liên quan đến môi trường.

Do đó, chất lượng hồ sơ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thẩm định.

Một bộ hồ sơ có thông tin không thống nhất giữa mục tiêu, vốn, địa điểm và tiến độ rất dễ phát sinh yêu cầu giải trình hoặc bổ sung.

2. Căn cứ pháp lý về hồ sơ dự án đầu tư năm 2026 - 

Hồ sơ lập dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì

Từ ngày 01/3/2026, căn cứ pháp lý chính là Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Nghị định 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 tiếp tục quy định chi tiết trình tự, hồ sơ và điều kiện thực hiện các thủ tục đầu tư.

Ngoài ra, Bộ Tài chính đã công bố các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam theo hệ thống pháp luật mới, trong đó có thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Thành phần hồ sơ được xây dựng theo các nội dung quy định tại Nghị định và tùy trường hợp có thể được khai thác trực tiếp từ cơ sở dữ liệu nhà nước, thay vì yêu cầu nhà đầu tư nộp lại bản sao giấy tờ đã có trên hệ thống.

3. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Đây là tài liệu đầu tiên trong hồ sơ dự án.

Văn bản đề nghị thể hiện ý chí chính thức của nhà đầu tư về việc thực hiện dự án tại Việt Nam.

Trong văn bản, nhà đầu tư phải cung cấp các thông tin cơ bản liên quan đến chủ thể đầu tư và dự án.

Theo quy định hiện hành, văn bản đề nghị thực hiện dự án còn bao gồm cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được chấp thuận trong trường hợp áp dụng.

Đối với một số thủ tục đặc biệt, văn bản còn có thể bao gồm các cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn và quy chuẩn liên quan đến xây dựng, môi trường, chuyển giao công nghệ và phòng cháy chữa cháy.

Khi lập tài liệu này, nhà đầu tư cần bảo đảm thông tin về tên dự án, địa điểm, tổng vốn và chủ thể đầu tư thống nhất với toàn bộ các tài liệu còn lại.

4. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư

Đây là nhóm hồ sơ xác nhận nhà đầu tư có tư cách hợp pháp để thực hiện dự án.

Nếu nhà đầu tư là cá nhân, tài liệu pháp lý thường liên quan đến giấy tờ định danh.

Đối với công dân Việt Nam, trong trường hợp dữ liệu định danh đã được kết nối và khai thác từ cơ sở dữ liệu, cơ quan giải quyết thủ tục có thể sử dụng thông tin điện tử thay cho việc yêu cầu nộp lại một số giấy tờ.

Nếu nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc tài liệu định danh phù hợp là căn cứ để xác nhận tư cách.

Nếu nhà đầu tư là tổ chức, hồ sơ cần thể hiện tư cách pháp lý của tổ chức đó.

Đối với tổ chức nước ngoài, tài liệu được cấp ở nước ngoài còn phải đáp ứng các yêu cầu về chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Đây là nhóm tài liệu nhà đầu tư nước ngoài thường mất nhiều thời gian chuẩn bị nhất.

Vì vậy, nếu dự kiến thực hiện dự án FDI, nên xử lý các hồ sơ pháp lý của công ty mẹ và người đại diện từ sớm.

5. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Năng lực tài chính là một trong những nội dung quan trọng nhất của hồ sơ lập dự án đầu tư.

Nhà đầu tư phải chứng minh rằng mình có khả năng bố trí nguồn vốn phù hợp với quy mô dự án đã đề xuất.

Theo thủ tục hành chính hiện hành, tài liệu chứng minh năng lực tài chính có thể bao gồm ít nhất một trong các nhóm sau:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất;

  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

  • Bảo lãnh về năng lực tài chính;

  • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Trên thực tế, cơ quan thẩm định không chỉ kiểm tra việc “có tài liệu” mà còn xem tính hợp lý giữa quy mô vốn và khả năng của nhà đầu tư.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp có nguồn lực tài chính rất nhỏ nhưng đăng ký dự án với quy mô vốn rất lớn, hồ sơ có thể cần giải trình rõ phần vốn vay hoặc nguồn huy động bổ sung.

Do đó, ngay từ giai đoạn chuẩn bị, nhà đầu tư nên xây dựng cơ cấu vốn rõ ràng.

6. Đề xuất dự án đầu tư

Đề xuất dự án đầu tư là tài liệu trung tâm trong hồ sơ.

Nếu văn bản đề nghị là tài liệu thể hiện yêu cầu của nhà đầu tư thì đề xuất dự án là phần mô tả chi tiết nội dung đầu tư.

Theo quy định hiện hành, đề xuất dự án có thể bao gồm các thông tin chính như:

  • Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;

  • Mục tiêu dự án;

  • Quy mô đầu tư;

  • Tổng vốn đầu tư;

  • Phương án huy động vốn;

  • Địa điểm thực hiện;

  • Thời hạn hoạt động;

  • Tiến độ thực hiện;

  • Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm;

  • Nhu cầu sử dụng đất;

  • Nhu cầu sử dụng rừng hoặc khu vực biển nếu có;

  • Nhu cầu lao động;

  • Đề xuất ưu đãi đầu tư;

  • Tác động và hiệu quả kinh tế - xã hội;

  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường trong trường hợp pháp luật yêu cầu;

  • Cơ chế hoặc chính sách đặc biệt nếu có.

Đây không phải phần nên sao chép từ một dự án mẫu.

Mỗi dự án có mục tiêu, thị trường, địa điểm và nguồn vốn riêng.

Đề xuất càng cụ thể, càng thống nhất với tài liệu tài chính và địa điểm thì quá trình xem xét càng thuận lợi.

7. Hồ sơ về địa điểm thực hiện dự án

Địa điểm là yếu tố có ý nghĩa quyết định trong nhiều dự án đầu tư.

Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm việc có địa điểm dự án được xác định trên cơ sở thông tin về quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc các tài liệu khác chứng minh quyền sử dụng địa điểm.

Tùy trường hợp, nhà đầu tư có thể chuẩn bị:

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất;

  • Hợp đồng thuê địa điểm;

  • Thỏa thuận thuê;

  • Biên bản ghi nhớ;

  • Tài liệu xác nhận quyền sử dụng địa điểm;

  • Hồ sơ pháp lý của bên cho thuê.

Nếu dữ liệu về đất đã có trong cơ sở dữ liệu và cơ quan có thể khai thác trực tiếp thì nhà đầu tư có thể không phải nộp lại bản sao theo cơ chế đơn giản hóa thủ tục.

Nhà đầu tư nên kiểm tra kỹ quy hoạch và chức năng của địa điểm trước khi ký hợp đồng thuê dài hạn.

Một địa điểm hợp pháp về quyền sở hữu chưa chắc đã phù hợp để triển khai mọi loại dự án.

8. Tài liệu liên quan đến công nghệ

Đối với một số dự án sử dụng công nghệ thuộc diện phải lấy ý kiến theo pháp luật chuyển giao công nghệ, hồ sơ cần có nội dung liên quan đến công nghệ.

Những thông tin thường cần được trình bày gồm:

  • Tên công nghệ;

  • Xuất xứ;

  • Quy trình công nghệ;

  • Thông số chính;

  • Máy móc, thiết bị;

  • Tình trạng công nghệ;

  • Khả năng đáp ứng quy định chuyên ngành.

Nghị định 96/2026/NĐ-CP cũng xác định việc đáp ứng điều kiện sử dụng công nghệ là một trong các điều kiện được xem xét khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện phải lấy ý kiến công nghệ.

Đối với dự án sản xuất, nhà máy hoặc dự án có dây chuyền đặc thù, phần giải trình công nghệ nên được chuẩn bị đồng thời với nghiên cứu môi trường và phương án mặt bằng.

9. Hợp đồng BCC khi đầu tư theo hình thức BCC

Nếu dự án được thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh – BCC, hồ sơ cần có hợp đồng BCC theo quy định.

Hợp đồng này xác lập quan hệ hợp tác giữa các nhà đầu tư mà không nhất thiết thành lập một pháp nhân mới.

Nội dung hợp đồng cần quy định rõ:

  • Các bên tham gia;

  • Mục tiêu hợp tác;

  • Phạm vi hoạt động;

  • Phần đóng góp của các bên;

  • Phân chia lợi nhuận;

  • Quyền và nghĩa vụ;

  • Quản lý hoạt động;

  • Cơ chế giải quyết tranh chấp;

  • Thời hạn hợp đồng.

Đối với dự án BCC có yếu tố nước ngoài, việc xây dựng hợp đồng cần đặc biệt cẩn trọng do liên quan đến quản lý dòng tiền, thuế và trách nhiệm giữa các bên.

10. Có phải mọi dự án đều phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Không.

Đây là vấn đề thường bị nhầm khi nói đến hồ sơ lập dự án đầu tư.

Không phải mọi dự án đầu tư trong nước đều phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Việc có phải thực hiện thủ tục cấp IRC hay không phụ thuộc vào chủ thể đầu tư và hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư.

Đối với một số dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu và thuộc diện cấp IRC, thủ tục có thể đơn giản hơn.

Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trong trường hợp này, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc nếu đáp ứng yêu cầu.

Đối với dự án không thuộc diện cấp IRC nhưng nhà đầu tư có nhu cầu được cấp, pháp luật cũng quy định cơ chế thực hiện trong một số trường hợp.

11. Nộp hồ sơ dự án đầu tư ở đâu?

Thông tin cũ thường hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Từ năm 2026, nội dung này đã thay đổi.

Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025, cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được xác định như sau.

Đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung hoặc khu kinh tế, Ban quản lý tương ứng là cơ quan có thẩm quyền, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Đối với dự án nằm ngoài các khu vực trên, Sở Tài chính là cơ quan cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại luật.

Đối với dự án thực hiện tại hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc đồng thời nằm trong và ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, thẩm quyền được xác định theo nơi dự án đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Do đó, nhà đầu tư không nên mặc nhiên nộp hồ sơ tại một cơ quan mà cần xác định rõ địa điểm và tính chất dự án trước.

12. Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? - 

Hồ sơ lập dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì

Theo quy định áp dụng từ ngày 01/3/2026:

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Cấp IRC cho dự án nằm trong phạm vi khu vực do Ban quản lý phụ trách, trừ các trường hợp đặc biệt do luật quy định.

Sở Tài chính

Cấp IRC đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền khác.

Cơ quan đăng ký đầu tư tại nơi đặt văn phòng điều hành

Áp dụng đối với một số dự án liên tỉnh, dự án vừa thực hiện trong vừa thực hiện ngoài khu công nghiệp hoặc khu kinh tế, cũng như trường hợp khu vực chưa thành lập Ban quản lý tương ứng.

Đây là một trong những cập nhật quan trọng nhất so với các bài viết cũ.

13. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Các điều kiện đáng chú ý gồm:

  • Không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh;

  • Có địa điểm thực hiện dự án;

  • Phù hợp với quy hoạch;

  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư hoặc lao động nếu địa phương có quy định;

  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

  • Đáp ứng điều kiện về công nghệ nếu thuộc trường hợp áp dụng.

Cần lưu ý rằng thời gian này là thời hạn xử lý hồ sơ hợp lệ.

Nếu hồ sơ cần sửa đổi hoặc bổ sung thì tổng thời gian thực tế sẽ dài hơn.

14. Có thể nộp hồ sơ đầu tư trực tuyến không?

Có.

Nghị định 96/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định thủ tục thực hiện trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Nhà đầu tư có thể đăng ký tài khoản, kê khai thông tin và tải các tài liệu điện tử lên hệ thống.

Trong trường hợp thực hiện hồ sơ điện tử không sử dụng chữ ký số, sau khi cơ quan đăng ký đầu tư thông báo hồ sơ đáp ứng điều kiện, nhà đầu tư có thể phải nộp bộ hồ sơ giấy để đối chiếu.

Nếu hồ sơ giấy không thống nhất với hồ sơ đã nộp điện tử, cơ quan đăng ký đầu tư có quyền từ chối cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Quy định này cho thấy việc số hóa thủ tục không làm giảm trách nhiệm của nhà đầu tư về tính chính xác của hồ sơ.

15. Trình tự thực hiện hồ sơ dự án đầu tư

Một quy trình thực tế có thể gồm các bước sau.

Bước 1: Xác định dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay không

Đây là bước cần làm đầu tiên vì thành phần hồ sơ và trình tự sẽ khác nhau.

Bước 2: Kiểm tra ngành nghề đầu tư

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, cần kiểm tra thêm điều kiện tiếp cận thị trường.

Bước 3: Xác định địa điểm

Kiểm tra quyền sử dụng địa điểm, quy hoạch và các điều kiện liên quan.

Bước 4: Xây dựng phương án vốn

Xác định tổng vốn đầu tư, vốn góp và nguồn vốn huy động.

Bước 5: Chuẩn bị đề xuất dự án

Hoàn thiện mục tiêu, quy mô, tiến độ, lao động và hiệu quả dự án.

Bước 6: Chuẩn bị tài liệu pháp lý và năng lực tài chính

Đặc biệt lưu ý hợp pháp hóa tài liệu nước ngoài nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Bước 7: Nộp hồ sơ

Nộp cho Sở Tài chính hoặc Ban quản lý phù hợp với địa điểm dự án.

Bước 8: Giải trình, bổ sung nếu có

Nhà đầu tư cần phản hồi đúng nội dung cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu.

Bước 9: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau khi đáp ứng điều kiện, IRC được cấp theo quy định.

Bước 10: Thực hiện các thủ tục tiếp theo

Tùy dự án, có thể phải tiếp tục thực hiện thủ tục doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và giấy phép chuyên ngành.

16. Những lỗi thường gặp trong hồ sơ lập dự án đầu tư

Lỗi đầu tiên là thông tin không thống nhất.

Ví dụ, vốn trong đề xuất dự án khác với tài liệu chứng minh tài chính.

Lỗi thứ hai là địa điểm chưa rõ cơ sở pháp lý.

Lỗi thứ ba là ngành nghề không phù hợp với điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài.

Lỗi thứ tư là tiến độ góp vốn thiếu khả thi.

Lỗi thứ năm là quy mô dự án quá lớn so với năng lực tài chính.

Lỗi thứ sáu là tài liệu nước ngoài chưa hoàn thiện yêu cầu về hình thức.

Lỗi thứ bảy là sử dụng các biểu mẫu hoặc căn cứ pháp lý đã hết hiệu lực.

Đặc biệt từ năm 2026, không nên tiếp tục viện dẫn Luật Đầu tư 2014 hoặc Luật Đầu tư 2020 như căn cứ pháp lý chính cho hồ sơ mới.

17. Checklist hồ sơ lập dự án đầu tư

Nhà đầu tư có thể sử dụng checklist sau để kiểm tra trước khi nộp hồ sơ:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

  2. Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư.

  3. Tài liệu pháp lý của người đại diện nếu có.

  4. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

  5. Đề xuất dự án đầu tư.

  6. Hồ sơ về địa điểm.

  7. Tài liệu đất đai nếu có.

  8. Hồ sơ công nghệ nếu thuộc trường hợp áp dụng.

  9. Hợp đồng BCC nếu đầu tư theo hình thức BCC.

  10. Tài liệu liên quan đến chủ trương đầu tư nếu có.

  11. Các tài liệu chuyên ngành khác theo tính chất của dự án.

Checklist trên là khung tham khảo.

Thành phần hồ sơ cuối cùng cần xác định theo thủ tục cụ thể mà dự án phải thực hiện.

18. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ lập dự án đầu tư

Hồ sơ lập dự án đầu tư có cần báo cáo tài chính không?

Có thể cần. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính có thể sử dụng báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc các tài liệu khác phù hợp theo quy định.

Dự án đầu tư có bắt buộc phải có địa điểm trước khi xin IRC không?

Đối với dự án xin cấp IRC không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, địa điểm là một trong những điều kiện quan trọng để cơ quan đăng ký đầu tư xem xét cấp giấy.

Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ ở đâu?

Tùy địa điểm dự án, hồ sơ có thể được nộp tại Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Thời gian cấp IRC là bao lâu?

Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thời hạn xử lý theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Có phải nộp bản giấy khi đã nộp hồ sơ online không?

Tùy phương thức thực hiện. Với một số trường hợp nộp điện tử không sử dụng chữ ký số, nhà đầu tư vẫn phải nộp hồ sơ giấy để cơ quan đăng ký đầu tư đối chiếu.

Sở Kế hoạch và Đầu tư còn cấp IRC không?

Theo Luật Đầu tư 2025, đối với dự án thuộc nhóm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, thẩm quyền hiện được xác định cho Sở Tài chính, trừ những trường hợp luật quy định khác.

Kết luận -

Hồ sơ lập dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì

Hồ sơ lập dự án đầu tư là nền tảng pháp lý quan trọng để nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

Từ năm 2026, Luật Đầu tư 143/2025/QH15 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã tạo ra nhiều thay đổi so với hệ thống quy định trước đây.

Thành phần hồ sơ nhìn chung vẫn xoay quanh các nhóm tài liệu cốt lõi gồm văn bản đề nghị thực hiện dự án, tài liệu pháp lý của nhà đầu tư, tài liệu chứng minh năng lực tài chính, đề xuất dự án, hồ sơ địa điểm và các tài liệu chuyên ngành có liên quan.

Tuy nhiên, điểm quan trọng là không phải mọi dự án đều áp dụng cùng một bộ hồ sơ.

Nhà đầu tư phải xác định trước dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay không, có phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không, dự án nằm trong hay ngoài khu công nghiệp và có yếu tố nước ngoài hay không.

Một thay đổi đáng chú ý là từ năm 2026, Sở Tài chính là cơ quan cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhiều dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế. Trong khi đó, các Ban quản lý vẫn thực hiện thẩm quyền đối với dự án trong phạm vi được giao.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp giảm số lần sửa đổi, bổ sung và hạn chế thời gian giải trình.

Đặc biệt đối với dự án có vốn nước ngoài, nhà đầu tư nên xử lý sớm tài liệu pháp lý, năng lực tài chính, địa điểm và điều kiện tiếp cận thị trường.

Có thể nói, chất lượng hồ sơ lập dự án đầu tư không chỉ ảnh hưởng đến việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà còn tác động trực tiếp đến các bước tiếp theo như thành lập doanh nghiệp, góp vốn, thuê đất, xây dựng, môi trường và đưa dự án vào hoạt động.

Vì vậy, thay vì sử dụng máy móc một bộ hồ sơ mẫu, nhà đầu tư nên xây dựng hồ sơ dựa trên chính đặc điểm pháp lý, quy mô và mục tiêu của dự án mình đang triển khai.

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha