KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM VÀ NGHIỆM THU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG KHOAN NGANG

Mục đích của tài liệu này là để thực hiện Kê hoạch kiểm tra và nghiệm thu công tác thi công xây dựng Khoan ngang nhằm xây dựng đường ống trên bờ đảm bảo tuân thủ các yêu cầu chất lượng của Dự án.

Ngày đăng: 26-10-2020

9,476 lượt xem

DỰ ÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ NAM CÔN SƠN 2 “ ĐIỀU CHỈNH”

GÓI THẦU EPC PHẦN ĐƯỜNG ỐNG BỜ VÀ CÁC TRẠM (EPC3)

KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM VÀ NGHIỆM THU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG KHOAN NGANG

 

MỤC LỤC

1. MỤC ĐÍCH TÀI LIỆU

2. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2.1 Địnhnghĩa:

2.2 Viết tắt :

3. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

4. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

5. YÊU CẦU NGHIỆM THU.

6. BÁO CÁO NGHIỆM THU

7. CÁC BƯỚC NGHIỆM THU:

 

1. MỤC ĐÍCH TÀI LIỆU

Mục đích của tài liệu này là để thực hiện Kê hoạch kiểm tra và nghiệm thu công tác thi công xây dựng Khoan ngang nhằm xây dựng đường ống trên bờ đảm bảo tuân thủ các yêu cầu chất lượng của Dự án.

2. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2.1 Định nghĩa:

2.2 Viết tắt :

I: (Inspection point) Điểm kiểm tra: Thực hiện công tác kiểm tra theo tiêu chuẩn của dự án, TCVN và các Tiêu chuẩn áp dụng khác được chỉ rõ trong ITP.

R: (Review Point) Điểm xem xét hồ sơ: Chỉ rõ trách nhiệm của đại diện xem hồ sơ nghiệm thu thay cho việc kiểm tra ngoài công trường.

W: (Witness point) Điểm chứng kiến: Chỉ rõ trách nhiệm cho việc chứng kiến trong bất cứ thời gian nào của quá trình nghiệm thu và ký hồ sơ nghiệm thu cho công việc.Trong trường hợp đại diện chứng kiến theo thư mời nghiệm thu không có mặt, thì đơn vị thi công có quyền nghiệm thu và chuyển bước sang công việc tiếp theo.

M: (Monitor Point) Điểm theo dỏi: Một hoạt động được chỉ ra trong ITP về yêu cầu kiểm tra trực tiếp hay gián tiếp trên cơ sở ngẫu nhiên để kiểm tra sự phù hợp của hạng mục / công việc với yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng.

H: (Hold point) Điểm dừng: Chỉ rõ trách nhiệm nghiệm thu tại công trường. Nhà thầu chỉ chuyển bước khi công việc nghiệm thu được chấp nhận bởi đại diện tham gia.

3. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

- Giám đốc dự án có trách nhiệm phê duyệt tài liệu này.

- Người quản lý QA / QC có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ tài liệu này so với yêu cầu hợp đồng cho Dự án này.

- Kỹ sư QA / QC có trách nhiệm thực hiện đúng tất cả các hoạt động kiểm tra và thử nghiệm theo ITP này. Trách nhiệm cũng sẽ bao gồm việc giải thích các Tiêu chuẩn và Chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng.

- Giám sát QC được phân công có trách nhiệm giám sát việc thực hiện tất cả các hoạt động kiểm tra tại công trường cũng như thực hiện kiểm tra theo thời gian.

- Giám sát viên QC được phân công chịu trách nhiệm về các hoạt động giám sát theo ITP này bao gồm cả việc theo dỏi và phát hành báo cáo QC.

4. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Bản vẽ đã được chấp thuận

- Qui trình Quản lý chất lượng

- Qui trình An toàn lao động

- Biện pháp thi công được duyệt

 - Chỉ dẫn kỹ thuật thi công đường ống trên bờ: NCS2-PVE-REFD-2-00-02-SP-001.

- Chỉ dẫn kỹ thuật thi công xây dựng: NCS2-NAG-DD-2-00-02-SP-001.

- Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu tuyến ống: NCS2-LLM-CW-2-00-04-PR-007

- Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu tuyến ống: NCS2-LLM-CW-2-00-09-PR-008

- Mã hiệu và Tiêu chuẩn:

TCVN 4447:2012 Công tác đất – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

ASTM A53/53M Tiêu chuẩn kỹ thuật ống thép

5. YÊU CẦU NGHIỆM THU.

Yêu cầu nghiệm thu phải được thông báo trước 16h của ngày hôm trước với các kế hoạch nghiệm thu cho ngày hôm sau tới các bên liên quan. Nếu việc kiểm tra thực hiện vào ngày chủ nhật thì yêu cầu nghiệm thu phải được gửi vào ngày thứ 6.

6. BÁO CÁO NGHIỆM THU.

Báo cáo nghiệm thu bao gồm các thông tin cụ thể cho mỗi công việc nghiệm thu của nhà thầu theo kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm. Đơn vị thi công sẽ sử dụng các biểu mẫu để đánh giá và xác nhận kết quả các công việc cần kiểm tra. Báo cáo nghiệm thu có thể sẽ được bổ sung trong quá trình thực hiện công việc tại công trường và tuân theo yêu cầu của dự án.

1. BIÊN BẢN KIỂM TRA MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HT-01).

2. PHIẾU YÊU CẦU KIỂM TRA / NGHIỆM THU (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CWYC-01)

3. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Vị trí và cao độ mặt đất tự nhiên (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HT-02)

4. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Vật liệu đầu váo (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-NT-04)

5. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Vị trí hố tiếp và hố kéo ống (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HD-02)

6. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Hố tiếp và hố kéo ống (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-NT-02)

7. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Xác định vị trí công trình ngầm (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HD-03)

8. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Khoan dẫn hướng – Vị trí mũi khoan dẫn hướng (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HD-02)

9. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Khoan nong kéo ống lồng – Tọa độ và cao độ đầu doa (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HD-02)

10. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Khoan nong kéo ống lồng – Tọa độ và cao độ đầu doa (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HD-02)

11. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Khoan nong kéo ống lồng – Đường kính lỗ doa (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HD-03)

12. BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG : Khoan nong kéo ống lồng – Cao độ và tọa độ ống Casing (Biểu mẫu số: NCS2-LLM-ITP-CW-HD-02)

13.BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG: Lắp đặt ống lồng (Form no: NCS2-LLM-ITP-CW-NT-01).

14.BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG: Đắp trả (Form no: NCS2-LLM-ITP-CW-NT-03)

7. CÁC BƯỚC NGHIỆM THU:

1. KIỂM TRA CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1.1  Chuẩn bị hồ sơ tài liệu liên quan

2. MÁY MÓC - THIẾT BỊ

3. VẬT LIỆU

3.1 ống Casing

3.2 Bentonite

3.3 Chấp thuận nguồn vật liệu đầu vào

4 . ĐO ĐẠC VÀ ĐỊNH VỊ

5. HỐ NHẬN VÀ HỐ KÉO ỐNG

5.1 KIỂM TRA CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

5.2 Kiểm tra hố đào (hào đào) sau khi hoàn thành : Theo ITP No. NCS2-LLM-CW-2-00-09-PR-008

5.3 Nghiệm thu hố đào (hào đào) sau khi hoàn thành

6. KHOAN DẪN HƯỚNG

6.1 Pilot drilling/ Khoan dẫn hướng

6.2 Khoan nong và kéo ống

6.3 Nghiệm thu hạng mục khoan ngang

7. ĐẮP TRẢ:         Áp dụng theo ITP No. NCS2-LLM-CW-2-00-09-PR-008

 

Xem thêm các bài viết >>

TÀI LIỆU KẾ HOẠCH KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC THI CÔNG KHOAN NGANG (HDD) PHỤC VỤ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ỐNG TRÊN BỜ

1. Mục đích và phạm vi áp dụng

Tài liệu này được lập nhằm xây dựng Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu (Inspection & Test Plan – ITP) cho công tác thi công khoan ngang định hướng (HDD) phục vụ lắp đặt đường ống trên bờ. Mục tiêu chính là đảm bảo toàn bộ quá trình thi công tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và quy định của Dự án.

Phạm vi áp dụng bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến khoan ngang như khảo sát, thiết kế, chuẩn bị thi công, khoan dẫn hướng, mở rộng lỗ khoan, kéo ống, kiểm tra sau thi công và nghiệm thu bàn giao.

Tài liệu này là cơ sở để:

  • Kiểm soát chất lượng thi công
  • Phối hợp giữa các bên liên quan
  • Đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường
  • Làm căn cứ nghiệm thu và thanh toán

2. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu được xây dựng dựa trên các tài liệu sau:

  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt
  • Các tiêu chuẩn quốc tế (ASTM, ISO, API…)
  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành
  • Yêu cầu kỹ thuật riêng của Dự án
  • Biện pháp thi công do nhà thầu lập và được chấp thuận

Việc tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng công trình.

3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm các bên

3.1. Chủ đầu tư

  • Phê duyệt kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu
  • Giám sát tổng thể chất lượng và tiến độ
  • Quyết định nghiệm thu cuối cùng

3.2. Tư vấn giám sát

  • Kiểm tra việc tuân thủ ITP
  • Xác nhận các điểm kiểm tra (Hold Point, Witness Point)
  • Lập biên bản nghiệm thu từng giai đoạn

3.3. Nhà thầu thi công

  • Lập và thực hiện kế hoạch ITP
  • Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu kiểm tra
  • Đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công
  • Báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh

4. Nội dung kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu

4.1. Giai đoạn chuẩn bị thi công

4.1.1. Kiểm tra hồ sơ

  • Bản vẽ thiết kế
  • Biện pháp thi công
  • Chứng chỉ vật liệu
  • Kế hoạch an toàn

4.1.2. Kiểm tra thiết bị

  • Máy khoan HDD
  • Hệ thống định vị
  • Thiết bị trộn dung dịch
  • Thiết bị đo lực kéo

4.1.3. Kiểm tra nhân lực

  • Chứng chỉ vận hành
  • Kinh nghiệm thi công
  • Phân công nhiệm vụ

4.2. Giai đoạn khoan dẫn hướng (Pilot Drilling)

Nội dung kiểm tra:

  • Hướng tuyến khoan
  • Độ sâu và vị trí đầu khoan
  • Dung dịch khoan (áp lực, lưu lượng)
  • Sai số so với thiết kế

Yêu cầu nghiệm thu:

  • Tuyến khoan đạt đúng thiết kế
  • Sai số trong giới hạn cho phép
  • Không xảy ra sự cố nghiêm trọng

4.3. Giai đoạn mở rộng lỗ khoan (Reaming)

Nội dung kiểm tra:

  • Đường kính lỗ khoan
  • Tốc độ và lực kéo
  • Áp lực dung dịch
  • Tình trạng thành lỗ

Yêu cầu nghiệm thu:

  • Lỗ khoan đạt kích thước thiết kế
  • Thành lỗ ổn định, không sập
  • Không xảy ra kẹt thiết bị

4.4. Giai đoạn kéo ống (Pullback)

Nội dung kiểm tra:

  • Lực kéo thực tế
  • Tình trạng lớp phủ ống
  • Tốc độ kéo
  • Sự ổn định của tuyến

Yêu cầu nghiệm thu:

  • Lực kéo trong giới hạn cho phép
  • Không hư hỏng ống
  • Tuyến ống đúng vị trí thiết kế

4.5. Giai đoạn hoàn thiện và kiểm tra sau thi công

Nội dung kiểm tra:

  • Vị trí tuyến ống thực tế
  • Độ kín và độ bền ống
  • Kiểm tra tín hiệu (đối với cáp)
  • Hoàn trả mặt bằng

Yêu cầu nghiệm thu:

  • Đạt yêu cầu kỹ thuật
  • Không có khuyết tật
  • Hồ sơ hoàn công đầy đủ

5. Hệ thống điểm kiểm tra (Inspection Points)

Kế hoạch ITP bao gồm các loại điểm kiểm tra:

  • Hold Point (HP): Dừng thi công, cần phê duyệt trước khi tiếp tục
  • Witness Point (WP): Tư vấn giám sát chứng kiến
  • Review Point (RP): Kiểm tra hồ sơ

Việc xác định rõ các điểm này giúp kiểm soát chất lượng chặt chẽ.

6. Kiểm soát chất lượng vật liệu và thiết bị

6.1. Vật liệu ống

  • Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng
  • Kiểm tra kích thước và độ bền
  • Kiểm tra lớp phủ chống ăn mòn

6.2. Dung dịch khoan

  • Kiểm tra thành phần
  • Kiểm tra độ nhớt, tỷ trọng
  • Kiểm soát trong quá trình thi công

6.3. Thiết bị

  • Kiểm định trước khi sử dụng
  • Bảo trì định kỳ
  • Hiệu chuẩn thiết bị đo

7. Quản lý hồ sơ và tài liệu

Nhà thầu phải lập và lưu trữ:

  • Nhật ký thi công
  • Biên bản kiểm tra
  • Báo cáo kỹ thuật
  • Hồ sơ nghiệm thu

Hồ sơ phải đầy đủ, chính xác và có thể truy xuất khi cần.

8. Kiểm soát an toàn và môi trường

8.1. An toàn lao động

  • Trang bị bảo hộ
  • Đào tạo an toàn
  • Kiểm soát rủi ro

8.2. Bảo vệ môi trường

  • Kiểm soát dung dịch khoan
  • Xử lý chất thải
  • Ngăn ngừa sự cố tràn

9. Xử lý sự cố và không phù hợp

Khi phát hiện lỗi:

  • Lập biên bản không phù hợp (NCR)
  • Phân tích nguyên nhân
  • Đề xuất biện pháp khắc phục
  • Kiểm tra lại sau xử lý

10. Nghiệm thu và bàn giao

Quy trình nghiệm thu bao gồm:

  • Nghiệm thu từng giai đoạn
  • Nghiệm thu hoàn thành
  • Bàn giao hồ sơ

Chỉ nghiệm thu khi đạt đầy đủ yêu cầu kỹ thuật.

11. Kết luận

Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu là công cụ quan trọng để đảm bảo chất lượng thi công khoan ngang HDD. Việc thực hiện đúng kế hoạch giúp kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng và đảm bảo tiến độ dự án.

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà thầu, tư vấn giám sát và Chủ đầu tư là yếu tố quyết định thành công của công trình.

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha