Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy sản xuất Pallet gỗ

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án nhà máy sản xuất Pallet gỗ. Công suất: 35.000 sản phẩm/năm. Diện tích dự án: 4.953,4 m2.

Ngày đăng: 05-08-2025

488 lượt xem

MỤC LỤC........................................................................................... i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................... v

DANH MỤC BẢNG................................................................................ vi

DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................... viii

MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1

1.  XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN............................................................................. 1

1.1.  Thông tin chung về dự án............................................................................. 1

1.2.  Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án..................................... 2

1.3.  Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan........... 2

2.  CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM........... 3

2.1.   Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM... 3

2.2.  Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến Dự án.......... 8

2.3.  Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường........... 8

3.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG..................... 9

3.1.    Quy trình thực hiện Đánh giá tác động môi trường............................................... 9

3.2.  Tổ chức thực hiện Đánh giá tác động môi trường................................................... 9

4.  CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...................... 11

4.1.  Phương pháp ĐTM....................................................................................................... 11

4.2.  Các phương pháp khác............................................................................................... 11

5.  TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM......................................... 12

5.1.  Thông tin về dự án:...................................................................................................... 12

5.2.   Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án........ 13

5.3.  Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án................................. 16

5.4.  Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:............. 20

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN............................................................................ 23

1.1.  THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN........................................................................... 23

1.1.1.   Tên dự án.................................................................................................................... 23

1.1.2.   Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án...... 23

1.1.3.   Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án............................................................ 23

1.1.4.   Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án...................................... 24

1.1.5.   Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường......... 25

1.1.6.   Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình của dự án..................... 25

1.2.  CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN.............. 26

1.2.1.   Các hạng mục công trình chính.............................................................................. 26

1.2.2.   Các hạng mục hạ tầng kĩ thuật............................................................................... 27

1.3.     NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN.... 31

1.3.1.   Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng.............................................................................. 31

1.3.2.   Nguồn cung cấp điện, nước cho dự án.................................................................. 35

1.4.  CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH................................................................ 35

1.5.  BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG....................................................................... 37

1.5.1.   Biện pháp tổ chức thi công giai đoạn chuẩn bị................................................... 37

1.5.2.   Biện pháp tổ chức thi công giai đoạn xây dựng.................................................. 38

1.6.   TIẾN ĐỘ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN................. 41

1.6.1.   Tiến độ thực hiện dự án........................................................................................... 41

1.6.2.   Tổng mức đầu tư....................................................................................................... 41

1.6.3.   Tổ chức quản lý và thực hiện dự án...................................................................... 41

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN........ 43

2.1.  ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI...................................................... 43

2.1.1.   Điều kiện tự nhiên..................................................................................................... 43

2.1.2.   Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................................... 47

2.2.   HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN........ 53

2.2.1.   Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí......................... 53

2.2.1.1.   Hiện trạng môi trường không khí...................................................................... 54

2.2.1.2.   Hiện trạng môi trường nước................................................................................ 54

2.2.1.3.   Hiện trạng môi trường đất................................................................................... 56

2.3.    NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ TÍNH NHẠY CẢM VÀ SỨC CHỊU TẢI MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN................ 58

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG..... 59

3.1.   ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG......59

3.1.1.   Đánh giá, dự báo các tác động................................................................................ 59

3.1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị........ 84

3.1.2.1.   Các biện pháp giảm thiểu chung.................................................. 84

3.1.2.2.   Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng..........85

3.1.2.3.    Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn xây dựng........ 86

3.1.2.4.   Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn trong xây dựng...................................... 87

3.1.2.5.   Các biện pháp bảo vệ môi trường khác:........................................................... 88

3.1.2.6.   Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị......89

3.2.  Đánh giá, dự báo tác động môi trường trong giai đoạn vận hành..................... 90

3.2.1.   Đánh giá, dự báo tác động........................................................................ 90

3.2.1.1.   Tác động liên quan đến chất thải............................................................ 92

3.2.1.2.   Tác động không liên quan đến chất thải............................................... 107

3.2.2.   Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường để xuất thực hiện............ 109

3.2.2.1.   Các biện pháp bảo vệ môi trường chính.................................................... 109

3.2.2.2.   Các biện pháp bảo vệ môi trường khác................................................... 116

3.3.   TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.... 119

3.3.1.   Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án................... 119

3.3.2.   Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường....................................... 120

3.3.3.   Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường...... 121

3.4.  NHẬN XÉT MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO. 121

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG................ 125

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.... 126

5.1.  CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN.............. 126

5.2.  CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC, GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN......129

5.2.1.   Trong giai đoạn thi công xây dựng.................................................. 129

5.2.2.   Trong giai đoạn hoạt động.................................................................... 129

CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ THAM VẤN.............................................................. 131

6.1.  QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG........ 131

6.2.  KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG................................... 132

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT..................................... 135

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1.1.THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1.1. Tên dự án

Dự án “Nhà máy sản xuất Pallet gỗ”

1.1.2.Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án

-  Chủ dự án: Công ty TNHH MTV 

-  Đại diện bởi: Ông .......; Chức vụ: Giám đốc.

-  Điện thoại: .......

Tổng vốn đầu tư của dự án: 12.500.000.000 đồng.

+ Vốn góp của nhà đầu tư: 2.500.000.000 đồng (đạt 20% tổng vốn đầu tư)

+ Vốn huy động hợp pháp khác: 10.000.000.000 đồng (đạt 80% tổng vốn đầu tư).

Tiến độ thực hiện dự án:

+ Từ tháng 6/2022 - 04/2023: Thực hiện các thủ tục về đến đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và các thủ tục có liên quan theo quy định.

+ Từ tháng 5/2023: Dự kiến khởi công công trình.

+ Từ tháng 5/2023 - 4/2024: Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản.

+ Từ tháng 5/2024: Dự án hoàn thành và đi vào hoạt động.

1.1.3.Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án

a. Ranh giới khu đất thực hiện dự án

Dự án Nhà máy sản xuất Pallet gỗ  tại ...xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, có diện tích 4.953,4 m2.

Vị trí khu vực dự án được giới hạn bới các điểm như sau:

Bảng 1. 1. Tọa độ VN-2000 khu đất thực hiện dự án

STT

X (m)

Y (m)

1

2336845.93

554181.55

2

2336851.72

554186.42

3

2336850.93

554187.27

4

2336877.01

554203.07

5

2336880.48

554209.13

6

2336882.36

554209.90

7

2336871.52

554235.13

8

2336878.60

554239.73

9

2336860.15

554276.69

Nguồn: Bản vẽ Sơ đồ vị trí, giới hạn khu đất)

Vị trí khu đất thực hiện dự án được thể hiện dưới hình sau:

Hình 1. 1. Vị trí thực hiện dự án

1.1.4.Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

a. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước khu vực thực hiện dự án

Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

1

Đất trồng lúa và các loại đất khác

4.953,4 m2

(Nguồn: Thuyết minh TKCS của dự án)

Hệ thống giao thông:

Phía Tây Nam khu vực dự án giáp ranh với đường nhựa, cách đường ĐT317, cầu Đồng Quang khoảng 5 km .

Hệ thống sông suối, ao hồ và các nguồn nước khác:

Khu vực dự án gần với mương thủy lợi.

Khu dự trữ sinh quyển, bảo tồn thiên nhiên:

Khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và các khu dự trữ thiên nhiên khác.

Các đối tượng kinh tế - xã hội:

- Khu dân cư lân cận hiện là khu dân cư ổn định đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội như trường học, trung tâm y tế và các công trình dịch vụ khác và đang kinh doanh với ngành nghề đa dạng như bán hàng tạp hóa, quán cơm, quán nước, sửa chữa,... Khu vực dự án cách UBND xã Sơn Thủy khoảng 1.3 km về phía Bắc, cách trường mầm non Hoa Anh Đào, trường mầm non Sơn Ca khoảng 700m, cách trường THCS Sơn Thủy khoảng 2.1 km về phía Bắc, cách chợ Hoàng Xá khoảng 1,7 km về phía Nam, cách trung tâm huyện Thanh Thủy khoảng 9 km. Trong ranh giới lập quy hoạch đa phần là đất trồng lúa nước và đất hành lang giao thông.

Đánh giá sự thuận lợi vị trí dự án:

Khu vực thực hiện dự án có địa hình tiếp giáp với đường hiện trạng thuận lợi cho việc vận chuyển thi công xây dựng cũng như vận chuyển nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Dân cư trong vùng có cơ cấu không phức tạp, tình hình an ninh chính trị trong khu vực tốt, không có các biến cố phức tạp, thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng nhà máy.

1.1.5.Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

-  Vị trí khu vực dự án nằm cách trung tâm thành phố Việt Trì khoảng 40km, cách UBND xã Sơn Thủy khoảng 1,3km về phía Bắc, ngoài ra không có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nào được xếp hạng ở gần khu vực thực hiện dự án. Xung quanh khu vực dự án có mật độ phân bố dân cư thưa thớt, dự án giáp với khu dân cư hiện trạng.

-  Nước thải của dự án sau này sẽ được thoát ra mương thoát nước hiện trạng.

1.1.6. Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình của dự án

Mục tiêu của dự án: Sản xuất các loại pallet gỗ.

*  Loại hìnhdự án:

Loại hình dự án: Đầu tư xây dựng mới.

*  Quy mô, công suất:

Quy mô và công suất tổng thể:

+ Diện tích dự án: 4.953,4 m2.

+ Công suất: 35.000 sản phẩm/năm.

Quy mô sử dụng đất:

Bảng 1. 2. Quy hoạch sử dụng đất của Dự án

 

STT

 

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH

(m2)

MẬT ĐỘ XÂY DƯNG

(%)

I

Diện tích đất thực hiện dự án

4.311,9

87,05%

1

Nhà điều hành, nhà công nhân sinh hoạtchung

120

2,42%

2

Xưởng xẻ

400

8,08%

3

Xưởng bào láng, cắt, đóng thành pallet

450

9,08%

4

Nhà kho

200

4,04%

5

Lò xấy

200

4,04%

6

Nhà để xe

180

3,63%

7

Trạm điện 250KVA

20,9

0,42%

 

Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: Cổng, tường rào; Sân phơi, bãi chứa vật liệu; Cây xanh cảnh quan...

2.741

55,33%

II

Hành lang giao thông

641,5

12,95%

Tổng cộng

4.953,4

100%

(Nguồn: Công ty TNHH MTV..)

*Công nghệ sản xuất:

Theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ ngày 19/6/2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật chuyển giao công nghệ thì công nghệ sản xuất của dự án không thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao vào Việt Nam. Công ty chúng tôi cam kết không sử dụng dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc danh mục công nghệ cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.2. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

1.2.1. Các hạng mục công trình chính

- Nhà điều hành, nhà công nhân sinh hoạt chung: 120 m2;

- Xưởng xẻ: 400 m2;

- Xưởng bào láng, cắt, đóng thành pallet: 450 m2;

- Nhà kho: 200 m2;

- Lò xấy: 200 m2;

1.2.2. Các hạng mục công trình phụ trợ

- Nhà để xe: 180 m2;

- Trạm điện 250KVA: 20,9 m2;

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: Cổng, tường rào; Sân phơi, bãi chứa vật liệu; Cây xanh cảnh quan: 2.741 m2;

- Hành lang giao thông: 641,5 m2

1.2.3.Các hạng mục hạ tầng kĩ thuật

a.San nền

Cao độ khống chế: Quy hoạch san đắp nền (quy hoạch chiều đứng) phải đảm bảo sao cho việc thoát nước mưa tốt, giao thông được thuận lợi và an toàn.

Nguyên tắc: Tận dụng đến mức tối đa địa hình thiên nhiên, thoát nước mưa nhanh chóng nhưng không để mặt đất bị rửa trôi, xói mòn. Hạn chế đến mức tối đa khối lượng đắp. Sau khi san đắp nền không gây ra hiện tượng đất trượt, lún, dâng cao mực nước ngầm.

Giải pháp: Dựa trên độ dốc, cao độ tự nhiên và chủ trương quy hoạch thiết kế san nền bằng đất cấp III là vật liệu rễ khai thác tại huyện và vùng lân cận, cự ly vận chuyển ngắn. Hướng thoát nước chảy từ phía ngoài đường về phía mương sau dự án.

* Giải pháp phần móng công trình:

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình Nhà máy sản xuất nội thất công nghiệp Phương Đông do Công ty TNHH tư vấn và kiểm định công trình Phú Thọ thực hiện tháng 5/2023 như sau:

Lớp 1: Đất trồng cây hoa màu. Lớp này bắt gặp ở cả 3 hố khoan bề dày trung bình của lớp đất 0,55m. Do là lớp đất màu trồng cây nông nghiệp nên không xét đến khả năng làm việc của nó.

Lớp 2: Sét màu xám ghi, xám vàng, trạng thái dẻo mềm. Lớp này bắt gặp ở cả 3 hố khoan, bề dày trung bình 6,65m (giá trị trung bình R0=1,38kG/cm2; E0=87 kg/cm2). Lớp này có sức chịu tải và mức độ ổn định kém.

Lớp 3: Sét lẫn sạn màu xám vàng, xám hồng, trạng thái dẻo cứng. Lớp này bắt gặp ở cả 3 hố khoan; HK1 (6,5m); HK2 (2m); HK3 (4m) (giá trị trung bình R0=2,35kG/cm2; E0=167.1 kg/cm2). Lớp này có sức chịu tải và mức độ ổn định trung bình.

Căn cứ địa chất công trình và đặc điểm của công trình nên giải pháp móng cho công trình là móng cọc BTCT mác 250 được cắm sâu xuống lớp đất số 3.

b.Cấp điện, cấp thoát nước, bể nước PCCC:

- Cấp điện công trình: Toàn bộ hệ thống điện trước khi vào công trình đi qua trạm biến áp; Sau đó sẽ dùng dây điện để dẫn đến từng khối nhà: Cụ thể: dây điện 3 pha 4x25mm2 dẫn đến các nhà trưng bày+nhà xưởng sản xuất cơ khí+nhà xưởng sản xuất nội thất (mỗi dây đi độc lập lấy nguồn từ trạm biến áp). Các khối nhà khác (nhà ăn từ trạm biến áp để chờ dây 3 pha 3x16mm2); Nhà để máy bơm (dây 2x4mm2 từ trạm biến áp tới); nhà để máy phát điện (dây 4x25mm2 từ trạm biến áp tới sau đó dùng dây 3x16mm2 để đến các nhà còn lại). Toàn bộ đường dây đi trong hố chôn cáp ngầm nằm dưới đường giao thông nội bộ.

+ Lưới phân phối điện:

Công suất nhà điều hành và trưng bày: Pđ = 75KW. Công suất xưởng nội thất (25mx25m): Pđ = 100KW. Công suất xưởng cơ khí (25mx50m): Pđ = 100KW. Công suất nhà bảo vệ: Pđ = 5KW.

Công suất nhà để máy bơm+chân téc nước: Pđ = 10KW. Công suất nhà máy phát điện: Pđ = 10KW.

Công suất nhà để xe: Pđ = 3KW.

Công suất nhà ăn (dự kiến): Pđ = 20KW. Công suất sân tennis (dự kiến): Pđ = 15KW. Công suất sân bóng đá (dự kiến): Pđ = 15KW.

Tổng công đặt suất cấp cho toàn bộ khu vực dự án: Pđ =353 KW.

Tổng công suất tính toán cấp cho toàn bộ khu vực dự án: Ptt = PđxKdt = 353x0.8 = 282.4 KW.

Trong đó: Kdt=0,8 - Hệ số đồng thời của phụ tải

+ Hệ thống điện chiếu sáng trong nhà: Thiết kế theo cấp công trình, phù hợp công năng từng nhà.

+ Chiếu sáng ngoài nhà: Chiếu sáng đường giao thông nội bộ trong khu vực sử dụng đèn cao áp bóng Son 250W lắp trên cột thép tròn côn liền cần 8m.

+ Hệ thống chống sét - nối đất: Chống sét dự kiến dùng hệ thống kim thu sét kết hợp với lưới thu đặt trên mái công trình. Hệ thống tiếp địa gồm các cọc tiếp địa bằng thép L63x63x6 chiều dài 2.5m liên kết với dây tiếp địa bằng thép 40x4. Điện trở của hệ thống tiếp địa chống sét phải đảm bảo R<=10ôm.

-  Cấp nước: Sử dụng hệ thống nước sạch khu vực cấp vào bể nước PCCC 700m3 ngoài ra cũng sử dụng 1 giếng khoan để cấp vào bể nước 700m3; Sử dụng ống HDPE đường kính 50mm để cấp nước cho toàn bộ khu vực.

-  Thoát nước: Sử dụng hệ thống rãnh hộp 300x300 để thoát nước mặt, đưa nước thoát về sau mương sau công trình. Vị trí đường ô tô cắt ngang qua dùng tấm đan chịu lực.

-   Bể nước PCCC 700m3: Dài 25,4m; rộng 15,4m; cao 2,5m; Toàn bộ bể đổ bê tông cốt thép toàn khối mác 250; đáy dày 30cm; xung quanh đáy có bố trí dầm bể; thành bể dày 30cm; nắp bể dày 20cm; Bố trí 01 vị trí hố thăm bể lên xuống.

c.Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải phát hiện nhanh đám cháy khi nó mới xuất hiện và chưa phát triển thành đám cháy lớn.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vị trí trong công trình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triển thành đám cháy lớn.

Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, ít nhất là bằng thời gian quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Hệ thống phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phải đơn giản, dễ bảo quản, bảo dưỡng.

Căn cứ yêu cầu và thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng tôi thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy độc lập của các nhà xưởng sản xuất.

Tủ báo cháy trung tâm kênh (vùng) được lắp ở vị trí phòng bảo vệ có người thường trực 24/24 đảm bảo khi có tín hiệu báo cháy có thể phát hiện kịp thời. Đầu báo cháy tia chiếu được kết nối về tủ trung tâm báo cháy. Tủ trung tâm báo cháy cấp nguồn cho thiết bị báo cháy đảm bảo duy trì hoạt động của thiết bị ngay cả khi mất điện.

Máy bơm chữa cháy của công trình được lắp đặt ở phòng bơm sẽ cung cấp nước cho hệ thống chữa cháy ngoài nhà và chữa cháy vách tường trong công trình. Hệ thống bơm được đặt ở chế độ hoạt động tự động.

Các họng nước chữa cháy, cấp nước chữa cháy ngoài nhà được bố trí ở lối vào của công trình đảm bảo có thể triển khai nhanh việc chữa cháy khi có đám cháy và dễ dàng cung cấp nước cho hệ thống chữa cháy ở họng cấp nước chữa cháy.

Các bình chữa cháy xách tay được trang bị trong công trình tại các vị trí dễ quan sát như ở các lối đi lại, các vị trí cửa. Tại các vị trí đặt bình được bố trí bộ tiêu lệnh chữa cháy…. Mỗi vị trí trên sẽ được trang bị bao gồm bình chữa cháy bằng bột tổng hợp MFZL8 loại 8 kg ABC và bình khí MT5 loại 5 kg CO2.

Để chỉ dẫn cho mọi người thoát ra ngoài nhà an toàn trong trường hợp có cháy phải thiết kế hệ thống đèn chỉ thoát nạn. Các đèn này được cấp điện từ 2 nguồn điện độc lập gồm nguồn điện lưới và nguồn dự phòng bằng ác quy. Bình thường nguồn điện lưới cấp cho đèn sáng, đồng thời nạp cho nguồn ác quy. Khi mất điện lưới đèn sẽ tự động chuyển sang chế độ cấp bằng ác quy. Dung lượng ác quy phải đảo bảo cấp cho đèn hoạt động trong thời gian 2 giờ theo quy định.

Bộ dụng cụ phá dỡ thông thường được đặt trong hộp đựng dụng cụ có các mặt làm bằng tôn dày từ 0,6 – 0,8mm, có mặt trước làm bằng kính công nghiệp có thể đập vỡ trong trường hợp khẩn cấp. Bên trong bao gồm các dụng cụ như rìu cứu hỏa cán gỗ cách điện, kìm cộng lực, xà beng, búa tạ. Dùng để phá chướng ngại vật, kính cường lực, cành cây, dây sắt thép,… phục vụ cho công tác cứu hỏa.

Nhà xưởng sử dụng bộ 4 quạt hút ly tâm với nguồn điện cấp 24/24h bằng nguồn điện chính (trước cầu dao chính) và nguồn điện dự phòng (máy phát điện). Cáp điện cấp nguồn và cáp điện điều khiển là loại cáp chống cháy. Khi có cháy xảy ra ở một trong các khu vực, trung tâm báo cháy sẽ kích hoạt tủ điều khiển và điều khiển quạt hút khói ở khu vực đang xảy ra cháy hoạt động để hút khói thải ra bên ngoài công trình. Khi có cháy toàn bộ hệ thống cấp gió tươi cho nhà xưởng ngưng hoạt động. Quạt hút được đặt ngoài nhà, bao che bằng vách ngăn cháy loại 1, có giới hạn chịu lửa 0,5h ở 200oC.

d.Hệ thống sân, vườn, đường giao thông nội bộ:

-  Đường giao thông nội bộ mặt thảm nhựa dày 7cm; bên dưới là lớp cấp phối đá dăm lớp dưới dày 15cm; lớp cấp phối đá dăm lớp trên dày 10cm;

-  Dùng bó vỉa ngăn cách đường giao thông và các vị trí bồn hoa, trồng cây.

e.Thông tin liên lạc

Được mắc từ hộp cáp gần đường. Dự kiến lắp máy điện thoại cho tất cả các phòng làm việc của công trình. Truyền hình cáp, hệ thống INTERNET cho các phòng quản lý đảm bảo chức năng hoạt động.

1.2.4.Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Thoát nước mưa:

Nước mưa được thu gom bằng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt có bố trí các hố ga lắng cặn trước khi thoát ra kênh tiêu thoát nước chung của khu vực.

Thoát nước thải:

Dự án không phát sinh nước thải sản xuất, chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt. Đối với nước thải sinh hoạt của cán bộ và công nhân viên được dẫn về bể tự hoại 3 ngăn sau đó về bể lắng và bể khử trùng để xử lý triệt để. Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt QCVN 14 :2008/BTNMT, cột B sau đó thoát ra mương tiêu thoát nước chung của khu vực.

Công trình lưu trữ chất thải nguy hại và chất thải rắn

+ Kho lưu giữ chất thải rắn sản xuất thông thường;

+ Kho lưu giữ CTNH: 10 m2

1.3.NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

1.3.1.Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng

1.3.1.1.Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng

Đối với các nguyên vật liệu phổ biến phục vụ thi công kết cấu công trình dự kiến sẽ dùng tại các nguồn cung cấp sau:

-  Cát xây, trát cấp tại các bãi Sông Đà;

-  Đá lấy từ các mỏ đá trong tỉnh khoảng cách khoảng 30km;

-  Xi măng, sắt, thép, gạch xây, gạch men, gạch ốp và thiết bị thông thường khác được cung cấp tại các đại lý trên địa bàn huyện Thanh Thủy;

-   Các loại bê tông thương phẩm được lấy tại các cơ sở sản xuất của huyện hoặc địa bàn các huyện lân cận..

- Vật liệu hệ thống cơ điện: Đối với hệ thống phòng cháy chữa cháy sẽ dùng các vật liệu trong nước, các thiết bị như tủ báo cháy sẽ được cung cấp bởi các công ty chuyên ngành và sẽ được kiểm soát cũng như cấp phép bởi cục cảnh sát phòng cháy, hệ thống điều hoà các thiết bị hệ thống điều hoà trung tâm sẽ được nhập khẩu qua các đại lý chính hãng đặt trụ sở tại Việt Nam, Vật liệu và thiết bị điện, nước sẽ dùng từ các nguồn cung cấp trong nước máy phát điện và các tủ trung thế, hạ thế chính sẽ được cung cấp bởi các đại lý của nhà phân phối sản phẩm nước ngoài tại Việt Nam.

-   Theo dự toán các hạng mục công trình của dự án:

-   Tổng khối lượng đất mua về để san nền là 15.862,34 m3. Nguồn đất đắp: Chủ dự án sẽ mua đất tại địa bàn huyện và các vùng lân cận.

-  Tổng khối lượng đất bóc hữu cơ khá nhỏ, chủ đầu tư sẽ bố trí để ở khu vực phía Nam dự án để tận dụng làm đất trồng cây sau này.

* Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ dự án:

Bảng 1. 3. Bảng tổng khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ xây dựng Dự án

 

STT

 

Tên vật tư

Đơn vị

 

Khối lượng

Hệ số quy đổi

Khối lượng

quy đổi (tấn)

1

Đá 1x2

m3

2.969,8621

1,60 T/m3

4751,779

2

Đá 2x4

m3

328,9241

1,55 T/m3

509,832

3

Cát xây các loại (cát mịn, cát

vàng)

m3

2.729,4935

1,30 T/m3

3548,341

4

Gạch 6,5x10,5x22

viên

459.270,9977

2,30

kg/viên

1056,323

5

Gạch ốp lát các loại

m2

3.666,8620

8x10-3

kg/m2

0,029

6

Cấp phối đá dăm

m3

2.568,5924

1,50 T/m3

3852,888

7

Dây thép

kg

3.827,9786

1x10-3T/kg

3,827

8

Gỗ các loại

m3

114,5025

0,80 T/m3

91,601

9

Que hàn

kg

2.253,6293

1x10-3T/kg

2,254

10

Thép các loại (thép hình, thép

tròn, thép tấm)

kg

384.545,0114

1x10-3T/kg

384,545

 

11

Sơn nội, ngoại thất (sơn lót, sơn,  sơn  phủ,  sơn   chống

thấm,...)

 

kg

 

1.069,2083

1x10-3T/kg

 

1,069

12

Sơn lót, sơn phủ

lít

4.348,2774

1,5 kg/lít

6,522

13

Dung dịch chống thấm

kg

388,3164

1x10-3T/kg

0,388

14

Xi măng

kg

1.344.930,3565

1x10-3T/kg

1344,93

15

Nhựa đường

kg

40.000,8721

1x10-3T/kg

40,00

16

Đinh

kg

1.107,7500

1x10-3T/kg

1,108

Tổng

 

10.595,31

>>> XEM THÊM: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp ván ghép thanh chất lượng cao

Việc lập dự án đầu tư và xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với dự án nhà máy sản xuất pallet gỗ với công suất 35.000 sản phẩm/năm, diện tích 4.953,4 m² là một nội dung quan trọng nhằm đảm bảo dự án được triển khai đúng quy định pháp luật, đồng thời kiểm soát hiệu quả các tác động môi trường trong suốt quá trình xây dựng và vận hành. Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng pallet gỗ trong logistics, kho vận và xuất khẩu ngày càng gia tăng, việc đầu tư một nhà máy sản xuất quy mô phù hợp, công nghệ hợp lý và quản lý môi trường tốt là cần thiết.

Dự án được triển khai với mục tiêu xây dựng cơ sở sản xuất pallet gỗ phục vụ nhu cầu đóng gói, vận chuyển hàng hóa trong nước và xuất khẩu. Sản phẩm pallet gỗ có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, giúp bảo vệ hàng hóa, thuận tiện trong vận chuyển và lưu trữ. Với công suất 35.000 sản phẩm/năm, nhà máy được thiết kế theo hướng tối ưu hóa quy trình sản xuất, tận dụng nguyên liệu và giảm thiểu phát sinh chất thải.

Trình tự thực hiện đầu tư dự án được triển khai theo các bước cơ bản. Trước hết là giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bao gồm khảo sát địa điểm, nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu sản phẩm và lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Tiếp theo là giai đoạn lập dự án đầu tư, trong đó xác định rõ quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế – kỹ thuật. Đồng thời, chủ đầu tư tiến hành lập Báo cáo ĐTM để đánh giá các tác động môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu. Sau khi được phê duyệt, dự án chuyển sang giai đoạn thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và vận hành thử nghiệm trước khi đưa vào hoạt động chính thức.

Trong nội dung dự án đầu tư, cần trình bày rõ các thông tin như vị trí xây dựng, diện tích đất 4.953,4 m², quy mô công suất và các hạng mục công trình chính. Nhà máy sản xuất pallet gỗ thường bao gồm các khu vực chức năng như khu tiếp nhận và lưu trữ nguyên liệu gỗ, khu cưa xẻ, bào, gia công, khu lắp ráp pallet, khu xử lý nhiệt (nếu có), kho thành phẩm, khu phụ trợ và khu hành chính. Việc bố trí mặt bằng cần đảm bảo quy trình sản xuất liên tục, thuận tiện vận hành và đảm bảo an toàn lao động.

Quy trình công nghệ sản xuất pallet gỗ tương đối đơn giản nhưng cần được kiểm soát chặt chẽ. Gỗ nguyên liệu sau khi tiếp nhận được cưa xẻ theo kích thước yêu cầu, sau đó được bào nhẵn, sấy khô (nếu cần) và gia công thành các chi tiết. Các chi tiết được lắp ráp thành pallet hoàn chỉnh, kiểm tra chất lượng và đóng gói. Một số sản phẩm có thể được xử lý nhiệt để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Toàn bộ quy trình cần đảm bảo sử dụng nguyên liệu hiệu quả và giảm thiểu hao hụt.

Trong Báo cáo ĐTM, việc nhận diện các tác động môi trường là nội dung trọng tâm. Trong giai đoạn xây dựng, các tác động chủ yếu bao gồm bụi, tiếng ồn, rung động và chất thải xây dựng phát sinh từ hoạt động san lấp và thi công. Tuy nhiên, các tác động này mang tính tạm thời và có thể kiểm soát thông qua các biện pháp kỹ thuật.

Trong giai đoạn vận hành, các nguồn tác động chính bao gồm bụi gỗ phát sinh từ quá trình cưa xẻ và gia công, tiếng ồn từ máy móc, chất thải rắn như mùn cưa, dăm gỗ và phế phẩm. Nước thải phát sinh không lớn, chủ yếu từ sinh hoạt của công nhân. Tuy nhiên, nếu không được quản lý tốt, bụi và chất thải rắn có thể ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Để giảm thiểu tác động môi trường, dự án cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp. Đối với bụi gỗ, cần lắp đặt hệ thống hút bụi cục bộ tại các máy cưa, máy bào và thu gom bụi bằng cyclone hoặc túi lọc. Đối với tiếng ồn, cần sử dụng thiết bị hiện đại, bảo trì định kỳ và bố trí hợp lý khu vực sản xuất.

Chất thải rắn như mùn cưa, dăm gỗ có thể được tận dụng làm nguyên liệu đốt hoặc sản xuất viên nén sinh học, góp phần giảm lượng chất thải. Phế phẩm gỗ có thể tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị tái chế. Rác sinh hoạt cần được thu gom và xử lý theo quy định.

Đối với nước thải sinh hoạt, cần xây dựng hệ thống xử lý phù hợp như bể tự hoại trước khi xả ra môi trường. Đồng thời, cần đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực nhà máy.

Một nội dung quan trọng trong Báo cáo ĐTM là chương trình quản lý và giám sát môi trường. Dự án cần thực hiện quan trắc định kỳ đối với bụi, tiếng ồn và nước thải, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật. Ngoài ra, cần xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường như cháy nổ, đặc biệt trong khu vực chứa gỗ và mùn cưa.

Từ góc độ phát triển bền vững, dự án cần hướng tới việc sử dụng nguồn gỗ hợp pháp, tiết kiệm nguyên liệu và tận dụng tối đa phụ phẩm. Việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và quản lý môi trường tốt sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm tác động môi trường.

Tổng thể, việc thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhà máy sản xuất pallet gỗ công suất 35.000 sản phẩm/năm là cơ sở quan trọng để dự án được phê duyệt và vận hành hiệu quả. Một dự án được chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ góp phần phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ theo hướng bền vững và thân thiện với môi trường.

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha