Dự án đầu tư trang trai nông nghiệp công nghệ cao trồng dừa

Dự án đầu tư trang trai nông nghiệp công nghệ cao trồng dừa quy mô công nghiệp, tận dụng lợi thế nguồn lực về đất, công nghệ để bán tại thị trường tiềm năng Việt Nam và xuất khẩu

Dự án đầu tư trang trai nông nghiệp công nghệ cao trồng dừa

  • Mã SP:DADT trangtrai
  • Giá gốc:60,000,000 vnđ
  • Giá bán:55,000,000 vnđ Đặt mua

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ “TRANG TRẠI TRỒNG DỪA CÔNG NGHIỆP XUẤT KHẨU – NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO”
Dự án “Trang trại trồng dừa công nghiệp xuất khẩu” được đề xuất triển khai tại xã Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, trên diện tích 200 ha thuộc quyền sử dụng của Công ty Cổ phần Rau quả Tiền Giang. Đây là dự án nông nghiệp công nghệ cao quy mô lớn, được định hướng phát triển theo mô hình sản xuất hàng hóa hiện đại, tận dụng tối đa lợi thế đất đai, khoa học công nghệ và nguồn lao động địa phương nhằm tạo ra sản phẩm dừa công nghiệp phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Dự án phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Tiền Giang, cũng như xu hướng toàn cầu về phát triển chuỗi giá trị dừa công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao.

Trong bối cảnh nhu cầu thị trường đối với các sản phẩm từ dừa tăng trưởng mạnh, đặc biệt tại Việt Nam, các tỉnh phía Nam Trung Quốc và các quốc gia Đông Á, việc phát triển vùng nguyên liệu dừa công nghiệp có quy mô lớn, áp dụng công nghệ cao là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm nguồn cung ổn định cho ngành công nghiệp chế biến dừa. Thị trường dừa đang chuyển dịch theo hướng ưu tiên nguồn nguyên liệu có chứng nhận an toàn, truy xuất nguồn gốc và được sản xuất theo mô hình nông nghiệp bền vững. Điều này đặt ra yêu cầu xây dựng một hệ thống trang trại quy mô lớn, đồng bộ, có khả năng cung ứng sản lượng ổn định và chất lượng đồng nhất trong dài hạn.

Dự án có mục tiêu đầu tư đồng bộ hệ thống trang trại trồng dừa quy mô 200 ha, hình thành vùng trồng dừa công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đạt chuẩn sản xuất sạch và bền vững. Mô hình sản xuất áp dụng các giải pháp quản lý dinh dưỡng, quản lý sâu bệnh hại bằng biện pháp sinh học, sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt – tưới phun tự động, kết hợp cảm biến giám sát môi trường đất – nước – dinh dưỡng. Dự án cũng hướng tới xây dựng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP phù hợp với yêu cầu của thị trường xuất khẩu.

Ngoài mục tiêu trồng dừa, dự án được định hướng trở thành điểm trung chuyển sản phẩm nông nghiệp sạch được bảo quản sau chế biến, có vai trò quan trọng trong chuỗi giao thương của vùng Tiền Giang nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, dự án có khả năng trở thành trung tâm phân phối sản phẩm dừa và các sản phẩm nông nghiệp khác đến các vùng phụ cận, kết nối với hệ thống logistics nông sản nội địa và xuất khẩu.

Tổng vốn đầu tư của dự án là 120 tỷ đồng, trong đó 30 tỷ đồng là vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV Minh Minh Tâm, 90 tỷ đồng là vốn vay thương mại. Cơ cấu vốn phù hợp với đặc thù đầu tư dài hạn của lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, với tỷ lệ đầu tư lớn vào hệ thống hạ tầng, máy móc thiết bị, hệ thống tưới, hệ thống quản lý trang trại, giống cây trồng và các công trình phụ trợ. Dự án có thời gian hoạt động 50 năm, đảm bảo đủ thời gian để ổn định sản xuất, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường.

Về tiến độ, giai đoạn đầu tư – xây dựng được triển khai đến tháng 12 năm 2020 với các hạng mục: san nền, cải tạo đất, xây dựng đường giao thông nội bộ, hệ thống kênh – mương nội đồng, hệ thống tưới tự động, khu điều hành trang trại, nhà kho, khu bảo quản sau thu hoạch và khu thử nghiệm giống. Giai đoạn vận hành được khởi động từ tháng 01 năm 2019 với việc đưa vào sản xuất một số diện tích trồng trước theo quy hoạch. Sản phẩm thương mại ổn định dự kiến cung cấp ra thị trường từ tháng 12 năm 2019, đảm bảo phù hợp chu kỳ sinh trưởng của cây dừa công nghiệp.

Dự án là mô hình ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong trồng dừa công nghiệp. Công nghệ giống mới với năng suất cao, khả năng chống chịu tốt và chất lượng trái phù hợp chế biến sẽ được áp dụng. Công thức dinh dưỡng, mật độ trồng, phương pháp cắt tỉa, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch được chuẩn hóa theo các quy trình kỹ thuật được khuyến cáo bởi các viện nghiên cứu và chuyên gia đầu ngành. Sự tham gia của các chuyên gia trong nước và quốc tế giúp bảo đảm tính khoa học trong quy trình sản xuất, đồng thời giúp dự án tiếp cận các mô hình sản xuất dừa tiên tiến của các quốc gia có ngành dừa phát triển.

Từ góc độ kinh tế, dự án góp phần hình thành vùng nguyên liệu dừa công nghiệp quy mô lớn, cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho ngành chế biến dừa của tỉnh Tiền Giang và các tỉnh lân cận. Việc đảm bảo nguồn nguyên liệu giúp doanh nghiệp chế biến duy trì sản xuất ổn định, giảm phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu tự phát, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm dừa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Đồng thời, dự án tạo thêm cơ hội việc làm trực tiếp cho lao động địa phương, tăng thu nhập cho người dân và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất công nghiệp.

Dự án cũng tạo ra giá trị môi trường đáng kể. Cây dừa là loài cây phù hợp với điều kiện đất đai tại Tiền Giang, có khả năng chống chịu tốt, tán lá rộng, giúp cải thiện chất lượng đất và giảm xói mòn. Với quy mô 200 ha cây xanh, dự án đóng góp vào việc tăng diện tích phủ xanh, giảm phát thải carbon, cải thiện vi khí hậu địa phương và nâng cao chất lượng môi trường. Hệ thống tưới tiết kiệm nước giúp giảm đáng kể lượng nước tưới so với phương pháp truyền thống, phù hợp với mục tiêu sử dụng tài nguyên hiệu quả. Việc áp dụng biện pháp sinh học trong quản lý dịch hại giảm thiểu sử dụng hóa chất, hạn chế ô nhiễm đất và nước.

Quy hoạch trang trại được thiết kế khoa học. Các khu vực bao gồm khu trồng dừa theo ô thửa lớn, khu điều hành – dịch vụ, khu bảo quản sau thu hoạch, đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước – tưới tiêu, khu cây xanh cách ly và khu chăm sóc kỹ thuật. Thiết kế tổng mặt bằng bảo đảm luồng di chuyển hợp lý cho máy móc và phương tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khai thác, vận chuyển, bảo dưỡng và thu hoạch. Quy hoạch còn tính đến khả năng mở rộng vùng trồng hoặc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm trong tương lai.

Dự án được đầu tư theo hướng nông nghiệp bền vững, giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên. Các biện pháp bảo vệ môi trường được tích hợp từ giai đoạn thiết kế đến vận hành, bao gồm thu gom – xử lý chất thải rắn, rác hữu cơ được ủ làm phân bón hữu cơ, tận dụng phụ phẩm dừa trong chế biến và trồng trọt. Nước thải từ quá trình chăm sóc cây trồng được quản lý theo hệ thống kênh – mương lọc sinh học trước khi thấm vào đất hoặc tái sử dụng tưới cây. Dự án tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đất đai và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Hình thức quản lý dự án do Công ty TNHH MTV Minh Minh Tâm đảm nhiệm. Mô hình quản lý được xây dựng theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát sản xuất, quản lý công nhân, theo dõi chất lượng đất – nước – dinh dưỡng và thống kê sản lượng. Hệ thống quản lý vùng trồng theo mã số vùng trồng được áp dụng để đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc của thị trường xuất khẩu. Công tác đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ kỹ thuật, công nhân nông trường được triển khai liên tục nhằm đảm bảo hiểu biết kỹ thuật và vận hành đúng quy trình.

Tổng thể dự án “Trang trại trồng dừa công nghiệp xuất khẩu – Nông nghiệp công nghệ cao Tiền Giang” có khả năng trở thành mô hình mẫu về phát triển nông nghiệp quy mô lớn, hiện đại và bền vững. Dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng góp vào tăng trưởng nông nghiệp của địa phương, phát triển công nghiệp chế biến dừa, mở rộng thị trường xuất khẩu và tạo sinh kế bền vững cho người dân. Đồng thời, mô hình này còn tạo tác động tích cực đến môi trường, tăng độ che phủ thực vật, giảm phát thải và đất bỏ hoang, phù hợp định hướng phát triển nông nghiệp xanh của tỉnh Tiền Giang và cả nước.

Dự án đầu tư trang trai nông nghiệp công nghệ cao trồng dừa quy mô công nghiệp, tận dụng lợi thế nguồn lực về đất, công nghệ để bán tại thị trường tiềm năng Việt Nam và xuất khẩu sản phẩm từ trái dừa 

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 3

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 3

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 3

I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 4

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 6

II.1. Phân tích thị trường 6

II.1.1. Thị trường dừa trên thế giới 6

II.1.2. Phát triển ngành dừa tại Việt Nam 7

CHƯƠNG III: MỤC TIỀU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 9

III.1.1. Mục tiêu của dự án trồng dừa công nghiệp công nghệ cao 9

III.1.2. Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu: 9

III.1.3. Sự cần thiết đầu tư 10

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 12

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 12

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 12

IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 12

IV.4. Hiện trạng sử dụng đất 13

IV.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 13

IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng 13

CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRANG TRẠI 14

V.1. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 14

V.1.1. Khu điều hành và nhà kho xưởng thu hoạch bảo quản sản phẩm 14

V.1.2. Hạ tầng kỹ thuật 14

V.2. Kỹ thuật trồng dừa 16

V.3. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc dừa xiêm xanh: 18

V.4. Trồng và chăm sóc cây dừa 23

V.5. Hệ thống tưới nước tự động 25

V.6. Kế hoạch kinh doanh và phương án tiêu thụ dừa 35

V.7. Kết quả sản xuất kinh doanh từ trang trại trồng dừa 37

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THI CÔNG 39

VI.1. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 39

VI.1.1. Sơ đồ tổ chức công ty 39

VI.1.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 39

VI.1.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 39

VI.2. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 41

VI.2.1. Giải pháp thi công xây dựng 41

VI.2.2. Hình thức quản lý dự án 41

CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 42

VII.1. Đánh giá tác động môi trường 42

VII.1.1. Giới thiệu chung 42

VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 42

VII.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 44

VII.1.4. Kết luận 46

CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 47

VIII.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 47

VIII.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 47

VIII.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 47

VIII.2.2. Chi phí thiết bị 47

VIII.2.3. Chi phí quản lý dự án 48

VIII.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 48

VIII.2.5. Chi phí khác 49

VIII.2.6. Dự phòng chi 49

VIII.2.7. Lãi vay của dự án 49

VIII.3. Tổng mức đầu tư 49

CHƯƠNG IX: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 52

IX.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 52

IX.1. Tiến độ sử dụng vốn 52

IX.2. Phương án hoàn trả vốn vay 53

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 55

X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 55

X.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toán 55

X.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 60

X.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 60

CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

XI.1. Kết luận 62

XI.2. Kiến nghị 62

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

- Công ty TNHH MTV Minh Toàn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số số ....... do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp ngày 20/01/20104

- Trụ sở công ty: xã Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện pháp luật công ty:   Ông Trần Minh Toàn   -     Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại:     09021378656 - Fax

- Vốn điều lệ đăng ký: 30.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng ./.)

- Ngành nghề chính:

+ Trồng lúa, trồng cây ăn trái,.....

+ Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác;

+ Mua bán xuất nhập khẩu hàng nông sản, trái cây các loại…

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

- Điện thoại: (08) 22142126   ;  Fax: (08) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án trang trại sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

- Tên dự án: Trang trại trồng dừa công nghiệp xuất khẩu - Dự án đầu tư trang trai nông nghiệp công nghệ cao trồng dừa quy mô công nghiệp, tận dụng lợi thế nguồn lực về đất, công nghệ để bán tại thị trường tiềm năng Việt Nam và xuất khẩu sản phẩm từ trái dừa

- Địa điểm:   Tại xã Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

- Quỹ đất của dự án: 200 Ha thuộc quyền sử dụng của Công ty CP Rau quả Tiền Giang thuê của nhà nước.

- Mục tiêu đầu tư:

+ Đầu tư hệ thống trang trại trồng dừa quy mô công nghiệp, tận dụng lợi thế nguồn lực về đất, công nghệ để bán tại thị trường tiềm năng Việt Nam, các tỉnh phía Nam Trung Quốc và xuất khẩu đi các nước Đông Á.

+ Phát triển thành điểm trung chuyển sản phẩm nông nghiệp sạch được bảo quản sau chế biến... tập trung tại điểm giao thương vùng Tiền Giang.

+ Dự án trồng dừa ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng dừa tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu chế biến, xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn như sử dụng biện pháp quản lý dinh dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.

- Quy mô trang trại: sau 2 năm trang trại trồng đạt 200 Ha dừa công nghiệp.

- Tổng vốn đầu tư khoảng: 120 tỷ đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi tỷ đồng). Trong đó: vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV Minh Minh Tâm là 30 tỷ đồng. Vốn vay thương mại 90 tỷ đồng.

- Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm.

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian đầu tư và xây dựng dự án  đến tháng 12 năm 2020.

+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 01 năm 2019.

+ Thời gian cung cấp sản phẩm tiêu thụ: tháng 12 năm 20189

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý:

+ Công ty TNHH MTV Minh Minh Tâm. trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài về qui hoạch trồng cây dừa công nghiệp qui trình chăm sóc, phân bón và tưới tiêu …

CHƯƠNG I: MỤC TIỀU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

I.1.1. Mục tiêu của dự án trồng dừa công nghiệp công nghệ cao

Nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và huy động các nguồn lực để phát triển trồng dừa có hiệu quả, phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam nói chung và Tiền Giang nói riêng. Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất từ khâu giống, chăm sóc và bảo quản sản phẩm, đảm bảo môi trường sinh thái và đồng thời góp phần cung cấp cho thị trường các sản phẩm nông nghiệp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển nông nghiệp trong vùng, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn. Từng bước đưa trồng dừa công nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp của tỉnh trong những năm đến. Tạo sự gắn kết giữa trang trại và người trồng dừa, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Hợp tác với đối tác nước ngoài để được chuyển giao cây giống tốt, công nghệ nông nghiệp hiện đại, công nghệ gây và giữ giống, và phương thức quản lý mới có hiệu quả, xây dựng dự án nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao. Khai thác có hiệu qủa hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Tiền Giang cũng như các vùng phụ cận của khu vực để phát triển chăn trồng dừa. Là trung tâm cung cấp giống, các dịch vụ nông nghiệp hiện đại cho các hợp tác xã, các hộ nông nghiệp gia đình trong khu vực. Cung cấp cho xã hội một khối lượng dừa xuất khẩu có chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển trồng dừa công nghiệp công nghệ cao của vùng. 

Dự án trồng dừa ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng dừa tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu cầu chế biến, xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn như sử dụng biện pháp quản lý dinh dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.

I.1.2. Khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu:

Việt Nam là nước nhiệt đới và cũng là một trong những xứ sở của dừa với nhiều giống dừa rất quý…Các giống dừa của Việt Nam không chỉ phong phú về kích cỡ, hương vị mà còn có những giá trị sử dụng rất khác nhau. dừa cũng là loại trái cây có diện tích và sản lượng cao.

Tuy nhiên diện tích trồng dừa của ta lại không tập trung với quy mô công nghiệp. Người dân chủ yếu trồng với diện tích nhỏ, manh mún, chưa có quy hoạch vùng tập trung. Một số công ty thu mua dừa xuất khẩu từ các hộ nông dân rải rác nên chi phí thu mua và vận chuyển cao. Không chỉ vây, trong quá trình vận chuyển hoa quả từ các vườn đến nơi tiêu thu do thiếu sự cẩn trọng nên dừa không thể giữ nguyên được hình thức và cũng chưa có biện pháp bảo quản thích hợp nên xuất khẩu cũng giảm giá trị, khó đáp ứng nhu cầu thị trường. Qua nghiên cứu cho thấy, cây dừa là loại cây ăn quả ngắn ngày rất dễ trồng, không tốn công chăm sóc lại thu hoạch thường xuyên trong năm, không phải đợi đến mùa vụ như loại cây ăn quả khác. Mặt khác, Việt Nam là xứ sở của dừa, cây dừa ở nước ta đã có từ lâu, hàng trăm năm về trước, nhưng chúng ta chưa khai thác hết giá trị tiềm năng trong cây dừa. Cây dừa là loại cây quả ở vùng nhiệt đới, đặc biệt trong dừa chín có hàm lượng bột dinh dưỡng rất cao, dừa giàu chất xơ hòa tan, rất có lợi cho sức khỏe cho con người chúng ta. Theo nghiên cứu và đánh giá nhận định trồng cây dừa tạo được mảng xanh có lợi cho môi trường, cũng nhằm chống biến đổi khí hậu, trồng dừa tích tụ được lượng nước đáng kể trên mặt đất và giữ được nguồn nước, bảo vệ nguồn nước đầu nguồn phục vụ tưới tiêu, giữ độ ẩm cho đất, không bị khô hạn trên mặt đất và bảo vệ được các loại cây thực vật trên đất. Cũng do biến đổi khí hậu ngày một tăng, làm cho cường độ nống mặt đất tăng cao, làm cho trầm tích nước xuống độ sâu, dẫn đến khô hạn trên diện rộng, cụ thể là vùng đất huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang, nhằm tăng diện tích rừng sẽ đem lại hiệu quả kinh tế khá lớn cho nhân dân vùng đồi núi và vùng dân tộc.

I.1.3. Sự cần thiết đầu tư

 “Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đã đưa ra hiện trạng và định hướng phát triển về nông nghiệp trong địa bàn tỉnh trong đó có định hướng cụ thể về việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

Tỉnh Tiền Giang có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho việc phát triển vùng nguyên liệu của dự án trồng dừa công nghiệp công nghệ cao..

Điều kiện khí hậu, thời tiết của Tiền Giang tương đối ôn hòa, có lượng mưa trung bình hàng năm lớn, phù hợp với việc phát triển cây dừa theo mô hình công nghiệp.

Tiền Giang có hệ thống mạng lưới kênh mương thủy lợi khá dày, đảm bảo cung cấp nguồn nước mặt cho các dự án nông nghiệp và trồng trọt.

Nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống giao thông thuận lợi cùng với chủ trương ưu đãi cho lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Tiền Giang là những điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư dự án trồng dừa công nghiệp công nghệ cao. Qua phân tích về nhu cầu thị trường, về khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu và thực trạng nghề trồng dừa tại Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy, việc Công ty quyết định đầu tư trồng dừa ứng dụng công nghệ cao là cần thiết và có tính khả thi.

Trong kế hoạch, Công ty TNHH MTV Minh Minh Tâm. sẽ xây dựng theo mô hình trang trại nông nghiệp kiểu mẫu quy mô 200 ha đất trồng dừa đáp ứng nhu cầu nhân dân trong và ngoài tỉnh và xuất khẩu ra thị trường thế giới.

Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh nông sản tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng Trang trại trồng dừa công nghiệp xuất khẩu ở xã Mỹ Phước, huyện Tân Phước, Tỉnh Tiền Giang là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của tỉnh Tiền Giang vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

I.1. Tổng mức đầu tư dự án trang trại sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 

Phần xây dựng

 SX  

 

 

 

 ĐVT: 1000 đồng

 TT

 Hạng mục chi phí

 ĐV

 Khối lượng

 Đơn giá

 Thành tiền trước thuế

I

 Phần xây dựng chính

 

 

 

 54,485,000

1

Xây dựng nhà xưởng, nhà kho, nhà bao bì đóng gói - nhà thép tiền chế

 m2

 1,680

 5,000

 8,400,000

2

Xây dựng nhà văn phòng làm việc, kho chứa hàng - nhà thép tiền chế

 m2

 840

 6,500

 5,460,000

3

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải

 m2

 250

 10,000

 2,500,000

4

Xây dựng hệ thống kênh mương

 m  

 4,500

 1,250

 5,625,000

5

Xây dựng hệ thống cấp thoát nước, trạm bơm tưới, tiêu

 HT

 1

 4,500,000

 4,500,000

5

Xây dựng hệ thống tưới nước tự động

 HT

 1

 8,500,000

 8,500,000

 

Xây dựng cầu vào khu trang trai

 cái  

 1

 7,500,000

 7,500,000

 

Làm đường và gia cố cải tạo đường

 HT

 1

 12,000,000

 12,000,000

 

Khâu làm đất (1ha)

 

 

 

 6,172,727

1

Đào mương, lên líp

 ha

 200

 22,727

 4,545,455

2

Cày xới, đánh luống

 ha

 200

 3,636

 727,273

3

Đào lổ trồng (100 hố/ngày/công)

ha

 200

 4,500

 900,000

 

Giống, vật tư nông nghiệp

 

 

 

 4,410,000

1

Cây giống cây (5-7 lá)

 ha

200

 21,000

 4,200,000

2

Hao hụt cây giống 5%

 ha

200

 1,050

 210,000

 

Khâu chăm sóc, thu hoạch

 

 

 

 1,483,636

2

Tưới, tiêu (tuần 2 lần, lần 2 giờ, 5 tháng/năm)

 ha

200

 3,818

 763,636

3

Cây chống, che nắng

 ha

200

 3,600

 720,000

 

Tổng cộng

 

 

 

 66,551,364

Phần thiết bị

 TT

 Hạng mục chi phí

 Số lượng

 Đơn giá

 Thành tiền  

 Thuế VAT

 Thành tiền  sau thuế

 

PHẦN THIẾT BỊ

 

 

 5,270,000

 527,000

 5,797,000

1

Thiết bị hệ thống máy bơm tưới nước tự động

 3

3,900,000

11,700,000

1,170,000

12,870,000

2

Máy phát điện 75 KVA

 1

650,000

850,000

85,000

935,000

5

Thiết bị nhà xưởng sản xuất

 2

3,200,000

6,400,000

640,000

7,040,000

Tổng mức đầu tư:

 

 

 

Đơn vị: 1.000 đồng

STT

Hạng mục

 Giá trị trước thuế

 Thuế VAT

 Giá trị sau thuế

I

Chi phí xây lắp

66,551,364

6,655,136

73,206,500

II.

Giá trị thiết bị

18,950,000

1,895,000

20,845,000

III.

Chi phí quản lý dự án

1,550,000

155,000

1,705,000

IV.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

540,000

54,000

719,400

4.1

Chi phí lập dự án

120,000

12,000

132,000

4.2

Chi phí thiết kế

420,000

42,000

462,000

4.9

Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

114,000

11,400

125,400

V.

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

4,379,568

437,957

4,823,795

VI

Chi phí thuê đất, đền bù GPMB

12,000,000

1,200,000

13,200,000

 

Cộng

103,970,932

10,397,093

114,499,695

VII

Vốn lưu động

5,000,000

500,000

5,500,000

VIII

Tổng cộng nguồn vốn đầu tư

108,970,932

10,897,093

119,999,695

 

Làm Tròn

 

 

120,000,000

>>> Xem thêm Mẫu dự án đầu tư trang trại nông nghiệp công nghệ cao

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha