Dự án đầu tư xây dựng Bến phao nổi ITC Cái Mép

Dự án Xây dựng Bến phao ITC Cái Mép có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí MInh

Dự án đầu tư xây dựng Bến phao nổi ITC Cái Mép

  • Mã SP:DA BPN
  • Giá gốc:180,000,000 vnđ
  • Giá bán:150,000,000 vnđ Đặt mua

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẾN PHAO ITC CÁI MÉP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO QUAN ĐIỂM KỸ THUẬT – HÀNH CHÍNH – KHOA HỌC – KINH TẾ – MÔI TRƯỜNG

Dự án xây dựng Bến phao ITC Cái Mép tại xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những dự án quan trọng về hạ tầng logistics – hàng hải, góp phần tăng năng lực khai thác cảng biển của khu vực Cái Mép – Thị Vải nói riêng và của thành phố Hồ Chí Minh nói chung. Bến phao được xây dựng nhằm phục vụ neo đậu chờ đợi, chuyển tải hàng hóa đối với tàu trọng tải lớn từ 80.000 DWT đến 150.000 DWT, đáp ứng nhu cầu vận chuyển than cho các nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện và các ngành công nghiệp nặng. Công suất khai thác dự kiến 9.000.000 tấn/năm cho thấy vai trò của dự án trong chuỗi cung ứng năng lượng và vật liệu xây dựng quốc gia.

Dự án có tổng mức đầu tư 197.454.728.585 đồng, được đầu tư theo mô hình xây dựng mới hoàn toàn trên quỹ đất do Nhà nước quản lý. Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác. Việc triển khai dự án dưới sự tham vấn của các chuyên gia trong và ngoài nước đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn hàng hải và yêu cầu pháp lý quốc tế.

I. Sự cần thiết đầu tư dự án

Khu vực Cái Mép – Thị Vải là một trong số ít cụm cảng nước sâu của Việt Nam có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn từ 150.000 DWT trở lên. Tuy nhiên, năng lực tiếp nhận tàu chờ đợi, tàu trung chuyển và tàu chuyển tải còn hạn chế do thiếu bến phao quy mô lớn, gây ùn tắc luồng tuyến và làm tăng thời gian chờ đợi của tàu quốc tế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí logistics và giảm năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng Việt Nam.

Nhu cầu nhập khẩu than cho các nhà máy xi măng, nhiệt điện trong nước tăng mạnh trong những năm gần đây do các dự án nhiệt điện mới và công suất sản xuất xi măng tăng liên tục. Để đảm bảo nguồn cung ổn định, cần có hệ thống bến phao chuyển tải cho tàu lớn sang tàu nhỏ hoặc sà lan. Vì vậy, dự án Bến phao ITC Cái Mép là yêu cầu cấp thiết, đóng vai trò hỗ trợ chuỗi vận chuyển than quốc gia.

Ngoài ra, thành phố Hồ Chí Minh đang có định hướng phát triển kinh tế biển, đặc biệt tại huyện Cần Giờ. Việc đầu tư một bến phao quy mô lớn tại đây góp phần tăng năng lực hàng hải, khai thác hiệu quả tiềm năng biển của địa phương và phù hợp định hướng quy hoạch cảng biển Việt Nam.

II. Mục tiêu và phạm vi đầu tư

Mục tiêu đầu tư của dự án gồm:

  1. Xây dựng bến phao chuyên dụng cho tàu 80.000 – 150.000 DWT, neo đậu an toàn, chờ đợi vào cảng hoặc chuyển tải hàng.
  2. Khai thác công suất 9 triệu tấn hàng/năm, chủ yếu là than nhập khẩu cung cấp cho các nhà máy năng lượng và công nghiệp nặng.
  3. Giảm tải lượng tàu neo đậu tại khu vực luồng vào các cảng nước sâu, đảm bảo an toàn hàng hải và điều hành giao thông đường thủy.
  4. Tối ưu hóa chuỗi logistics đường biển, giảm chi phí vận tải, rút ngắn thời gian giao hàng cho doanh nghiệp.
  5. Hỗ trợ phát triển kinh tế biển và kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt huyện Cần Giờ.

Phạm vi đầu tư bao gồm hệ thống bến phao, thiết bị chuyển tải, tàu kéo – tàu lai hỗ trợ, hệ thống phao báo hiệu hàng hải, khu vực quản lý vận hành và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đi kèm.

III. Quy mô đầu tư và cấu trúc kỹ thuật

Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế đối với công trình hàng hải. Các hạng mục chính bao gồm:

  1. Hệ thống bến phao neo đậu
    • Phao neo loại trọng tải lớn, chịu lực gió – sóng cấp theo tiêu chuẩn hàng hải Việt Nam và quốc tế.
    • Hệ thống xích neo, neo đáy, móc neo và thiết bị chống va phù hợp với tàu 150.000 DWT.
    • Hệ thống phao tiêu điều hướng, phao báo hiệu luồng.
  2. Thiết bị chuyển tải hàng hóa
    • Thiết bị bốc dỡ than từ tàu lớn sang tàu nhỏ hoặc sà lan.
    • Hệ thống ống dẫn và phễu chuyển tải đảm bảo hạn chế thất thoát và bụi phát tán.
  3. Hệ thống tàu lai – tàu kéo
    • Tàu công suất lớn hỗ trợ tàu trọng tải nặng khi neo đậu, rời neo hoặc điều động vị trí.
  4. Khu vận hành – điều phối
    • Trung tâm điều hành hàng hải, thiết bị giám sát AIS, radar, VHF.
    • Khu hành chính, nhà điều hành, trạm tiếp lực thông tin.
  5. Hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ
    • Hệ thống phòng cháy chữa cháy, sóng cứu hộ, hệ thống an toàn hàng hải.
    • Hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, đường tiếp cận dịch vụ.

Thiết kế đảm bảo khả năng hoạt động trong điều kiện thủy văn – hải văn đặc thù của Cần Giờ, nơi có tác động mạnh của thủy triều, sóng, gió và dòng chảy ven biển.

IV. Hiệu quả kinh tế – xã hội

Dự án đem lại nhiều lợi ích kinh tế – xã hội đáng kể:

  1. Giảm thời gian chờ đợi của tàu quốc tế, từ đó giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
  2. Tăng năng lực tiếp nhận tàu lớn, tạo điều kiện nâng cấp chuỗi cung ứng hàng hóa của Việt Nam.
  3. Góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại than và nguyên liệu nhập khẩu, phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất.
  4. Tăng nguồn thu ngân sách từ phí dịch vụ cảng biển, thúc đẩy kinh tế vùng ven biển Cần Giờ.
  5. Tạo việc làm cho người dân địa phương, đóng góp ổn định sinh kế và phát triển kinh tế biển.
  6. Hỗ trợ phát triển mạnh mẽ ngành vận tải biển, nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng quốc tế Việt Nam.

Ngoài ra, dự án góp phần định hình Cần Giờ trở thành trung tâm kinh tế biển, phù hợp với chiến lược thành phố hướng ra biển và phát triển cảng biển lớn.

V. Đánh giá tác động môi trường

Do đặc thù là công trình hàng hải, dự án tiềm ẩn tác động đến môi trường nước, sinh thái biển và không khí. Các biện pháp bảo vệ môi trường được áp dụng:

  1. Kiểm soát bụi và rơi vãi than
    • Sử dụng hệ thống ống chuyển tải kín.
    • Lắp đặt tấm chắn bụi và phun sương chống phát tán.
  2. Kiểm soát dầu mỡ và chất thải từ tàu
    • Hệ thống thu gom dầu tràn.
    • Thiết bị tách dầu – nước tại khu xử lý.
  3. Bảo vệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ
    • Giới hạn vùng hoạt động, cấm xả thải trực tiếp vào khu vực nhạy cảm.
  4. Kiểm soát tiếng ồn – rung động
    • Không hoạt động chuyển tải vào giờ nhạy cảm, sử dụng thiết bị giảm ồn.
  5. Giám sát môi trường định kỳ
    • Theo dõi chất lượng nước biển, trầm tích, đa dạng sinh học.

Tất cả các giải pháp đều tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và quy chuẩn hàng hải quốc gia.

VI. Tổng mức đầu tư và hình thức quản lý

Tổng mức đầu tư: 197.454.728.585 đồng, bao gồm:

  • Chi phí xây dựng kết cấu bến phao.
  • Chi phí thiết bị chuyển tải và phương tiện hỗ trợ.
  • Chi phí tư vấn thiết kế, giám sát, quản lý dự án.
  • Chi phí dự phòng và các chi phí hợp pháp khác.

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới hoàn toàn.

Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế trực tiếp quản lý và khai thác dự án theo mô hình doanh nghiệp tự chủ tài chính.

VII. Tiến độ thực hiện dự án

  • Thời gian xây dựng: từ tháng 6/2021 đến tháng 12/2021.
  • Thời gian hoạt động: từ tháng 1/2022.

Tiến độ ngắn gọn nhưng khả thi nhờ công nghệ thi công bến phao hiện đại, thời gian lắp đặt nhanh và quy trình thi công đơn giản hơn so với bến cảng truyền thống.

Dự án Bến phao ITC Cái Mép là dự án hạ tầng chiến lược, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi logistics biển của thành phố Hồ Chí Minh và cả nước. Dự án đáp ứng nhu cầu phát triển giao thông hàng hải, giảm áp lực cho các cảng nước sâu, hỗ trợ vận chuyển than và nguyên liệu thiết yếu, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng Đông Nam Bộ.

Với quy mô, mục tiêu và giải pháp kỹ thuật đầy đủ, dự án có tính khả thi cao, phù hợp quy hoạch, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và có giá trị lâu dài đối với phát triển công nghiệp và kinh tế biển của Việt Nam.

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 2

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 2

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 2

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 2

I.4. Thời hạn đầu tư: 3

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 3

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 4

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ 8

II.1. Phân tích môi trường vị trí đầu tư 8

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2019 8

II.2. Tổng quan về môi trường và xã hội thành phố Hồ Chí Minh. 8

II.2.1. Thành phố Hồ Chí Minh 8

II.3. Huyện Cần Giờ 10

II.3.1. Điều kiện tự nhiên 10

II.3.2. Vị trí địa lý và Giao thông 10

II.4. Thông số kỹ thuật luồng hàng hải 11

II.4.1. Đoạn luồng từ phao “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m 11

II.4.2. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT +900m đến hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC) 12

II.4.3. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC) đến hạ lưu cảng SITV. 13

II.4.4. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng SITV đến cảng Gò Dầu và vũng quay tàu rộng 250m.... 13

CHƯƠNG III:MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 15

III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 15

III.2. Mục tiêu đầu tư 15

III.2.1. Chủng loại hàng hóa thông qua bến phao: 15

III.2.2. Tàu khai thác tại bến: 15

CHƯƠNG IV:ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG BẾN PHAO ITC CÁI MÉP 17

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 17

IV.2. Điều kiện địa hình: 17

IV.2.1. Đặc điểm địa hình tuyến luồng hàng hải qua khu vực bến phao: 17

IV.2.2. Điều kiện địa hình: 17

IV.3. Điều kiện địa chất: 17

IV.4. Điều kiện Khí tượng - Thủy văn: 18

IV.4.1. Khí tượng: 19

IV.4.2. Thủy văn: 21

IV.5. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 23

IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng 23

CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG 24

V.1. Hình thức đầu tư 24

V.2. Tuyến luồng tàu biển đi đến bến phao: 24

V.3. Quy mô xây dựng công trình: 24

V.4. Loại và cấp công trình: 24

V.4.1. Mô hình các hạng mục đầu tư Bến phao ITC Cái Mép 24

Giải pháp xây dựng 24

CHƯƠNG VI:GIẢI PHÁP QUI HOẠCH VÀ VẬN HÀNH 25

VI.1. Quy hoạch mặt bằng bến phao 25

VI.2. Công nghệ khai thác: 27

VI.2.1. Cơ sở nghiên cứu: 27

VI.2.2. Phương án điều động tàu vào, rời bến phao 28

VI.2.3. Phương án công nghệ 28

VI.3. Các điều kiện khai thác thiết kế: 31

VI.3.1. Tàu khai thác: 31

VI.3.2. Điều kiện Khí tượng - Thủy văn: 31

VI.4. Các thông số kỹ thuật của bến phao: 32

VI.5. Giải pháp kết cấu bến phao: 33

VI.5.1. Phao neo: 33

VI.5.2. Xích neo: 34

VI.5.3. Rùa neo BTCT: 34

VI.5.4. Hố chôn rùa: 35

VI.6. Nạo vét khu nước bến phao: 35

CHƯƠNG VII:PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 37

VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 37

VII.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 37

VII.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 37

CHƯƠNG VIII:PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 42

VIII.1. Giải pháp thi công xây dựng 42

VIII.2. Phương án thi công lắp đặt 44

VIII.2.1. Trình tự các bước thi công sản xuất PHAO – XÍCH - RÙA. 44

VIII.2.2. Trình tự các bước thi công thiết lập bến phao. 47

VIII.3. Hình thức quản lý dự án 49

CHƯƠNG IX:ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 50

IX.1. Đánh giá tác động môi trường 50

IX.1.1. Giới thiệu chung 50

IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 50

IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 52

IX.2. Các biện pháp kiểm soát môi trường: 55

IX.2.1. Trong giai đoạn xây dựng: 55

IX.2.2. Trong giai đoạn khai thác: 57

IX.3. Biện pháp phòng ngừa sự cố trôi/va phao neo, tàu hàng: 62

IX.4. Phương án phòng chống cháy nổ: 62

IX.5. Phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ: 63

IX.5.1. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 64

IX.5.2. Kết luận 65

CHƯƠNG X: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 66

X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 66

X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 66

X.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 66

X.2.2. Chi phí thiết bị 67

X.2.3. Chi phí quản lý dự án 67

X.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 67

X.2.5. Chi phí khác 68

X.2.6. Dự phòng chi 68

X.2.7. Lãi vay của dự án 68

X.3. Tổng mức đầu tư 68

CHƯƠNG XI:VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 72

XI.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 72

XI.2. Tiến độ sử dụng vốn 72

XI.3. Phương án hoàn trả vốn vay 73

CHƯƠNG XII:HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 75

XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 75

XII.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 75

XII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 76

CHƯƠNG XIII:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

XIII.1. Kết luận 77

XIII.2. Kiến nghị 77

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế

- Địa chỉ: 140A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh.

- Điện thoại:  (+84)               ;Fax : 

- Đại diện: Ông Nguyễn Thái Quang; Chức vụ:  Tổng Giám Đốc

- Ngành nghề chính: Kinh doanh mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, vận tải đường bộ và các dịch vụ vận tải, vận tải biển, cảng vụ, dịch vụ kho bãi.

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

- Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thanh; Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: (028) 22142126; Fax: (08) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

- Tên dự án: Bến phao ITC Cái Mép.

- Địa điểm: Tại xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh;

- Quỹ đất của dự án: thuộc đất do nhà nước quản lý...

Mục tiêu đầu tư: Bến phao ITC Cái Mép được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn, với mục tiêu đầu tư xây dựng bến phao để tàu neo đậu chờ đợi vào cảng, chuyển tải đối với các tàu có tải trọng 80,000DWT ÷ 150,000DWT sang tàu/sà lan nhỏ hơn vào cung cấp than cho các nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam. Công suất hàng hóa thông qua bến dự kiến là 9.000.000 tấn/năm.

- Tổng vốn đầu tư:  197.454.728.585 đồng,

Bằng Chữ: Một trăm chín mươi bảy tỷ, bốn trăm năm mươi bn triệu, bảy trăm hai mươi tám ngàn, năm trăm tám mươi lăm đồng.

Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian xây dựng: từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.

+ Thời gian hoạt động: từ tháng 1 năm 2022.

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý:

+ Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

- Nguồn vốn đầu tư : Đầu tư bằng nguồn vốn tự có

I.4. Thời hạn đầu tư:

- Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm và khả năng xin gia hạn thêm.

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án

-   Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

-   Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

-   Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội;

-   Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 16/08/2014;

-   Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội;

-   Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội;

-   Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP, ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

-   Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

-   Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/5/2017 quy định một số điều của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

- Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14/12/2017 của Chính phủ Quy định bảo vệ công trình Hàng hải;

-   Nghị định số 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/5/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

-  Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng;

-   Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

-   Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

-   Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

-   Quyết định số 3655/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2017 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (Nhóm 5) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

-   Quyết định số 428/QĐ-CHHVN ngày 22/4/2016 của Cục Hàng hải Việt Nam công bố đưa Luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải vào sử dụng;

-   Quy định kỹ thuật khai thác cầu cảng ban hành kèm theo Quyết định số 109/QĐ-CHHVN ngày 10/3/2005;

-   Thông tư số 57/2015/TT-BGTVT ngày 19/10/2015 của Bộ Giao thông Vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu;

-   Văn bản số 5877/BGTVT-KHĐT ngày 17/6/2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc “Chấp thuận chủ trương bổ sung quy hoạch và thiết lập 03 bến phao cho tàu trọng tải từ 80.000 - 100.000 tấn tại khu vực Cái Mép”;

-  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng;

-  Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng

Việc thực hiện dự án “Bến phao ITC Cái Mép” phải tuân thủ các quy định pháp lý và tham khảo một số tiêu chuẩn kỹ thuật trong và ngoài nước được thừa nhận áp dụng (bao gồm nhưng không giới hạn) sau:

I.1.  Điều kiện địa hình:

I.1.1. Đặc điểm địa hình tuyến luồng hàng hải qua khu vực bến phao:

Theo thông báo hàng hải số 71/TBHH-TCTBĐATHHMN ngày 20/4/2020 về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải, đoạn luồng từ phao BHHH số “0” đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép (đoạn đi qua bến phao) có chiều rộng luồng 310m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13.6m trở lên.

I.1.2. Điều kiện địa hình:

Căn cứ tài liệu khảo sát địa hình (tỷ lệ 1/1.000) tại khu vực xây dựng bến phao do CN Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải thực hiện tháng 6/2020.

I.2.  Điều kiện địa chất:

Căn cứ Tài liệu khảo sát địa chất khu vực xây dựng bến phao số 08/2020/KSĐC do CN Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải thực hiện tháng 5/2020, tại khu vực xây dựng tiến hành khoan khảo sát địa chất 04 lỗ khoan (LK01, LK02, LK03, LK04) với chiều sâu mỗi lỗ khoan là 10m, địa tầng trong phạm vi khảo sát gồm các lớp sau:

1. Lớp đất 1a:

Bùn sét (rất chảy) màu xám đen, lẫn vỏ sò, hữu cơ và cát. Lớp đất này phân bố khắp phía trên bề mặt phạm vi khảo sát, bề dày lớp đất biến đổi trong khoảng từ 2.5m (LK04) đến 3.5m (LK03). Đây là lớp đất có sức chịu tải nhỏ, tính nén lún lớn.

2. Lớp đất 1:

Bùn sét, đôi chỗ là sét dẻo chảy, màu xám, xám đen, đôi chỗ xám vàng, kẹp cát mịn và lẫn ít hữu cơ. Bắt gặp lớp đất 1 phân bố ngay phía dưới lớp đất 1a ở tất cả các lỗ khoan, với chiều sâu lỗ khoan 10m thì tất cả các lỗ khoan đều chưa khoan qua đáy lớp. Đây là lớp đất có sức chịu tải nhỏ, tính nén lún lớn.


I.3.  Điều kiện Khí tượng - Thủy văn:

I.3.1. Khí tượng:

Địa điểm xây dựng các bến phao nằm trên sông Cái Mép thuộc huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh gần trạm khí tượng Vũng Tàu, do đó điều kiện về khí tượng sử dụng để nghiên cứu tính toán các bến phao được lấy tại trạm khí tượng Vũng Tàu. Theo QCVN 02:2009/BXD, điều kiện khí tượng tại trạm Vũng Tàu như sau:

I.3.1.1. Nhiệt độ không khí:

- Hướng gió thịnh hành nhất là hướng Đông (E) với tần suất chiếm 20.37% và hướng Tây Nam (SW) với tần suất chiếm 18.15%. Tần suất gió lặng chiếm 10.18%, tốc độ gió chủ yếu trong khoảng từ 0.1 - 3.9m/s chiếm 50.44%, tốc độ gió 15m/s chiếm rất ít khoảng 0.02%.

I.3.1.5. Bão:

Bờ biển khu vực Nam Bộ từ Bình Thuận đến Cà Mau là khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão. Theo thống kê các cơn bão đổ bộ vào khu vực Nam bộ từ năm 1961 đến năm 2013 thì tần suất bão đổ bộ vào khu vực chỉ chiếm 6,3% trong tổng số các cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển nước ta. Trong 54 năm quan trắc gần đây, chỉ có 3 cơn bão có cường độ gió từ cấp 10 trở lên đổ bộ vào khu vực Nam bộ, gồm:

- Cơn bão Durian xảy ra ngày 24/11/2006 có gió mạnh cấp 13;

- Cơn bão Tess xảy ra ngày 03/11/1988 có gió mạnh cấp 11;

- Cơn bão Thelma xảy ra ngày 14/11/1973 có gió mạnh cấp 10.

I.1. Tổng mức đầu tư

Bảng  X1: Tổng mức đầu tư 

TT

Hạng mục

Giá trị trước thuế

Thuế VAT

Giá trị sau thuế

A

CHI PHÍ XÂY DỰNG

34,967,280,965

3,496,728,096

38,464,009,061

I

Chi phí xây dựng bến phao

34,967,280,965

3,496,728,096

38,464,009,061

1

Bến phao 1 cho tàu 80.000DWWT

7,845,915,434

784,591,543

8,630,506,977

a

Phao neo D=5.0m-H=2m, Rùa neo 60T, Xích neo và các phụ kiện (Cảng Rạch Bà-TP.Vũng Tàu)

6,813,118,092

681,311,809

7,494,429,901

b

Vận chuyển thả phao, rùa, phụ kiện và đào đắp hố rùa  (TP.HCM)

1,032,797,342

103,279,734

1,136,077,076

2

Bến phao 2 cho tàu 150.000DWWT

13,827,735,872

1,382,773,587

15,210,509,459

a

Phao neo D=5.0m-H=2m, Rùa neo 60T, Xích neo và các phụ kiện (Cảng Rạch Bà-TP.Vũng Tàu)

11,815,678,581

1,181,567,858

12,997,246,439

b

Vận chuyển thả phao, rùa, phụ kiện và đào đắp hố rùa  (TP.HCM)

2,012,057,291

201,205,729

2,213,263,020

3

Bến phao 3 cho tàu 150.000DWWT

13,293,629,659

1,329,362,966

14,622,992,625

a

Phao neo D=5.0m-H=2m, Rùa neo 60T, Xích neo và các phụ kiện (Cảng Rạch Bà-TP.Vũng Tàu)

11,316,583,933

1,131,658,393

12,448,242,326

b

Vận chuyển thả phao, rùa, phụ kiện và đào đắp hố rùa  (TP.HCM)

1,977,045,726

197,704,573

2,174,750,299

B

CHI PHÍ QUẢN LÍ DỰ ÁN

824,629,928

-

824,629,928

C

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2,157,122,162

215,712,216

2,372,834,379

1

Chi phí khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, thiết kế BVTC.

409,090,909

40,909,091

450,000,000

2

Chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường

700,000,000

70,000,000

770,000,000

3

Chi phí thẩm tra thiết kế

45,470,432

4,547,043

50,017,475

4

Chi phí thẩm tra dự toán công trình

43,373,158

4,337,316

47,710,473

5

Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công

67,869,322

6,786,932

74,656,255

6

Chi phí giám sát thi công xây dựng

884,104,052

88,410,405

972,514,458

7

Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng

7,214,289

721,429

7,935,718

D

CHI PHÍ KHÁC

1,948,072,969

168,808,049

2,116,881,018

1

Phí thẩm định dự án

3,907,218

-

3,907,218

2

Phí thẩm định thiết kế

38,114,336

-

38,114,336

3

Phí thẩm định dự toán

37,065,318

-

37,065,318

4

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác dộng môi trường

23,000,000

-

23,000,000

5

Phí kiểm định đóng mới phương tiện

23,625,000

-

23,625,000

6

Phí thẩm định thiết kế đóng mới tại đăng kiểm

2,362,500

-

2,362,500

7

Chi phí bảo hiểm công trình

363,659,722

36,365,972

400,025,694

8

Chi phí đo đạc, rà quét chướng ngại vật phục vụ công bố bến phao

750,503,601

75,050,360

825,553,961

9

Chi phí đảm bảo an toàn giao thông

181,818,182

18,181,818

200,000,000

9

Chi phí giám sát bảo vệ môi trường

181,818,182

18,181,818

200,000,000

10

Chi phí kiểm toán độc lập

210,280,798

21,028,080

231,308,878

11

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

131,918,112

-

131,918,112

E

CỘNG (A+B+C+D)

39,897,106,025

3,881,248,361

43,778,354,386

F

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

1,994,855,301

194,062,418

2,188,917,719

G

Mua sắm tàu lai kéo

28,545,000,000

2,854,500,000

31,399,500,000

H

Mua sắm cẩu nổi

110,240,000,000

11,024,000,000

121,264,000,000

TDT

TỔNG CỘNG (A+B+C+D+F+G+H)

179,576,000,995

17,878,727,591

197,454,728,585

CHƯƠNG II:

VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

II.1.  Nguồn vốn đầu tư của dự án

Nguồn vốn: Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế  sẽ tăng vốn điều lệ và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn (tối thiểu là 05 - 7 năm). Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại tạm tính khoảng 9.5%/năm.

Bảng  XI1: Lãi suất vay vốn

Tổng vốn cố định:

 

197,454,728,585

 đồng,=30% vốn cố định

- Vốn góp chủ đầu tư:

59,236,418,576

- Vốn vay thương mại:

138,218,310,010

 đồng =70% vốn cố định

Thời gian triển khai và xây dựng:1 năm (trong đó: thời gian thực hiện các thủ tục tư vấn đầu tư xây dựng, thời gian thi công là 6 tháng)

Lãi suất vay vốn:

 

9.5%

 

 

 

 

STT

NỘI DUNG

Năm xây dựng

Tổng

Năm 1

QI

QII

 

Tổng vốn huy động

98,727,364

98,727,364

197,454,729

1

Vốn vay trong giai đoạn+vốn vay lưu động

69,109,155

69,109,155

138,218,310

2

Tiền vốn vay tích  luỹ ở đầu mỗi giai đoạn

69,109,155

138,218,310

 

3

Số tiền lãi phải trả ở đầu mỗi giai đoạn

1,641,342

3,282,685

4,924,027

4

Lãi tích lũy cuối giai đoạn

1,641,342

4,924,027

 

-

Lãi suất vay hàng năm

 

:

9.5%

 

 

-

Lãi suất vay trong thời đoạn 3 tháng

:

2.38%

 

2.38%

-

Tổng chi phí lãi vay

 

:

,146,309

Đồng14,924,027

II.2. Tiến độ sử dụng vốn

Vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân hàng tháng bắt đầu từ quý I/2021 đến đầu quý I/2022, trong thời gian xây dựng cuối mỗi tháng sẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng. Lãi vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân hàng.

Vốn vay cho xây dựng được giải ngân theo tiến độ xây dựng công trình là 12 tháng.

Bảng  XI2: Tiến độ sử dụng vốn 

STT

Hạng mục

Tổng số

Năm 1

QI

QII

1

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

2,372,834

1,186,417

1,186,417

2

Chi phí xây dựng

38,464,009

19,232,005

19,232,005

4

Chi phí quản lý dự án

824,630

412,315

412,315

5

Chi phí khác

996,840

498,420

498,420

7

Dự phòng phí

2,132,916

1,066,458

1,066,458

8

Mua sắm tàu lai kéo

31,399,500

15,699,750

15,699,750

9

Mua sắm cẩu nổi

121,264,000

60,632,000

60,632,000

*

Tổng cộng nguồn vốn cần huy động theo tiến độ

197,454,729

98,727,364

98,727,364

 

Vốn tự có, 30%

59,236,419

29,618,209

29,618,209

 

Vốn vay NH, 70%

138,218,310

69,109,155

69,109,155

 

Lãi vay trong thời gian xây dựng

4,924,027

1,641,342

3,282,685

*

Tổng cộng nguồn vốn

202,378,756

100,368,707

102,010,049

 

Tổng cộng nguồn vốn theo các năm

 

202,378,756

II.3. Phương án hoàn trả vốn vay   

Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Thời gian trả nợ theo từng quý dự tính trong 10 năm với lãi suất ổn định, số tiền phải trả mỗi quý bao gồm lãi vay và vốn gốc với những khoản bằng nhau.

Lãi vay đưa vào chi phí và trả hàng năm, lãi vay giảm dần.

Tiền gốc trả ổn định hàng quý, được bố trí trả từ các nguồn: khấu hao, lợi nhuận sau thuế, vốn lưu động và các quỹ tích lũy. Đủ khả năng trả nợ đúng hạn và đúng tiến độ.

Xem chi tiết từ các bảng:

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
90Phut TV CakhiaTV xoilac xoilac tv Cakhia TV 90phut TV VeboTV Xoilac TV