Dự án Xây dựng Bến phao ITC Cái Mép có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí MInh
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẾN PHAO ITC CÁI MÉP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO QUAN ĐIỂM KỸ THUẬT – HÀNH CHÍNH – KHOA HỌC – KINH TẾ – MÔI TRƯỜNG
Dự án xây dựng Bến phao ITC Cái Mép tại xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những dự án quan trọng về hạ tầng logistics – hàng hải, góp phần tăng năng lực khai thác cảng biển của khu vực Cái Mép – Thị Vải nói riêng và của thành phố Hồ Chí Minh nói chung. Bến phao được xây dựng nhằm phục vụ neo đậu chờ đợi, chuyển tải hàng hóa đối với tàu trọng tải lớn từ 80.000 DWT đến 150.000 DWT, đáp ứng nhu cầu vận chuyển than cho các nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện và các ngành công nghiệp nặng. Công suất khai thác dự kiến 9.000.000 tấn/năm cho thấy vai trò của dự án trong chuỗi cung ứng năng lượng và vật liệu xây dựng quốc gia.
Dự án có tổng mức đầu tư 197.454.728.585 đồng, được đầu tư theo mô hình xây dựng mới hoàn toàn trên quỹ đất do Nhà nước quản lý. Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác. Việc triển khai dự án dưới sự tham vấn của các chuyên gia trong và ngoài nước đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn hàng hải và yêu cầu pháp lý quốc tế.
I. Sự cần thiết đầu tư dự án
Khu vực Cái Mép – Thị Vải là một trong số ít cụm cảng nước sâu của Việt Nam có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn từ 150.000 DWT trở lên. Tuy nhiên, năng lực tiếp nhận tàu chờ đợi, tàu trung chuyển và tàu chuyển tải còn hạn chế do thiếu bến phao quy mô lớn, gây ùn tắc luồng tuyến và làm tăng thời gian chờ đợi của tàu quốc tế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí logistics và giảm năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng Việt Nam.
Nhu cầu nhập khẩu than cho các nhà máy xi măng, nhiệt điện trong nước tăng mạnh trong những năm gần đây do các dự án nhiệt điện mới và công suất sản xuất xi măng tăng liên tục. Để đảm bảo nguồn cung ổn định, cần có hệ thống bến phao chuyển tải cho tàu lớn sang tàu nhỏ hoặc sà lan. Vì vậy, dự án Bến phao ITC Cái Mép là yêu cầu cấp thiết, đóng vai trò hỗ trợ chuỗi vận chuyển than quốc gia.
Ngoài ra, thành phố Hồ Chí Minh đang có định hướng phát triển kinh tế biển, đặc biệt tại huyện Cần Giờ. Việc đầu tư một bến phao quy mô lớn tại đây góp phần tăng năng lực hàng hải, khai thác hiệu quả tiềm năng biển của địa phương và phù hợp định hướng quy hoạch cảng biển Việt Nam.
II. Mục tiêu và phạm vi đầu tư
Mục tiêu đầu tư của dự án gồm:
Phạm vi đầu tư bao gồm hệ thống bến phao, thiết bị chuyển tải, tàu kéo – tàu lai hỗ trợ, hệ thống phao báo hiệu hàng hải, khu vực quản lý vận hành và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đi kèm.
III. Quy mô đầu tư và cấu trúc kỹ thuật
Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế đối với công trình hàng hải. Các hạng mục chính bao gồm:
Thiết kế đảm bảo khả năng hoạt động trong điều kiện thủy văn – hải văn đặc thù của Cần Giờ, nơi có tác động mạnh của thủy triều, sóng, gió và dòng chảy ven biển.
IV. Hiệu quả kinh tế – xã hội
Dự án đem lại nhiều lợi ích kinh tế – xã hội đáng kể:
Ngoài ra, dự án góp phần định hình Cần Giờ trở thành trung tâm kinh tế biển, phù hợp với chiến lược thành phố hướng ra biển và phát triển cảng biển lớn.
V. Đánh giá tác động môi trường
Do đặc thù là công trình hàng hải, dự án tiềm ẩn tác động đến môi trường nước, sinh thái biển và không khí. Các biện pháp bảo vệ môi trường được áp dụng:
Tất cả các giải pháp đều tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và quy chuẩn hàng hải quốc gia.
VI. Tổng mức đầu tư và hình thức quản lý
Tổng mức đầu tư: 197.454.728.585 đồng, bao gồm:
Hình thức đầu tư: Xây dựng mới hoàn toàn.
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế trực tiếp quản lý và khai thác dự án theo mô hình doanh nghiệp tự chủ tài chính.
VII. Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ ngắn gọn nhưng khả thi nhờ công nghệ thi công bến phao hiện đại, thời gian lắp đặt nhanh và quy trình thi công đơn giản hơn so với bến cảng truyền thống.
Dự án Bến phao ITC Cái Mép là dự án hạ tầng chiến lược, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi logistics biển của thành phố Hồ Chí Minh và cả nước. Dự án đáp ứng nhu cầu phát triển giao thông hàng hải, giảm áp lực cho các cảng nước sâu, hỗ trợ vận chuyển than và nguyên liệu thiết yếu, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng Đông Nam Bộ.
Với quy mô, mục tiêu và giải pháp kỹ thuật đầy đủ, dự án có tính khả thi cao, phù hợp quy hoạch, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và có giá trị lâu dài đối với phát triển công nghiệp và kinh tế biển của Việt Nam.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 2
I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 2
I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 3
I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 4
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ 8
II.1. Phân tích môi trường vị trí đầu tư 8
II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2019 8
II.2. Tổng quan về môi trường và xã hội thành phố Hồ Chí Minh. 8
II.2.1. Thành phố Hồ Chí Minh 8
II.3.2. Vị trí địa lý và Giao thông 10
II.4. Thông số kỹ thuật luồng hàng hải 11
II.4.1. Đoạn luồng từ phao “0” đến thượng lưu cảng CMIT + 900m 11
II.4.2. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng CMIT +900m đến hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC) 12
II.4.3. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng thép miền Nam (SSC) đến hạ lưu cảng SITV. 13
II.4.4. Đoạn luồng từ hạ lưu cảng SITV đến cảng Gò Dầu và vũng quay tàu rộng 250m.... 13
CHƯƠNG III:MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 15
III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 15
III.2.1. Chủng loại hàng hóa thông qua bến phao: 15
III.2.2. Tàu khai thác tại bến: 15
CHƯƠNG IV:ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG BẾN PHAO ITC CÁI MÉP 17
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 17
IV.2.1. Đặc điểm địa hình tuyến luồng hàng hải qua khu vực bến phao: 17
IV.2.2. Điều kiện địa hình: 17
IV.4. Điều kiện Khí tượng - Thủy văn: 18
IV.5. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 23
IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng 23
CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG 24
V.2. Tuyến luồng tàu biển đi đến bến phao: 24
V.3. Quy mô xây dựng công trình: 24
V.4. Loại và cấp công trình: 24
V.4.1. Mô hình các hạng mục đầu tư Bến phao ITC Cái Mép 24
CHƯƠNG VI:GIẢI PHÁP QUI HOẠCH VÀ VẬN HÀNH 25
VI.1. Quy hoạch mặt bằng bến phao 25
VI.2.2. Phương án điều động tàu vào, rời bến phao 28
VI.2.3. Phương án công nghệ 28
VI.3. Các điều kiện khai thác thiết kế: 31
VI.3.2. Điều kiện Khí tượng - Thủy văn: 31
VI.4. Các thông số kỹ thuật của bến phao: 32
VI.5. Giải pháp kết cấu bến phao: 33
VI.6. Nạo vét khu nước bến phao: 35
CHƯƠNG VII:PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 37
VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 37
VII.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 37
VII.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 37
CHƯƠNG VIII:PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 42
VIII.1. Giải pháp thi công xây dựng 42
VIII.2. Phương án thi công lắp đặt 44
VIII.2.1. Trình tự các bước thi công sản xuất PHAO – XÍCH - RÙA. 44
VIII.2.2. Trình tự các bước thi công thiết lập bến phao. 47
VIII.3. Hình thức quản lý dự án 49
CHƯƠNG IX:ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 50
IX.1. Đánh giá tác động môi trường 50
IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 50
IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 52
IX.2. Các biện pháp kiểm soát môi trường: 55
IX.2.1. Trong giai đoạn xây dựng: 55
IX.2.2. Trong giai đoạn khai thác: 57
IX.3. Biện pháp phòng ngừa sự cố trôi/va phao neo, tàu hàng: 62
IX.4. Phương án phòng chống cháy nổ: 62
IX.5. Phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ: 63
IX.5.1. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 64
X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 66
X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 66
X.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 66
X.2.3. Chi phí quản lý dự án 67
X.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 67
CHƯƠNG XI:VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 72
XI.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 72
XI.3. Phương án hoàn trả vốn vay 73
CHƯƠNG XII:HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 75
XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 75
XII.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 75
XII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 76
CHƯƠNG XIII:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế
- Địa chỉ: 140A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (+84) ;Fax :
- Đại diện: Ông Nguyễn Thái Quang; Chức vụ: Tổng Giám Đốc
- Ngành nghề chính: Kinh doanh mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, vận tải đường bộ và các dịch vụ vận tải, vận tải biển, cảng vụ, dịch vụ kho bãi.
- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
- Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thanh; Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: (028) 22142126; Fax: (08) 39118579
- Tên dự án: Bến phao ITC Cái Mép.
- Địa điểm: Tại xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh;
- Quỹ đất của dự án: thuộc đất do nhà nước quản lý...
Mục tiêu đầu tư: Bến phao ITC Cái Mép được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn, với mục tiêu đầu tư xây dựng bến phao để tàu neo đậu chờ đợi vào cảng, chuyển tải đối với các tàu có tải trọng 80,000DWT ÷ 150,000DWT sang tàu/sà lan nhỏ hơn vào cung cấp than cho các nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam. Công suất hàng hóa thông qua bến dự kiến là 9.000.000 tấn/năm.
- Tổng vốn đầu tư: 197.454.728.585 đồng,
Bằng Chữ: Một trăm chín mươi bảy tỷ, bốn trăm năm mươi bốn triệu, bảy trăm hai mươi tám ngàn, năm trăm tám mươi lăm đồng.
Tiến độ thực hiện dự án:
+ Thời gian xây dựng: từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.
+ Thời gian hoạt động: từ tháng 1 năm 2022.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý:
+ Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế trực tiếp quản lý dự án.
+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.
- Nguồn vốn đầu tư : Đầu tư bằng nguồn vốn tự có
- Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm và khả năng xin gia hạn thêm.
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 16/08/2014;
- Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP, ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/5/2017 quy định một số điều của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14/12/2017 của Chính phủ Quy định bảo vệ công trình Hàng hải;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/5/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
- Quyết định số 3655/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2017 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (Nhóm 5) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 428/QĐ-CHHVN ngày 22/4/2016 của Cục Hàng hải Việt Nam công bố đưa Luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải vào sử dụng;
- Quy định kỹ thuật khai thác cầu cảng ban hành kèm theo Quyết định số 109/QĐ-CHHVN ngày 10/3/2005;
- Thông tư số 57/2015/TT-BGTVT ngày 19/10/2015 của Bộ Giao thông Vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu;
- Văn bản số 5877/BGTVT-KHĐT ngày 17/6/2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc “Chấp thuận chủ trương bổ sung quy hoạch và thiết lập 03 bến phao cho tàu trọng tải từ 80.000 - 100.000 tấn tại khu vực Cái Mép”;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.
Việc thực hiện dự án “Bến phao ITC Cái Mép” phải tuân thủ các quy định pháp lý và tham khảo một số tiêu chuẩn kỹ thuật trong và ngoài nước được thừa nhận áp dụng (bao gồm nhưng không giới hạn) sau:
I.1. Điều kiện địa hình:
Theo thông báo hàng hải số 71/TBHH-TCTBĐATHHMN ngày 20/4/2020 về thông số kỹ thuật độ sâu các đoạn cạn luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải, đoạn luồng từ phao BHHH số “0” đến hạ lưu bến cảng xăng dầu Petec Cái Mép (đoạn đi qua bến phao) có chiều rộng luồng 310m, độ sâu nhỏ nhất đạt 13.6m trở lên.
Căn cứ tài liệu khảo sát địa hình (tỷ lệ 1/1.000) tại khu vực xây dựng bến phao do CN Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải thực hiện tháng 6/2020.
Căn cứ Tài liệu khảo sát địa chất khu vực xây dựng bến phao số 08/2020/KSĐC do CN Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải thực hiện tháng 5/2020, tại khu vực xây dựng tiến hành khoan khảo sát địa chất 04 lỗ khoan (LK01, LK02, LK03, LK04) với chiều sâu mỗi lỗ khoan là 10m, địa tầng trong phạm vi khảo sát gồm các lớp sau:
1. Lớp đất 1a:
Bùn sét (rất chảy) màu xám đen, lẫn vỏ sò, hữu cơ và cát. Lớp đất này phân bố khắp phía trên bề mặt phạm vi khảo sát, bề dày lớp đất biến đổi trong khoảng từ 2.5m (LK04) đến 3.5m (LK03). Đây là lớp đất có sức chịu tải nhỏ, tính nén lún lớn.
2. Lớp đất 1:
Bùn sét, đôi chỗ là sét dẻo chảy, màu xám, xám đen, đôi chỗ xám vàng, kẹp cát mịn và lẫn ít hữu cơ. Bắt gặp lớp đất 1 phân bố ngay phía dưới lớp đất 1a ở tất cả các lỗ khoan, với chiều sâu lỗ khoan 10m thì tất cả các lỗ khoan đều chưa khoan qua đáy lớp. Đây là lớp đất có sức chịu tải nhỏ, tính nén lún lớn.
I.3. Điều kiện Khí tượng - Thủy văn:
Địa điểm xây dựng các bến phao nằm trên sông Cái Mép thuộc huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh gần trạm khí tượng Vũng Tàu, do đó điều kiện về khí tượng sử dụng để nghiên cứu tính toán các bến phao được lấy tại trạm khí tượng Vũng Tàu. Theo QCVN 02:2009/BXD, điều kiện khí tượng tại trạm Vũng Tàu như sau:
I.3.1.1. Nhiệt độ không khí:
- Hướng gió thịnh hành nhất là hướng Đông (E) với tần suất chiếm 20.37% và hướng Tây Nam (SW) với tần suất chiếm 18.15%. Tần suất gió lặng chiếm 10.18%, tốc độ gió chủ yếu trong khoảng từ 0.1 - 3.9m/s chiếm 50.44%, tốc độ gió 15m/s chiếm rất ít khoảng 0.02%.
I.3.1.5. Bão:
Bờ biển khu vực Nam Bộ từ Bình Thuận đến Cà Mau là khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão. Theo thống kê các cơn bão đổ bộ vào khu vực Nam bộ từ năm 1961 đến năm 2013 thì tần suất bão đổ bộ vào khu vực chỉ chiếm 6,3% trong tổng số các cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển nước ta. Trong 54 năm quan trắc gần đây, chỉ có 3 cơn bão có cường độ gió từ cấp 10 trở lên đổ bộ vào khu vực Nam bộ, gồm:
- Cơn bão Durian xảy ra ngày 24/11/2006 có gió mạnh cấp 13;
- Cơn bão Tess xảy ra ngày 03/11/1988 có gió mạnh cấp 11;
- Cơn bão Thelma xảy ra ngày 14/11/1973 có gió mạnh cấp 10.
Bảng X1: Tổng mức đầu tư
|
TT |
Hạng mục |
Giá trị trước thuế |
Thuế VAT |
Giá trị sau thuế |
|
A |
CHI PHÍ XÂY DỰNG |
34,967,280,965 |
3,496,728,096 |
38,464,009,061 |
|
I |
Chi phí xây dựng bến phao |
34,967,280,965 |
3,496,728,096 |
38,464,009,061 |
|
1 |
Bến phao 1 cho tàu 80.000DWWT |
7,845,915,434 |
784,591,543 |
8,630,506,977 |
|
a |
Phao neo D=5.0m-H=2m, Rùa neo 60T, Xích neo và các phụ kiện (Cảng Rạch Bà-TP.Vũng Tàu) |
6,813,118,092 |
681,311,809 |
7,494,429,901 |
|
b |
Vận chuyển thả phao, rùa, phụ kiện và đào đắp hố rùa (TP.HCM) |
1,032,797,342 |
103,279,734 |
1,136,077,076 |
|
2 |
Bến phao 2 cho tàu 150.000DWWT |
13,827,735,872 |
1,382,773,587 |
15,210,509,459 |
|
a |
Phao neo D=5.0m-H=2m, Rùa neo 60T, Xích neo và các phụ kiện (Cảng Rạch Bà-TP.Vũng Tàu) |
11,815,678,581 |
1,181,567,858 |
12,997,246,439 |
|
b |
Vận chuyển thả phao, rùa, phụ kiện và đào đắp hố rùa (TP.HCM) |
2,012,057,291 |
201,205,729 |
2,213,263,020 |
|
3 |
Bến phao 3 cho tàu 150.000DWWT |
13,293,629,659 |
1,329,362,966 |
14,622,992,625 |
|
a |
Phao neo D=5.0m-H=2m, Rùa neo 60T, Xích neo và các phụ kiện (Cảng Rạch Bà-TP.Vũng Tàu) |
11,316,583,933 |
1,131,658,393 |
12,448,242,326 |
|
b |
Vận chuyển thả phao, rùa, phụ kiện và đào đắp hố rùa (TP.HCM) |
1,977,045,726 |
197,704,573 |
2,174,750,299 |
|
B |
CHI PHÍ QUẢN LÍ DỰ ÁN |
824,629,928 |
- |
824,629,928 |
|
C |
CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG |
2,157,122,162 |
215,712,216 |
2,372,834,379 |
|
1 |
Chi phí khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, thiết kế BVTC. |
409,090,909 |
40,909,091 |
450,000,000 |
|
2 |
Chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường |
700,000,000 |
70,000,000 |
770,000,000 |
|
3 |
Chi phí thẩm tra thiết kế |
45,470,432 |
4,547,043 |
50,017,475 |
|
4 |
Chi phí thẩm tra dự toán công trình |
43,373,158 |
4,337,316 |
47,710,473 |
|
5 |
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công |
67,869,322 |
6,786,932 |
74,656,255 |
|
6 |
Chi phí giám sát thi công xây dựng |
884,104,052 |
88,410,405 |
972,514,458 |
|
7 |
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng |
7,214,289 |
721,429 |
7,935,718 |
|
D |
CHI PHÍ KHÁC |
1,948,072,969 |
168,808,049 |
2,116,881,018 |
|
1 |
Phí thẩm định dự án |
3,907,218 |
- |
3,907,218 |
|
2 |
Phí thẩm định thiết kế |
38,114,336 |
- |
38,114,336 |
|
3 |
Phí thẩm định dự toán |
37,065,318 |
- |
37,065,318 |
|
4 |
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác dộng môi trường |
23,000,000 |
- |
23,000,000 |
|
5 |
Phí kiểm định đóng mới phương tiện |
23,625,000 |
- |
23,625,000 |
|
6 |
Phí thẩm định thiết kế đóng mới tại đăng kiểm |
2,362,500 |
- |
2,362,500 |
|
7 |
Chi phí bảo hiểm công trình |
363,659,722 |
36,365,972 |
400,025,694 |
|
8 |
Chi phí đo đạc, rà quét chướng ngại vật phục vụ công bố bến phao |
750,503,601 |
75,050,360 |
825,553,961 |
|
9 |
Chi phí đảm bảo an toàn giao thông |
181,818,182 |
18,181,818 |
200,000,000 |
|
9 |
Chi phí giám sát bảo vệ môi trường |
181,818,182 |
18,181,818 |
200,000,000 |
|
10 |
Chi phí kiểm toán độc lập |
210,280,798 |
21,028,080 |
231,308,878 |
|
11 |
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán |
131,918,112 |
- |
131,918,112 |
|
E |
CỘNG (A+B+C+D) |
39,897,106,025 |
3,881,248,361 |
43,778,354,386 |
|
F |
CHI PHÍ DỰ PHÒNG |
1,994,855,301 |
194,062,418 |
2,188,917,719 |
|
G |
Mua sắm tàu lai kéo |
28,545,000,000 |
2,854,500,000 |
31,399,500,000 |
|
H |
Mua sắm cẩu nổi |
110,240,000,000 |
11,024,000,000 |
121,264,000,000 |
|
TDT |
TỔNG CỘNG (A+B+C+D+F+G+H) |
179,576,000,995 |
17,878,727,591 |
197,454,728,585 |
CHƯƠNG II:
VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
Nguồn vốn: Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc Tế sẽ tăng vốn điều lệ và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn (tối thiểu là 05 - 7 năm). Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại tạm tính khoảng 9.5%/năm.
Bảng XI1: Lãi suất vay vốn
|
Tổng vốn cố định: |
|
197,454,728,585 |
đồng,=30% vốn cố định |
|||
|
- Vốn góp chủ đầu tư: |
59,236,418,576 |
|||||
|
- Vốn vay thương mại: |
138,218,310,010 |
đồng =70% vốn cố định |
||||
|
Thời gian triển khai và xây dựng:1 năm (trong đó: thời gian thực hiện các thủ tục tư vấn đầu tư xây dựng, thời gian thi công là 6 tháng) |
||||||
|
Lãi suất vay vốn: |
|
9.5% |
|
|
|
|
|
STT |
NỘI DUNG |
Năm xây dựng |
Tổng |
|||
|
Năm 1 |
||||||
|
QI |
QII |
|||||
|
|
Tổng vốn huy động |
98,727,364 |
98,727,364 |
197,454,729 |
||
|
1 |
Vốn vay trong giai đoạn+vốn vay lưu động |
69,109,155 |
69,109,155 |
138,218,310 |
||
|
2 |
Tiền vốn vay tích luỹ ở đầu mỗi giai đoạn |
69,109,155 |
138,218,310 |
|
||
|
3 |
Số tiền lãi phải trả ở đầu mỗi giai đoạn |
1,641,342 |
3,282,685 |
4,924,027 |
||
|
4 |
Lãi tích lũy cuối giai đoạn |
1,641,342 |
4,924,027 |
|
||
|
- |
Lãi suất vay hàng năm |
|
: |
9.5% |
|
|
|
- |
Lãi suất vay trong thời đoạn 3 tháng |
: |
2.38% |
|
2.38% |
|
|
- |
Tổng chi phí lãi vay |
|
: |
,146,309 Đồng14,924,027 |
||
Vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân hàng tháng bắt đầu từ quý I/2021 đến đầu quý I/2022, trong thời gian xây dựng cuối mỗi tháng sẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng. Lãi vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân hàng.
Vốn vay cho xây dựng được giải ngân theo tiến độ xây dựng công trình là 12 tháng.
Bảng XI2: Tiến độ sử dụng vốn
|
STT |
Hạng mục |
Tổng số |
Năm 1 |
|
|
QI |
QII |
|||
|
1 |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng |
2,372,834 |
1,186,417 |
1,186,417 |
|
2 |
Chi phí xây dựng |
38,464,009 |
19,232,005 |
19,232,005 |
|
4 |
Chi phí quản lý dự án |
824,630 |
412,315 |
412,315 |
|
5 |
Chi phí khác |
996,840 |
498,420 |
498,420 |
|
7 |
Dự phòng phí |
2,132,916 |
1,066,458 |
1,066,458 |
|
8 |
Mua sắm tàu lai kéo |
31,399,500 |
15,699,750 |
15,699,750 |
|
9 |
Mua sắm cẩu nổi |
121,264,000 |
60,632,000 |
60,632,000 |
|
* |
Tổng cộng nguồn vốn cần huy động theo tiến độ |
197,454,729 |
98,727,364 |
98,727,364 |
|
|
Vốn tự có, 30% |
59,236,419 |
29,618,209 |
29,618,209 |
|
|
Vốn vay NH, 70% |
138,218,310 |
69,109,155 |
69,109,155 |
|
|
Lãi vay trong thời gian xây dựng |
4,924,027 |
1,641,342 |
3,282,685 |
|
* |
Tổng cộng nguồn vốn |
202,378,756 |
100,368,707 |
102,010,049 |
|
|
Tổng cộng nguồn vốn theo các năm |
|
202,378,756 |
|
Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Thời gian trả nợ theo từng quý dự tính trong 10 năm với lãi suất ổn định, số tiền phải trả mỗi quý bao gồm lãi vay và vốn gốc với những khoản bằng nhau.
Lãi vay đưa vào chi phí và trả hàng năm, lãi vay giảm dần.
Tiền gốc trả ổn định hàng quý, được bố trí trả từ các nguồn: khấu hao, lợi nhuận sau thuế, vốn lưu động và các quỹ tích lũy. Đủ khả năng trả nợ đúng hạn và đúng tiến độ.
Xem chi tiết từ các bảng:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp trồng cây cảnh quan
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư trang trại chăn nuôi 24000 con heo thịt
66,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư khu du lịch sinh thái trồng cây nông nghiệp công nghệ cao
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Dự án trang trại chăn nuôi gà công nghiệp và gà siêu trứng
45,000,000 vnđ
42,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo
60,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái Bình An
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ

HOTLINE
0903 649 782
Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn mua hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về Minh Phương Corp
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn