Dự án trang trai chăn nuôi bò thịt và bò sinh sản chi phí đầu tư trang trại nuôi bò thịt, tổng mức đầu tư trang trại nuôi bò thịt và bò sinh sản, quy trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trang trai chăn nuôi.
Dự án trang trai chăn nuôi bò thịt và bò sinh sản chi phí đầu tư trang trại nuôi bò thịt, tổng mức đầu tư trang trại nuôi bò thịt và bò sinh sản, quy trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trang trai chăn nuôi.
MỤC LỤC THUYẾT MINH
------—1–-----
CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN 5
I.1.2. Nghị định của Chính phủ 5
I.1.3. Thông tư của các Bộ và các quyết định, văn bản liên quan 7
I.1.4. Căn cứ pháp lý riêng của dự án 8
I.3. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 8
I.5. Hiện trạng về ngành nông nghiệp và du lịch Việt Nam 9
I.5.1. Hiện trạng về ngành nông nghiệp tại Việt Nam 9
I.5.2. Hiện trạng về ngành du lịch tại Việt Nam 10
I.6. Hiện trạng về ngành nông nghiệp và du lịch tỉnh Bình Thuận 13
I.6.1. Hiện trạng về ngành nông nghiệp tỉnh Bình Thuận 13
I.6.2. Hiện trạng về ngành du lịch tỉnh Bình Thuận 18
I.7. Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và du lịch tỉnh Bình Thuận 19
I.7.1. Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Bình Thuận 19
I.7.2. Quy hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Thuận 22
I.8. Đánh giá tiềm năng đầu tư Dự án 23
I.10. Tiến độ thực hiện của Dự án 24
I.12. Nguồn vốn đầu tư của Dự án 24
I.13. Thời hạn đầu tư và khai thác của dự án: 50 năm 25
CHƯƠNG II. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 26
II.1. Địa điểm thực hiện Dự án 26
II.2. Hiện trạng sử dụng đất của Dự án 27
II.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 28
II.3.2. Hệ thống thoát nước mưa, nước thải 29
II.4.1. Nhiệt độ và không khí 29
II.5. Điều kiện kinh tế -xã hội 32
II.5.1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 32
II.5.3. Thương mại, dịch vụ 35
II.6. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại khu vực Dự án 39
CHƯƠNG III. QUY MÔ DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN 40
III.1. Quy mô đầu tư xây dựng công trình 40
III.1.1. Cơ cấu sử dụng đất 40
III.1.3. Đầu tư máy móc thiết bị 46
III.1.4. Phương án thực hiện hạng mục trang trại chăn nuôi bò thịt 47
III.2. Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái 69
III.3. Khu nông trại công nghệ cao phục vụ du lịch sinh thái 70
III.3.1. Ứng dụng công nghệ cao trong vườn trồng cỏ voi 71
v Kết nối béc tưới phun mưa israel vào hệ thống tưới 72
CHƯƠNG IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 75
IV.1. Nhu cầu sử dụng nước của Dự án 75
IV.2. Nhu cầu sử dụng điện cho Dự án 76
IV.3. Nhu cầu nguyên liệu chính phục vụ sản xuất, kinh doanh của Dự án 77
IV.4. Hệ thống thoát nước mưa 78
IV.5. Hệ thống thoát nước thải 78
IV.6. Hệ thống thông tin liên lạc 79
CHƯƠNG V. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 80
V.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 80
I.1. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 81
I.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 82
CHƯƠNG VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 83
VI.1. Tác động của Dự án đối với môi trường 83
VI.1.2. Tác động của Dự án đối với môi trường trong quá trình hoạt động 88
VI.1.3. Tiếng ồn và độ rung trong quá trình hoạt động 91
VI.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường 93
VI.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án 93
VI.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 95
VI.3. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 99
VI.3.1. Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải 99
VI.3.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 100
VI.3.3. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn 100
VI.3.4. Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung 101
VI.3.5. Biện pháp giảm thiểu tác động đến KT - XH 101
VI.3.6. Giảm phòng ngừa ứng phó sự cố 101
CHƯƠNG VII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 103
VII.1. Tổng mức đầu tư của dự án 103
VII.2. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư 103
VII.3. Tổng mức đầu tư của Dự án 104
VII.4. Nguồn vốn đầu tư của dự án 108
VII.5. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án 109
VII.5.1. Mục đích tính toán 109
VII.5.2. Chi phí khai thác 109
VII.5.3. Tỷ suất chiết khấu 110
VII.6. Hiệu quả kinh tế xã hội 110
2.4.1. Các thông số tài chính của dự án 112
Dự án trang trai chăn nuôi bò thịt và bò sinh sản chi phí đầu tư trang trại nuôi bò thịt, tổng mức đầu tư trang trại nuôi bò thịt và bò sinh sản, quy trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trang trai chăn nuôi..
- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội về Luật Xây dựng;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y.
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành môt số điều của Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ sửa đổi nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành môt số điều của Luật Lâm nghiệp;
Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
Địa chỉ : 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.
Điện thoại : (028) 35146426; Fax: (08) 39118579
Đại diện : Ông Nguyễn Văn Thanh - Chức vụ : Giám đốc
- Tên dự án: Trang trại chăn nuôi bò thịt và du lịch sinh thái kết hợp phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Địa điểm: xã Phan Dũng, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
- Quỹ đất của dự án: 253,6776 ha.
- Mục tiêu đầu tư:
+ Đầu tư hệ thống chuồng trại chăn nuôi bò thịt nhập ngoại theo quy trình chất lượng cao.
+ Phát triển mô hình nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái, cung cấp các sản phẩm nông nghiệp sạch chất lượng cao, cung cấp các địa điểm tham quan trải nghiệm, nghỉ dưỡng cho du khách đến tham quan.
+ Cung cấp các sản phẩm bungalow nghỉ dưỡng, nhà hàng ẩm thực đặc sắc.
- Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
+ Khu trang trại chăn nuôi 28,26 Ha dự kiến nuôi 5.000 con bò thịt nhập ngoại.
+ Khu du lịch sinh thái dịch vụ lưu trú nghỉ dưỡng 23,86 Ha bao khu vui chơi giải trí và 300 căn bugalow.
+ Khu trồng cỏ 205,3 Ha.
Hình 5 Hiện trạng khu đất thực hiện Dự án
Bảng 3 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của Dự án
Thửa |
Tờ bản đồ |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Ghi chú |
04 |
44 |
CLN |
14,5 |
|
03 |
44 |
CLN |
15 |
|
00 |
00 |
CLN |
15 |
Thuộc khu vực 64ha, xã Phan Dũng, huyện Tuy Phong |
|
|
|
15 |
|
08 |
44 |
CLN |
5,5177 |
Đã thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Quang Quân |
09 |
44 |
CLN |
188,6599 |
Đã thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Quang Quân |
Tổng |
253,6776 |
|
Gần khu vực đầu tư Dự án có trục đường giao thông chính là đường liên xã Phong Phú – Phan Dũng (đường bê tông).
Trong khu vực Dự án có các con đường mòn do người dân tự mở để đi ra vào khu đất.
Khu vực Dự án chưa đầu tư hệ thống thoát nước mưa, nước thải.
Hiện trạng thoát nước khu vực thoát tự nhiên, tự chảy đổ ra suối trong khu đất.
Hiện trạng tại khu vực có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia theo đường liên xã Phong Phú – Phan Dũng và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.
Hiện trạng khu vực xung quanh chủ yếu sử dụng từ nguồn nước giếng dưới đất. Tại khu vực Dự án chưa có mạng lưới cấp nước thủy cục của nhà máy.
Bình Thuận nằm ở cực Nam Trung Bộ, trên bờ biển Đông, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo. Khí hậu hàng năm ở khu vực này chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, thông thường mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc vào các yếu tố:
- Nhiệt độ không khí
- Độ ẩm không khí
- Lượng mưa
- Gió và hướng gió
Theo Niên giám thống kê năm 2020 đo tại trạm Phan Thiết, điều kiện khí hậu tại khu vực như sau:
Dự án trang trai chăn nuôi bò thịt và bò sinh sản chi phì đầu tư trang trại nuôi bò thịt, tông mức đầu tư trang trại nuôi bò thịt và bò sinh sản, quy trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trang trai chăn nuôi.
STT |
LOẠI ĐẤT |
ĐVT |
DIỆN TÍCH (m2) |
TỶ LỆ (%) |
1 |
Phần công trình xây dựng |
m2 |
82,560 |
3.2% |
2 |
Khu công trình phụ trợ |
m2 |
43,910 |
1.7% |
3 |
Cây xanh cảnh quan |
m2 |
352,821 |
13.7% |
4 |
Sân bãi, đường giao thông |
m2 |
42,000 |
1.6% |
5 |
Khu trồng cỏ |
m2 |
2,053,650 |
79.8% |
|
Tổng cộng |
|
2,574,941 |
100% |
STT |
Hạng mục công trình |
Diện tích đất (m2) |
I |
KHU DU LỊCH SINH THÁI |
282,682 |
1 |
Bãi đậu xe |
2,800 |
2 |
Nhà tiếp đón, lễ tân, điều hành |
4,000 |
3 |
Nhà spa, gym |
2,500 |
4 |
Nhà dịch vụ, phố đi bộ, bán sản phẩm |
3,000 |
5 |
Nhà hàng |
1,000 |
6 |
Hồ bơi |
1,600 |
7 |
Sân tennis |
1,040 |
8 |
Nhà phục vụ bungalow 2 tầng |
300 |
9 |
Khu vui chơi |
2,525 |
10 |
Khu sân tập golf |
15,917 |
11 |
Bungalow 300 cái |
15,000 |
12 |
Nhà hội trường |
3,000 |
13 |
Cây xanh cảnh quan |
200,000 |
14 |
Đường nội bộ |
30,000 |
II |
KHU CHĂN NUÔI BÒ THỊT |
238,609 |
15 |
Nhà bảo vệ |
20 |
16 |
Nhà ăn |
158 |
17 |
Nhà điều hành |
309 |
18 |
Nhà nghỉ nhân viên |
190 |
19 |
Nhà để xe |
126 |
20 |
Trạm cân |
100 |
21 |
Khu khử trùng, rửa xe |
2,290 |
22 |
Cụm ủ |
4,017 |
23 |
Bãi chứa nguyên liệu tươi |
5,806 |
24 |
Chuồng nuôi bò 10 chuồng |
22,010 |
25 |
Khu phân loại, xuất nhập bò |
8,618 |
26 |
Kho chứa thức ăn khô |
3,253 |
27 |
Nhà sản xuất thức ăn |
4,668 |
28 |
Nhà chứa chất thải, sản xuất phân vi sinh |
2,676 |
29 |
Hồ điều hòa xử lý nước thải |
19,547 |
30 |
Khu cây xanh |
152,821 |
31 |
Sân bãi, đường nội bộ |
12,000 |
III |
KHU TRỒNG CỎ |
2,053,650 |
IV |
HẠ TẦNG XÂY DỰNG |
|
1 |
San lấp mặt bằng phần xây dựng |
1 |
2 |
San lấp cải tạo đồng cỏ |
1 |
3 |
Hệ thống cấp điện, trạm biến áp, điện mặt trời |
1 |
4 |
Hệ thống PCCC |
1 |
5 |
Hệ thống Cấp thoát nước, mương bao thoát nước |
1 |
6 |
Cầu vượt qua sông |
2 |
7 |
Cổng và hàng rào bảo vệ |
1 |
• Chuồng bò: 22.010 m2
-Số lượng 10 chuồng
-Chiều rộng: 24,2 m, trong đó phần diện tích có mái che rộng 16m với lối đi bỏ thức ăn 5m ở giữa; sân phơi nắng 2 bên mỗi bên rộng 4,1m.
-Chiều dài: 126m.
-Chiều cao: 4.9 m.
-Mỗi chuồng nuôi 500 con.
· Khu phân loại nhập bò:
- Tổng diện tích 8.618 m2
·Kho thức ăn khô:
-Số lượng gồm 01 kho, diện tích 780 m2
-Kết cấu: nhà xưởng công nghiệp khẩu độ 20m dài 78 m, chiều cao đỉnh cột 6m. Nền nhà xưởng có kết cấu bê tông, móng BTCT. Mái lợp tôn, trụ sắt, giằng gió…
·Cụm ủ:
- Tổng diện tích 4.018 m2;
- Kết cấu: nền BTCT, vách BTCT và thưng tôn, Mái lợp tôn
·Bãi chứa nguyên liệu tươi:
-Tổng diện tích 5,806 m2;
- Kết cấu: nền BTCT, vách BTCT và thưng tôn, Mái lợp tôn
·Nhà sản xuất thức ăn
-Tổng diện tích 4.668 m2;
- Kết cấu: Nhà xưởng công nghiệp, nền BTCT, xây tường bao che, vách thưng tôn, Mái lợp tôn
·Nhà ăn
-Diện tích 158 m2,
-Kết cấu chính: móng, đà, cột BTCT, tường gạch, mái lợp ngói, trần thạch cao, vì kèo, xà gồ thép. Nền lát đá granite.
·Nhà điều hành
-Diện tích 309 m2.
-Kết cấu chính là móng và đà kiềng bê tông cốt thép (BTCT), cột BTCT, xà gồ thép, lợp ngói, tường gạch sơn nước, trần thạch cao khung nổi, cửa gỗ kính, nền lót đá granite. Được bố trí các phòng làm việc và các phòng chức năng..
·Nhà để xe công nhân
-Diện tích 126 m2.
-Kết cấu chính kết cấu chính: móng đà BTCT, kèo và trụ thép, nền bê tông đá 1 x 2 xoa mặt kẻ Joint chống nứt.
·Cầu rửa xe: Diện tích 39 m2
- Kết cấu chính là BTCT + hệ thống xịt rửa xe.
·Trạm cân: Diện tích 100 m2 Kết cấu chính là BTCT + hệ thống cân
·Trạm điện
·Nhà bảo vệ
·Cổng và hàng rào
· Nhà chế biến phân vi sinh:
- Tổng diện tích 2.676 m2;
- Kết cấu: Nhà xưởng công nghiệp, nền BTCT, xây tường bao che, vách thưng tôn, Mái lợp tôn
· Khu xử lý nước thải: 19.547 m2
· Bãi chôn bò
· San nền
- Cao độ san nền trung bình (+ 36m đến 38m).
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với chênh cao giữa 2 đường đồng mức thiết kế là 0.1m và độ dốc san nền i = 0.3%. Hướng thoát nước được bố trí từ khu đất san nền ra ngoài phía mương thoát nước, theo hướng Đông Nam về Tây Bắc (cụ thể xem bản vẽ đồng mức thiết kế và giải pháp thiết kế). Trước khi xây dựng các công trình trong khu vực tiến hành san nền sơ bộ khu đất để tạo mặt bằng thi công.
- Trước khi san nền cần bóc lớp đất bùn & hữu cơ dày trung bình 30cm trên bề mặt trong phạm vi nền đắp. Phần khối lượng bóc hữu cơ này sẽ được thu gom lại và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới tới nơi tập kết nhằm đảm bảo không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh cũng như để có thể tái sử dụng làm lớp đắp đất màu phục vụ nhu cầu trồng cây xanh tạo cảnh quan trong phạm vi Dự án trong thời gian sau này.
- Khối lượng đào nền sẽ được tận dụng để đắp nền với độ chặt yêu cầu K = 0,9
- Tại các vị trí biên lô san nền có chênh lệch cao độ được vuốt mái taluy đắp là 1:1.5, đào là 1:1 (kết hợp với rãnh thu nước hình thang 0,4x0,4x0,4) xuống nền tự nhiên, riêng phạm vi sát bờ sông thiết kế tường chắn đất bằng đá hộc xây vữa XM M100 với chiều cao từ 4,0 ~ 6,0m.
- Khối lượng đào đắp taluy được tính theo phương pháp trung bình mặt cắt ngang tuyến taluy (tim tuyến được kẻ trùng với đường bao giới hạn phạm vi san nền), cao độ thiết kế được lấy dựa trên cao độ thiết kế san nền. Mặt cắt ngang được bổ với khoảng cách trung bình 20m để đảm bảo độ chính xác cần thiết.
· Đường giao thông
- Hệ thống đường nội bộ trang trại: đầu tư hệ thống đường nhựa cho khu vực chuồng trại chăn nuôi với bề rộng mặt đường là 8m.
- Hệ thống đường lô: đường lô bao quanh các khu vực trồng vùng nguyên liệu cỏ (đường đất rộng khoảng 6m, để thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển cỏ về các trang trại).
· Hệ thống cấp điện
- Điện cấp cho khu dự án sẽ được lấy tại trạm biến áp tổng thể từ Đường dây 22kV tuyến đường liên xa x cấp điện cho hạng mục của dự án.
- Từ trạm biến áp cấp điện đến tủ điều khiển chiếu sáng và tủ điện phân phối. Vị trí định vị và công suất trạm được thể hiện trong bản vẽ cấp điện. Chi tiết về chủng loại cáp và các thiết bị bảo vệ đầu tuyến sẽ được tính toán chính xác.
· Hệ thống điện chiếu sáng
- Đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng đối với đường trong khu dự án;
- Tận dụng tối đa hiện trạng chiếu sáng.
- Hiệu quả kinh tế cao, mức tiêu thụ điện năng thấp, tiết kiệm điện năng.
- Nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị và toàn hệ thống cao, giảm chi phí cho vận hành và bảo dưỡng.
- Đảm bảo các yêu cầu về an toàn vận hành và thi công.
· Hệ thống cấp nước
- Nguồn nước cung cấp cho dự án lấy từ sông Lòng Sông. Nước được bơm vào hồ chứa nước dự trũ , sau đó đưa vào trạm xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cấp theo nhu cầu sử dụng, nước thô cấp cho nhu cầu tưới cây rửa đường không cần qua xử lý. Riêng hệ thống bơm nước trồng trọt theo dây chuyện công nghệ tiên tiến của nước ngoài cấp.
- Mạng lưới cấp nước cho Khu vực văn phòng và chăn nuôi của dự án là mạng lưới chung giữa nước cấp cho sinh hoạt và nước chữa cháy.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cấp 1 theo định hướng quy hoạch sẽ là mạng lưới vòng, đoạn qua khu vực dự án gồm có: tuyến ống chính D 200 tuyến ống nhanh D100 dùng cho họng cứu hòa đề phòng khi có cháy, D50 cấp cho khu văn phòng và nhà ở CBCNV.
· Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải từ các hạng mục qua công trình được thoát vào hệ thống bể tự hoại sau khi qua xử lý được thoát ra hệ thống ga, cống bê tông cốt thép D300 và chảy vào bể chứa nước sau xử lý để tuần hoàn tái sử dụng để tưới cây.
- Các tuyến cống nhánh thoát nước thải có tiết diện D160 mm xây dựng từ hố ga chờ đấu nối ra hố ga thăm trên tuyến thu gom ngoài đường D300. Độ dốc đặt cống chủ yếu là 1/D, một số tuyến đặt theo độ dốc đường (i=1/D), độ sâu chôn cống tại các điểm đầu 1m, dẫn nước thải tự chảy về tuyến cống chính.
Trạm xử lý nước thải
- Trạm xử lý nước thải công xuất xử lý là 500 m3/ ngày, gồm 1 đơn nguyên vận hành song song (công suất mỗi đơn nguyên là 500 m3/ ngày).
- Trạm xử lý nước thải gồm các bể chính : Bể điều hòa; Bể lắng sơ cấp; Bể yếm khí; Bể hiếu khí + thiếu khí; Bể lắng thứ cấp; Bể cô đặc bùn
· Hệ thống thoát nước mưa
Sử dụng hệ thống thoát nửa hở nửa kín cho phù hợp địa hình và điều kiện vật liệu địa phương. Sử dụng loại giếng thu hàm ếch, bố trí giếng thu tại các vị trí theo quy hoạch chiều cao và bố trí cách đều 40 đến 50 m phụ thuộc vào độ dốc địa hình một giếng; trên đoạn giữa hai giếng thu liền nhau, rãnh biên thiết kế vuốt dốc đều từ giữa về giếng thu, độ dốc phải đạt tối thiểu 0,4%. Giếng thăm bố trí tại vị trí các đường cống giao nhau, vị trí có sự thay đổi về kích thước được cống hoặc bố trí cách đều 50m một giếng; đáy giếng thăm thiết kế trũng sâu xuống 30 cm để lắng bùn và thuận tiện trong quá trình bảo dưỡng mạng lưới.
· Hệ thống tưới nước nhỏ giọt
Trong việc trồng cỏ làm thức ăn cho việc nuôi bò công ty sẽ đầu tư hệ thống tưới nước nhỏ giọt cho các diện tích trồng cỏ, hệ thống này lấy nước từ các sông, suối chính của khu vực dự án. Đặc tính nổi bật của hệ thống tưới nước Israel là vô cùng tiết kiệm nước. Hệ thống bao gồm bộ lọc tạp chất hoặc xử lý chất thải và bộ phận phân bón đi kèm. Hệ thống tưới nhỏ giọt này còn kiêm luôn nhiệm vụ bón phân cho vùng nguyên liệu cỏ.
· Hệ thống xử lý chất thải rắn
Chất thải sinh hoạt được thu gom và chuyển đến nơi xử lý tập trung .
Chất thải chăn nuôi được đưa về hệ thống xử lý chất thải nhưng sẽ qua giai đoạn tách phân (tiền xử lý) trước khi đưa vào bể trung hòa của hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi Bò.
· Hệ thống nối đất và chống sét
Hệ thống nối đất công trình là một hệ thống nối đất có cọc tiếp đất bằng thép mạ đồng.
Cọc nối đất bằng thép tròn D16 được mạ đồng, dài 2,4m. Các cọc cách nhau 3m, chôn sâu cách mặt đất 0,5m. Các dây nối đất từ đầu kim thu sét đến hệ thống nối đất bằng cáp đồng trần D 50.
Hệ thống nối đất được bố trí và tính toán đảm bảo an toàn cho người và thiết bị ở mọi chế độ làm việc. Điện trở nối đất của hệ thống phải đảm bảo đạt giá trị R ≤ 10 tại bất kỳ thời điểm nào trong năm.
· Hệ thống PCCC
Lắp đặt hệ thống đường ống cứu hỏa cung cấp đủ lượng nước, đủ áp lực cho hệ thống chữa cháy phun nước và các họng cứu hỏa.
Hệ thống đường ống được lắp chìm ngầm. Các ống được nối với nhau bằng phương pháp hàn và mặt bích.
Lắp đặt các hộp chữa cháy tại các cửa ra vào các khu làm việc
Lắp đặt các trụ chữa cháy ngoài trời, xung quanh trang trại để cung cấp lượng nước chữa cháy bên ngoài. Hệ thống phải đảm bảo độ bển vận hành và dễ kiểm tra, thay thế khi bị rò rỉ, phải được thiết kế và lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
Lắp đặt các máy bơm chữa cháy, máy bơm điện, máy bơm diesel cung cấp cho các họng cứu hỏa. Khi có cháy nổ, bơm điện hoạt động chính và bơm diesel dự phòng, đồng thời lắp đặt mới 01 họng chờ gần cổng trạm để cấp nước cứu hỏa cho xe chứa cháy, xây dựng bể chứa ngầm.
· Phục vụ văn phòng, công tác quản lý
- Ô tô (phục vụ công tác đi lại của cán bộ quản lý) và các trang thiết bị văn phòng: bàn, ghế, máy tính, máy fax, máy photo, điện thoại,…
· Phục vụ công tác chăn nuôi, sản xuất
- Xe máy: Phục vụ công việc kiểm tra, giám sát cấp nông trại.
- Hệ thống chăm sóc và quản lý đàn bò: theo dõi, giám sát để có biện pháp chăm sóc từng con bò
- Các thiết bị, ccdc thú y: phục vụ chăm sóc thú y cho đàn bò
- Máy cày, máy kéo: phục vụ cho việc: làm đất trồng cỏ, rải ống, rải phân, rải thức ăn,…
- Dàn cày, dàn bừa: phục vụ khâu làm đất trồng cỏ
- Máy xúc lật: vận chuyển cỏ, gom thức ăn, …
- Dàn phay gốc cỏ: phay gốc sau thu hoạch để phát triển vụ cỏ tiếp theo.
- Máy thu hoạch cỏ: thu hoạch cỏ
- Máy băm cỏ: băm nhỏ cỏ trước khi đem trộn
- Xe tải vận chuyển: chở bò
Máy xay trộn thức ăn: trộn thức ăn TMR
Công ty lựa chọn giống bò Brahman.
Ðặc điểm:
- Màu trắng, xám nhạt, đỏ, đen hoặc trắng đốm đen, con đực trưởng thành màu lông sậm hơn con cái. Lông cổ, vai, đùi, hông sậm màu hơn các vùng khác. Ở Colombia, người dân nuôi bò Brahman màu trắng là chủ yếu để sản xuất thịt, còn các nước Châu Á lại chuộng nuôi Brahman màu đỏ.
- Là giống lớn con, ngoại hình đẹp, thân dài, lưng thẳng, tai to, u, yếm phát triển.
- Trọng lượng bê sơ sinh: 20 – 30 kg; Trọng lượng bê 6 tháng tuổi: 120 - 150 kg
- Bò đực trưởng thành: 700 - 1000 kg; Bò cái trưởng thành: 450 - 600 kg
- Tốc độ tăng trưởng nhanh: 650 – 800 gram/ngày
- Giai đoạn vỗ béo bò tăng trưởng: 1,2 – 1,5 kg/ngày
- Khoảng cách giữa 2 lần đẻ: 12 - 14 tháng
- Ðộng đực lần đầu: 15 -18 tháng tuổi
- Tính mắn đẻ, dễ đẻ, lành tính, nuôi con giỏi
- Kháng ve, ký sinh trùng đường máu, không mắc các bệnh về mắt, móng
Bò Brahman có thể lực tốt, thích nghi cao với điều kiện nhiệt đới, khô hạn. Khả năng sinh sản, sản xuất vẫn duy trì ở nhiệt độ cao, thời tiết khắc nghiệt cũng như vùng đồng cỏ khô hạn khi mà các giống bò khác bị giảm năng suất. Việc đầu tư chăm sóc ở mức tối thiểu.
Hình 6 Bò cái và bê con Brahman
Công ty dự kiến nhập bò từ Colombia, những năm đầu công ty sẽ nhập đồng thời bò cái mang thai để sinh sản và bê con để nuôi vỗ béo. Những năm tiếp theo công ty sẽ tự phối giống để chủ động nguồn bê con nuôi vỗ béo.
Để đủ điều kiện nhập bò vỗ béo từ Colombia, Công ty phải tuân thủ các quy định liên quan có trong Hệ thống đảm bảo chuỗi cung ứng của nhà xuất khẩu, viết tắt là ESCAS (Exporter Supply Chain Assurance System) do chính phủ Colombia áp dụng. ESCAS là 1 hệ thống đảm bảo dựa trên 4 nguyên tắc:
- Quyền lợi động vật: Việc xử lý và giết mổ động vật phải đáp ứng với các khuyến nghị của Tổ chức thú y thế giới (OIE).
- Kiểm soát thông qua chuỗi cung ứng: Nhà xuất khẩu phải kiểm soát tất cả chuỗi cung ứng từ khâu vận chuyển đến khâu chăn nuôi và giết mổ.
- Truy xuất nguồn gốc động vật thông qua chuỗi cung ứng
- Kiểm tra độc lập: các chuỗi cung ứng của nước nhập khẩu được kiểm tra độc lập.
Vận chuyển bò nhập theo đường biển, mỗi chuyến tàu biển dự kiến sẽ chuyển được 5.000 con . Sau khi tàu cập bến đội vận tải của Công ty sẽ tiến hành vận chuyển bò về trang trại chăn nuôi. Dự án trang trai chăn nuôi bò thịt và bò sinh sản chi phí đầu tư trang trại nuôi bò thịt, tổng mức đầu tư trang trại nuôi bò thịt và bò sinh sản, quy trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án trang trai chăn nuôi.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Thuyết minh lập dự án nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây
70,000,000 vnđ
Thuyết minh đề án khu du lịch sinh thái trong rừng tràm
150,000,000 vnđ
120,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
Dự án chăn nuôi heo hậu bị và trang trại trồng chuối cấy mô
70,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
Factory producing aluminum raw materials and aluminum profiles
80,000,000 vnđ
75,000,000 vnđ
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp trồng cây cảnh quan
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư trang trại chăn nuôi 24000 con heo thịt
66,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư khu du lịch sinh thái trồng cây nông nghiệp công nghệ cao
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Dự án đầu tư xây dựng Bến phao nổi ITC Cái Mép
150,000,000 vnđ
1,450,000,000 vnđ
Dự án trang trại chăn nuôi gà công nghiệp và gà siêu trứng
45,000,000 vnđ
42,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo
60,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
HOTLINE
0903 649 782
Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn mua hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về Minh Phương Corp
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn