Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên

Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên phát triển dự án Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn phát triển cây tràm, cây tre trên khu đất diện tích 649,54ha

Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên

  • Mã SP:DA dlst rung
  • Giá gốc:75,000,000 vnđ
  • Giá bán:70,000,000 vnđ Đặt mua

KHU DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP BẢO TỒN RỪNG TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI TRÀM – TRE TRÊN DIỆN TÍCH 649,54 HA
I. Giới thiệu chung về dự án

Dự án Khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên và phát triển hệ sinh thái tràm – tre được đề xuất đầu tư trên diện tích 649,54 ha. Đây là vùng đất có hệ sinh thái rừng đặc trưng, bao gồm tràm, tre và các thảm thực vật bản địa quý giá, đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học và hạn chế xói mòn – rửa trôi đất. Việc triển khai dự án trên địa bàn này góp phần vừa khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch tự nhiên, vừa bảo vệ và phục hồi rừng, đồng thời tạo không gian phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng địa phương.

Dự án hướng đến mô hình du lịch sinh thái – môi trường có kiểm soát, tích hợp hoạt động bảo tồn rừng gốc, trồng phục hồi cây tràm và tre bản địa, phát triển du lịch trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường. Đây là hình thức phát triển du lịch bền vững được khuyến khích theo Chiến lược quốc gia về phát triển du lịch và các quy hoạch bảo tồn rừng của Việt Nam.

II. Sự cần thiết đầu tư

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy giảm chất lượng rừng và sức ép từ phát triển kinh tế – xã hội, nhiều khu rừng tự nhiên có giá trị sinh thái đang đứng trước nguy cơ bị suy thoái. Hệ sinh thái tràm – tre, mặc dù có sức sống mạnh, song cũng rất dễ bị tác động bởi canh tác không phù hợp, khai thác quá mức và quản lý thiếu hiệu quả. Vì vậy, đầu tư một mô hình du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng là cần thiết vì các lý do sau:

  1. Bảo vệ tài nguyên rừng tự nhiên và tăng diện tích rừng chất lượng cao
    Việc trồng bổ sung cây tràm và tre giúp phục hồi hệ sinh thái bản địa, tăng khả năng giữ đất – giữ nước, cải thiện vi khí hậu và góp phần giảm phát thải khí nhà kính.
  2. Phát triển du lịch sinh thái bền vững theo định hướng quốc gia
    Dự án hình thành khu du lịch sinh thái quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ không gian tự nhiên của du khách, đồng thời giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng vào các mục đích khác.
  3. Tạo sinh kế ổn định cho người dân địa phương
    Các hoạt động du lịch, dịch vụ, phục vụ, trồng rừng – chăm sóc rừng tạo ra việc làm dài hạn, nâng cao thu nhập và giảm áp lực phá rừng trái phép.
  4. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xanh – bền vững
    Dự án là mô hình kết hợp hiệu quả giữa sinh thái, kinh tế và bảo tồn, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
  5. Tăng khả năng chống chịu thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn
    Rừng tràm – tre có khả năng phục hồi nhanh, giữ nước tốt và tạo môi trường sống cho nhiều loài động thực vật khác.

Từ các phân tích trên, dự án có tính cấp thiết cao và phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của vùng.

III. Mục tiêu đầu tư

Dự án triển khai theo các mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng khu du lịch sinh thái quy mô lớn, khai thác giá trị cảnh quan rừng tràm – tre, hồ nước tự nhiên và thảm sinh thái đặc trưng.
  2. Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, bảo vệ rừng hiện hữu và phục hồi rừng bị suy thoái.
  3. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch thân thiện môi trường, không gây chia cắt cảnh quan và đảm bảo hạn chế tối đa tác động đến hệ sinh thái.
  4. Tạo ra sản phẩm du lịch đặc trưng, gồm: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, trải nghiệm rừng, giáo dục môi trường, nghiên cứu khoa học và dịch vụ văn hóa – bản địa.
  5. Đóng góp vào ngân sách địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, nâng cao hình ảnh du lịch của khu vực.

IV. Quy mô đầu tư và phân khu chức năng

Tổng diện tích 649,54 ha, dự kiến phân thành các khu chức năng chính:

  1. Khu bảo tồn rừng tự nhiên
    • Diện tích lớn nhất trong dự án.
    • Giữ nguyên hiện trạng rừng tràm – tre, phục hồi các khu vực bị thoái hóa.
    • Hạn chế xây dựng công trình.
    • Bố trí đường mòn sinh thái, điểm quan sát, khu nghiên cứu.
  2. Khu rừng trồng phục hồi
  3. Trồng bổ sung cây tràm, tre bản địa theo mô hình hỗn giao.
  4. Tạo vành đai sinh thái bảo vệ rừng tự nhiên.
  5. Kết hợp nghiên cứu và phát triển giống cây bản địa.
  6. Gồm các bungalow, khu nghỉ dưỡng thấp tầng, nhà hàng sinh thái.
  7. Không xây dựng công trình bê tông quy mô lớn.
  8. Sử dụng vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa, vật liệu thân thiện môi trường.
  9. Đường đi bộ rừng, hồ trải nghiệm, khu quan sát động vật hoang dã.
  10. Khu trưng bày thảm thực vật, khu trồng tràm – tre.
  11. Khu tổ chức workshop và hoạt động cho học sinh – sinh viên.
  12. Cung cấp dịch vụ du lịch, lễ hội, văn hóa;
  13. Kết nối với tuyến tham quan bằng thuyền.
  14. Đường giao thông nhẹ, đường mòn;
  15. Hệ thống thoát nước mưa tự nhiên;
  16. Hồ cảnh quan kết hợp điều hòa nước.
  17. Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng
  18. Khu du lịch trải nghiệm – giáo dục môi trường
  19. Khu dịch vụ – bến thuyền – quảng trường xanh
  20. Hạ tầng kỹ thuật và cây xanh

Tất cả hạng mục đều áp dụng tiêu chí hạn chế tối đa bê tông hóa, giữ nguyên diện tích mặt nước và đất tự nhiên.

V. Giải pháp kỹ thuật – công nghệ

Dự án áp dụng các giải pháp kỹ thuật thân thiện môi trường:

  1. Công nghệ xây dựng xanh
    • Sử dụng vật liệu tự nhiên, tái sử dụng được.
    • Mật độ xây dựng thấp, tận dụng thông gió tự nhiên.
    • Giảm thiểu phát sinh chất thải rắn xây dựng.
  2. Hệ thống năng lượng tái tạo
  3. Sử dụng điện mặt trời áp mái tại khu dịch vụ.
  4. Đèn chiếu sáng năng lượng mặt trời dọc các tuyến tham quan.
  5. Không xả thải ra môi trường chưa được xử lý.
  6. Ưu tiên công nghệ xử lý tự nhiên: bãi lọc thực vật, hồ sinh học.
  7. Trồng chăm sóc rừng tràm – tre theo quy trình kỹ thuật.
  8. Kiểm soát cháy rừng theo phương pháp phòng ngừa chủ động.
  9. Kết hợp ứng dụng GIS trong theo dõi rừng.
  10. Hệ thống xử lý nước thải sinh học
  11. Quản lý rừng bền vững

VI. Phân tích kinh tế – xã hội

Dự án mang lại lợi ích đa chiều:

  1. Kinh tế
    • Tạo nguồn thu bền vững từ du lịch sinh thái.
    • Gia tăng giá trị từ hệ sinh thái rừng mà không phá vỡ cấu trúc tự nhiên.
    • Thu hút đầu tư và phát triển dịch vụ phụ trợ.
  2. Xã hội
  3. Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương.
  4. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và rừng.
  5. Hỗ trợ phát triển văn hóa bản địa, du lịch cộng đồng.
  6. Tăng diện tích rừng tự nhiên chất lượng cao.
  7. Cải thiện môi trường nước, không khí, giảm phát thải CO₂.
  8. Bảo tồn đa dạng sinh học, hạn chế xâm nhập mặn.
  9. Môi trường

VII. Đánh giá tác động môi trường

  1. Giai đoạn xây dựng
    • Tập trung biện pháp giảm bụi, tiếng ồn, rác thải xây dựng.
    • Hạn chế tối đa tác động đến thảm thực vật.
    • Chỉ thi công tại khu vực được phép xây dựng.
  2. Giai đoạn vận hành
  3. Kiểm soát rác thải qua phân loại tại nguồn.
  4. Nước thải được xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.
  5. Theo dõi hệ sinh thái và phục hồi rừng định kỳ.

VIII. Tổ chức quản lý và vận hành

Dự án áp dụng mô hình quản lý tổng hợp:

  • Bộ phận khai thác du lịch.
  • Bộ phận quản lý rừng và bảo tồn sinh học.
  • Bộ phận môi trường – an toàn sinh thái.
  • Bộ phận kỹ thuật – hạ tầng.
  • Bộ phận dịch vụ và cộng đồng.

Cơ chế vận hành ưu tiên tính bền vững, minh bạch và phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm lâm, phòng TN&MT và chính quyền địa phương.

Dự án Khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên và phát triển hệ sinh thái tràm – tre trên diện tích 649,54 ha là dự án có tính chiến lược, phù hợp quy hoạch, triển vọng kinh tế cao và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường – bảo tồn rừng của Nhà nước. Với mô hình phát triển bền vững, dự án không chỉ khai thác giá trị du lịch sinh thái mà còn góp phần khôi phục rừng, nâng cao chất lượng môi trường và phát triển kinh tế địa phương theo hướng xanh – tuần hoàn.

Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên phát triển dự án Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn phát triển cây tràm, cây tre trên khu đất diện tích 649,54ha

MỤC LỤC THUYẾT MINH

------—1–-----

CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN 1

I.1. Các căn cứ pháp lý 1

I.1.1. Văn bản Luật 1

I.1.2. Nghị định của Chính phủ 1

I.1.3. Thông tư của các Bộ và các quyết định, văn bản liên quan 3

I.1.4. Căn cứ pháp lý riêng của dự án 4

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư 4

I.3. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 5

I.4. Mô tả sơ bộ dự án 5

I.5. Hiện trạng về rừng sản xuất và du lịch sinh thái Việt Nam 6

I.5.1. Hiện trạng về rừng sản xuất và các hệ sinh thái cần bảo tồn phát triển tại Khu vực rừng Gáo Giồng 6

I.5.2. Hiện trạng về ngành du lịch tại Việt Nam 10

I.6. Hiện trạng về hệ sinh thái và phát triển du lịch sinh thái tại rừng Tràm Gáo Giồng 13

I.6.1. Hiện trạng về hệ sinh thái 13

I.6.2. Hiện trạng về ngành du lịch tỉnh Đồng Tháp 16

I.6.3. Định hướng bảo tồn Đa dạng sinh học 17

I.6.4. Định hướng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí 18

I.7. Đánh giá tiềm năng đầu tư Dự án 21

I.8. Mục tiêu của Dự án 23

I.9. Tiến độ thực hiện của Dự án 24

I.10. Hình thức đầu tư 24

I.11. Nguồn vốn đầu tư của Dự án 24

I.12. Thời hạn đầu tư và khai thác của dự án: 30 năm 24

CHƯƠNG II. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN…. 25

II.1. Địa điểm thực hiện Dự án 25

II.2. Hiện trạng sử dụng đất của Dự án 26

II.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 27

II.3.1. Đường giao thông 27

II.3.2. Hệ thống thoát nước mưa, nước thải 29

II.3.3. Hệ thống cấp điện 29

II.3.4. Hệ thống cấp nước 29

II.3.5. Hệ thống viễn thông 29

II.4. Điều kiện Khí tượng 29

II.4.1. Nhiệt độ và không khí 29

II.4.2. Số giờ nắng 30

II.4.3. Mưa ………………………………………………………………….………..30

II.4.4. Độ ẩm không khí 31

II.4.5. Gió và hướng gió 32

II.4.6. Thủy văn 32

II.5. Điều kiện dân sinh, kinh tế -xã hội 32

II.5.1. Dân số, dân tộc và lao động 32

II.5.2. Kinh tế 33

II.5.3. Xã hội 34

II.5.4. Đánh giá chung về dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực dự án 34

II.6. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – địa chất, địa hình khu vực thực hiện dự án 35

II.6.1. Địa chất và thổ nhưỡng 35

II.6.2. Địa hình 36

II.6.3. Đánh giá về địa hình, địa chất khu vực thực hiện dự án 36

CHƯƠNG III. QUY MÔ DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN 40

III.1. Quy mô đầu tư xây dựng công trình của Dự án 40

III.1.1. Cơ cấu sử dụng đất của Dự án 40

III.1.2. Hạng mục xây dựng của Dự án 41

III.2. Khu du lịch sinh thái 125

III.2.1. Hạng mục đầu tư cho khu B dịch vụ du lịch diện tích 1.097.300m2 125

III.2.2. Hạng mục đầu tư cho khu B1 hồ nước dự trữ diện tích 595.700m2 136

III.2.3. Hạng mục đầu tư cho khu C Khu trung tâm dịch vụ du lịch diện tích 321000m2………. 137

III.2.4. Hạng mục đầu tư cho khu F bảo tồn Gáo Tràm – Năng – Chim Trách diện tích 75.800m2 sẽ được dự án giữ nguyên và bảo tồn phát triển cho du khách tham quan 137

III.2.5. Hạng mục đầu tư cho Khu G Bộ sưu tập tre – sen – súng (khu bản đồ Việt Nam) diện tích 665.500m2 sẽ được dự án giữ nguyên và bảo tồn phát triển cho du lịch sinh thái……….. 138

III.2.6. Hạng mục đầu tư cho Khu H Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề diện tích 473300m2……. 140

III.2.7. Hạng mục đầu tư cho Khu I dịch vụ du lịch nghỉ du lịch nghỉ dưỡng diện tích 618000m2……. 141

III.2.8. Hạng mục đầu tư cho Khu K1,K2 nghiên cứu, sản xuất 141

III.3. Hạ tầng kỹ thuật 142

CHƯƠNG IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 145

IV.1. Nhu cầu sử dụng nước của Dự án 145

IV.2. Nhu cầu sử dụng điện cho Dự án 146

IV.3. Nhu cầu nguyên liệu chính phục vụ sản xuất, kinh doanh của Dự án 146

IV.4. Hệ thống thoát nước mưa 146

IV.5. Hệ thống thoát nước thải 147

IV.6. Hệ thống thông tin liên lạc 147

CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH– ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG 149

V.1. Định hướng phát triển của dự án tại Rừng tràm Gáo Giồng 149

V.1.1. Khảo sát về mức độ hài lòng của du khách, chiến lược thu hút du khách 149

V.2. Giải pháp phát triển của dự án 152

V.3. Phân tích điểm mạnh – điểm yếu giải pháp thị trường cho nhà đầu tư 155

CHƯƠNG VI. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 161

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 161

I.1. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 162

I.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 163

CHƯƠNG VII. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP PCCC 164

VII.1. Tác động của Dự án đối với môi trường 164

VII.1.1. Giai đoạn xây dựng 164

VII.1.2. Tác động của Dự án đối với môi trường trong quá trình hoạt động 169

VII.1.3. Tiếng ồn và độ rung trong quá trình hoạt động 170

VII.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường 173

VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án 173

VII.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 174

VII.3. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 178

VII.3.1. Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải 178

VII.3.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 178

VII.3.3. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn 179

VII.3.4. Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung 179

VII.3.5. Biện pháp giảm thiểu tác động đến KT - XH 179

VII.3.6. Giảm phòng ngừa ứng phó sự cố 179

VII.4. Kết luận 180

VII.5. Phương án phòng cháy chữa cháy 180

CHƯƠNG VIII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ…. 182

VIII.1. Tổng mức đầu tư của dự án 182

VIII.2. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư 182

VIII.3. Tổng mức đầu tư của Dự án 183

VIII.4. Nguồn vốn đầu tư của dự án 189

VIII.5. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án 190

VIII.5.1. Mục đích tính toán 190

VIII.5.2. Chi phí khai thác 190

VIII.5.3. Tỷ suất chiết khấu 190

VIII.6. Hiệu quả kinh tế xã hội 191

CHƯƠNG IX. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 195

IX.1. Kết luận 195

IX.2. Kiến nghị 195

Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên phát triển dự án Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn phát triển cây tràm, cây tre trên khu đất diện tích 649,54ha

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN

I.1. Các căn cứ pháp lý

I.1.1. Văn bản Luật 

- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

- Luật Đa dạng sinh học 20/2008/QH12 ngày 13/1//2008;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội về Luật Xây dựng;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020.

I.1.2. Nghị định của Chính phủ 

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

I.1. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

Địa chỉ         : 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

Điện thoại    : (028) 35146426;                        Fax: (08) 39118579

Đại diện       : Ông Nguyễn Văn Thanh     -       Chức vụ : Giám đốc

I.2. Mô tả sơ bộ dự án

- Tên dự án: Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn phát triển cây tràm, cây tre.

- Địa điểm: xã Gáo Giồng, huyện Cao lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Quỹ đất của dự án: 649,74ha.

-  Mục tiêu đầu tư:

+ Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng kết hợp rừng sản xuất.

+ Cung cấp địa điểm tham quan trải nghiệm, nghỉ dưỡng cho du khách tại địa phương.

+ Cung cấp các sản phẩm nhà vườn nghỉ dưỡng, nhà hàng ẩm thực đặc sắc mang đậm bản sắc quê hương của 12 tỉnh miền Tây Nam bộ.

+ Bảo tồn, phát huy giá trị và phát triển trồng trọt rừng tràm, tre

+ Giữ gìn, phát huy bảo tồn hệ sinh thái Gáo – Tràm – Năng – chim Trích.

+ Giữ gìn, phát huy bảo tồn Bộ sưu tập tre-sen-súng.

+ Nghiên cứu, xây dựng mô hình bảo tồn hệ sinh thái, sản xuất chế biến các sản phẩm từ rừng kết hợp rừng sản xuất

- Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:

+ Khu B với diện tích 109,73ha có chức năng làm Khu du lịch nghỉ dưỡng kết hợp rừng sản xuất tại bao gồm: Nhà tiếp đón, lễ tân, điều hành; Nhà dịch vụ; Nhà vườn nghỉ dưỡng kiến trúc nam bộ; Nhà hàng ăn uống tổ chức sự kiện ngoài trời; Khu văn hóa công trình biểu tượng 12 tỉnh miền Tây Nam bộ; Nhà trưng bày biểu tượng văn hóa 12 tỉnh miền Tây Nam Bộ;

+ Khu B1 diện tích 59,57 ha có chức năng hồ dự trữ nước cho khu rừng tràm và làm chòi câu cá, nghỉ dưỡng cho du khách trải nghiệm;

+ Khu C diện tích 32,1 ha có chức năng khu trung tâm dịch vụ du lịch;

+ Khu D,E diện tích 75,6 ha có chức năng dịch vụ du lịch nghi dưỡng kết hợp rừng sản xuất;

+ Khu F diện tích 7,58 ha có chức năng làm khu bảo tồn Gáo-Tràm-Năng-chim Trích;

+ Khu G diện tích 66,55 ha có chức năng làm Bộ sưu tập tre-sen-súng (Khu bản đồ Việt Nam);

+ Khu H diện tích 47,33 ha có chức năng trung tâm hướng nghiệp dạy nghề kết hợp rừng sản xuất;

+ Khu I diện tích 61,8 ha có chức năng dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng kết hợp rừng sản xuất;

+ Khu K1+K2 diện tích 189,48 ha có chức năng nghiên cứu, sản xuất chế biến các sản phẩm. 

Xuất phát từ những tiềm năng lợi thế trên, Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Nam đầu tư Dự án Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn phát triển cây tràm, cây tre trên khu đất diện tích 649,54ha ha tại xã Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là cấp bách và thật sự cần thiết.

I.1. Mục tiêu của Dự án : Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên phát triển dự án Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn phát triển cây tràm, cây tre trên khu đất diện tích 649,54ha

Phát triển mô hình vừa khai thác tiềm năng du lịch sinh thái vừa bảo tồn phát triển hệ sinh thái tràm, tre, bộ sưu tập sen, súng,…giữ vững giá trị làm du lịch theo hướng bền vững và cung cấp một  địa điểm tham quan trải nghiệm, nghỉ dưỡng cho du khách đến địa phương tỉnh Đồng Tháp và khắp các nơi đổ về. Đồng thời cung cấp các sản phẩm bungalow nghỉ dưỡng, chòi câu cá, nhà hàng ẩm thực, chòi vọng cảnh,… đặc sắc để phục vụ du lịch, không ngừng phát triển và giữ vững hệ sinh thái tự nhiên vốn có của rừng tràm Gáo Giồng.  

I.2. Tiến độ thực hiện của Dự án

Bảng 5 Tiến độ thực hiện dự án

Stt

Nội dung công việc

Thời gian

1

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý của dự án

Quý IV/2023 - Quý I/2025

2

Giai đoạn thực hiện xây dựng

Quý I/2025-Quý IV/2026

3

Giai đoạn đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Quý IV/2026

 

I.3. Hình thức đầu tư 

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý:

+ Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Nam trực tiếp quản lý Dự án thông qua Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

+ Quá trình hoạt động của Dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước.

I.4. Nguồn vốn đầu tư của Dự án 

Nguồn vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư: 646.826.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi sáu tỷ, tám trăm hai mươi sáu triệu đồng), tương đương 26.623.832 USD (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi hai đô la Mỹ), Tỷ giá ngoại tệ USD là 24,295 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 29/09/2023, trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư (30%)194.047.800.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm chín mươi bốn tỷ, không trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm nghìn đồng), tương đương     7.978.150 USD (Bằng chữ: Bảy triệu, chín trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm năm mươi đô la Mỹ).

- Vốn huy động (70%):  452.778.200 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi hai tỷ, bảy trăm bảy mươi tám triệu, hai trăm nghìn đồng), tương đương 18.836.682USD (Bằng chữ: Mười tám triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn, sáu trăm tám mươi hai đô la Mỹ).

I.5. Thời hạn đầu tư và khai thác của dự án: 30 năm

 
 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN

II.1. Địa điểm thực hiện Dự án

Vị trí thực hiện Dự án tại Ấp 6, xã Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp với tổng diện tích là khu đất diện tích 649,74 ha, với các mặt giáp giới như sau:

+ Phía Đông giáp kênh Gáo Giồng;

+ Phía Tây giáp kênh Đường Gạo xã Bình Tấn (huyện Thanh Bình) và kênh Thủy lợi xã Phong Mỹ (huyện Cao Lãnh);

+ Phía Nam giáp kênh Bảy Thước và xã Phong Mỹ;

+ Phía Bắc giáp kênh An Phong - Mỹ Hòa xã Gáo Giồng.

 

Hình 8 Vị trí thực hiện Dự án

Tọa độ vị trí khu đất (tọa độ VN 2.000) như sau:

II.2. Hiện trạng sử dụng đất của Dự án

Khu đất diện tích 649,74 ha của Dự án thuộc quyền quản lý, bảo vệ của Ban quản lý Rừng Tràm Gáo Giồng với hiện trạng sử dụng là đất rừng sản xuất trong đó bao gồm diện tích các khu như sau:

+ Khu B diện tích: 109,73ha

+ Khu B1 diện tích: 59,57ha

+ Khu C diện tích: 32,1ha

+ Khu D,E diện tích: 75,6ha

+ Khu F diện tích: 7,58ha

+ Khu G diện tích: 66,55ha

+ Khu H diện tích: 47,33ha

+ Khu I diện tích 61,8ha

+ Khu K1+K2 diện tích: 189,48ha

II.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 

II.3.1. Đường giao thông

Hệ thống giao thông đường bộ

Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực

- Khoảng cách từ Thành phố Cao Lãnh đến khu vực thực hiện dự án rừng tràm Gáo Giồng khoảng 22km.

+ Quốc lộ 30 - Phương Trà - Tân Nghĩa - Rừng Tràm Gáo Giồng (lưu thông xe có trọng tải 5 tấn, tuyến ĐT 856 - ĐT 846)

+ Đường Thét - Ba Sao - Phương Trà - Rừng Tràm Gáo Giồng (lưu thông xe có trọng tải 10 tấn, tuyến ĐT 846)

+ Quốc lộ 30 - Tân Nghĩa - Rừng Tràm Gáo Giồng (lưu thông xe có trọng tải 5 tấn, tuyến ĐT 856 - ĐT 846).

Bảng 7 Hiện trạng giao thông của Ban quản lý rừng Tràm Gáo Giồng

STT

Tuyến

Dài

(km)

Rộng (m)

Diện tích (ha)

Loại đường

Đầu tuyến

Cuối tuyến

1

Cầu 7 thước

Chốt Giữa – Đội II

4,3

5,5

2,37

Bê tông nhựa

2

Đài quan sát

Cầu ván – Đội I

1,5

3,5

0,53

Đường Dall

3

Cầu ván – Đội I

Văn phòng Đội I

1,2

6

0,72

Đường đất

4

Chốt Giữa – Đội II

Vành đai kênh An phong-Mỹ hòa

2

6

1,20

Đường đất

5

Vành đai kênh An phong-Mỹ hòa

Chốt 2 – Đội II

2,5

4

1,00

Đường đất

6

Cầu Bà chủ

Chốt II – Đội I

4

6

2,40

Đường đất

7

Cầu kênh Bà bạch

Vành đai kênh An phong – Mỹ hòa

1,7

4

0,68

Đường đất

 

Tổng cộng

 

17,2

 

 

 

 

Giao thông tại xã Gáo Giồng

Trong lâm phần do Ban rừng Tràm Gáo Giồng quản lý, có mạng lưới đường nội bộ tại khu vực rừng sản xuất. Nhìn chung về giao thông trong vùng khá thuận lợi do hệ thống đường giao thông liên xã khá hoàn chỉnh. Với đặc điểm giao thông như trên đã tạo thuận lợi trong việc chỉ đạo, điều hành và tổ chức lực lượng ứng cứu khi có sự cố xảy ra đối với công tác PCCCR, quản lý và bảo vệ rừng.

Bảng 8 Hiện trạng giao thông xã Gáo Giồng tại khu vực

STT

Loại đường

Tên tuyến đường

Cấp đường

Chiều dài (km)

(1)

(2)

(3)

(5)

(6)

1

Liên xã

Đường xã

Đall

65,8

2

 

Tuyến Gáo Giồng-Hưng Thạnh (kênh Gáo Giồng)

Đường nhựa

0,7

3

 

Tuyến Gáo Giồng – Hưng Thạnh (kênh 10 tạ)

Đường nhựa

0,7

4

 

Tuyến Bờ Nam kênh AP-MH

Đường nhựa

0,7

 

 

Tổng cộng

 

67,9

 

 

 

 

 

 

Nguồn: UBND xã Gáo Giồng, năm 2022

Giao thông đường thủy

Đường thủy từ ngoài vào khu vực rừng – Khu vực Đội I và II:

+ Kênh Nguyễn Văn Tiếp – kênh Bà Bạch.

+ Kênh Nguyễn Văn tiếp – kênh Nhà Hay (Phong Mỹ).

+ Kênh Nguyễn Văn Tiếp – kênh Gáo Giồng.

+ Kênh An Phong Mỹ Hòa – kênh Bà Bạch.

+ Kênh An Phong Mỹ Hòa – kênh Đường Gạo – kênh Ranh.

+ Kênh An Phong Mỹ Hòa – kênh gáo Giồng.

+ Kênh An Phong Mỹ Hòa – kênh Mười Tạ.

+  Kênh Bà Bạch – kênh Bảy Thước – kênh Ranh.

+ Kênh Gáo Giồng – kênh Bảy Thước.

- Hệ thống giao thông trong khu vực:

+ Đường thủy: di chuyển các máy móc phương tiện bằng xuồng máy trong các kênh nội đồng, cách 500 mét có 01 con kênh phân lô rộng 8m - 10m vừa là đường băng trắng và đường giao thông thủy. Xung quanh khu vực rừng có kênh bờ bao rộng 8m - 10m.

+ Đường bộ: có 2,8 km đường Dall trong giữa khu vực rừng, các bờ bao xung quanh di chuyển bằng xe 2 bánh (mùa mưa đi không được).

3. Đánh giá chung về giao thông

- Hệ thống đường giao thông trong khu vực thời gian qua được đầu tư xây dựng; các đường liên xã, đường dân sinh cơ bản đã được bê tông hóa tạo thuận lợi trong di chuyển, vận chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, hiện nay nhiều tuyến đường trong khu vực đang có hiệu xuống cấp, bị hư hỏng nặng, gây khó khăn cho việc đi lại, đặc biệt vào mùa mưa. Mặt khác, kinh phí duy tu bảo dưỡng và nâng cấp còn hạn chế.

- Các tuyến đường trong khu vực rừng chủ yếu là đường đất, để tạo điều kiện thuận tiện cho việc đi lại, tuần tra quản lý bảo vệ rừng cần phải quan tâm đến việc xây dựng và sửa chữa, nâng cấp hệ thống đường giao thông để phục vụ trong công tác tuần tra, kiểm tra, bảo vệ rừng đạt hiệu quả.

- Hệ thống giao thông thủy có nhiều kênh lớn bao bọc xung quanh của BQL đã góp phần hạn chế các tác động trái phép, hạn chế cháy rừng vào BQL. Tuy nhiên, một số đường tuần tra được nạo vét từ năm 2004 khó khăn trong việc tuần tra vì vậy, cần nạo vét lại đường kênh mương để phục vụ cho bảo vệ phát triển rừng và một số kênh bèo, cỏ, tre (chết, mục nát) phát triển rất nhanh cần nạo vét định kỳ hàng năm.

Trong khu vực Dự án có các con đường mòn do người dân tự mở để đi ra vào khu đất.

II.3.2. Hệ thống thoát nước mưa, nước thải

- Lắp đặt các đường ống thu gom từ khu nhà tắm, nhà vệ sinh, khu dịch vụ bếp ăn về hệ thống xử lý nước thải. Đường ống thoát nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi xả vào nguồn tiếp nhận khu vực.

II.3.3. Hệ thống cấp điện

Nguồn cấp: từ hệ thống điện hiện hữu của Ban quản lý rừng tràm Gáo Giồng

Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xin đấu nối từ hệ thống điện của Ban quản lý rừng tràm Gáo Giồng.

II.3.4. Hệ thống cấp nước

Tại khu vực dự án có nguồn nước mặt dồi dào do tiếp giáp với các kênh Đường Gạo, kênh Bảy Thước, kênh An Phong.   

Dự kiến sẽ khai thác nguồn nước mặt của khu vực để cung cấp nước phục vụ cho hoạt động của toàn bộ dự án.

II.3.5. Hệ thống viễn thông

Lắp đặt 01 hệ thống thu phát sóng BTS để thu phát sóng di động.

II.4. Điều kiện Khí tượng

Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc vào các yếu tố:

- Nhiệt độ không khí

- Độ ẩm không khí

- Lượng mưa

- Gió và hướng gió

Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều, có sự phân hóa theo mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2021, điều kiện khí hậu tại khu vực như sau:

II.4.1. Nhiệt độ và không khí 

Nhiệt độ không khí là một trong những tác nhân vật lý ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm không khí trong khí quyển.

Dự án khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn rừng tự nhiên phát triển dự án Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn phát triển cây tràm, cây tre trên khu đất diện tích 649,54ha

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha