Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên
Ngày đăng: 23-07-2026
30 lượt xem
Công ty Cổ phần Dự Án Việt là đơn vị đề xuất đầu tư, huy động vốn, tổ chức chuẩn bị dự án, thiết kế – xây dựng, mua sắm thiết bị, tuyển dụng lao động và vận hành nhà máy. Hồ sơ nộp chính thức phải bổ sung mã số doanh nghiệp, trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh, báo cáo tài chính và nghị quyết của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp.
Phạm vi đầu tư gồm dây chuyền chuẩn bị nguyên liệu, tạo hình chân không, sấy, nung tuynen, phân loại – đóng gói; kho nguyên liệu, kho thành phẩm, nhà điều hành, xưởng cơ điện; hệ thống cấp điện – nước – nhiên liệu; giao thông nội bộ; cây xanh; PCCC; thu gom nước thải; xử lý khí thải và công trình môi trường liên quan.
|
Nhóm |
Căn cứ áp dụng |
|---|---|
|
Đầu tư |
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và văn bản sửa đổi, bổ sung; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và quy định hiện hành tại ngày nộp hồ sơ. |
|
Doanh nghiệp |
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và văn bản hướng dẫn. |
|
Đất đai/KCN |
Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; pháp luật về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; hợp đồng thuê lại đất gắn với hạ tầng. |
|
Xây dựng |
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật số 62/2020/QH14; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và quy định sửa đổi đang có hiệu lực. |
|
Môi trường |
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung năm 2025–2026. |
|
Khoáng sản/nguyên liệu |
Pháp luật về địa chất và khoáng sản; hồ sơ nguồn gốc đất sét, phụ gia khoáng và vận chuyển nguyên liệu hợp pháp. |
|
PCCC |
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15; nghị định và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng. |
|
Sản phẩm hàng hóa |
QCVN 16:2023/BXD; TCVN 1450:2009 đối với gạch rỗng đất sét nung; TCVN 1451:1998 đối với gạch đặc và các tiêu chuẩn thử nghiệm liên quan. |
|
Định hướng vật liệu |
Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 23/12/2021 về phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2030; yêu cầu giảm khai thác đất và phát thải. |
Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên
Danh mục trên là cơ sở định hướng, không thay thế việc rà soát văn bản hợp nhất, quy định phân cấp và thủ tục hành chính còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Dự án thuộc nhóm sản xuất vật liệu xây dựng. Việc bố trí trong KCN chỉ khả thi khi ngành sản xuất gạch đất sét nung nằm trong danh mục ngành nghề tiếp nhận, đáp ứng yêu cầu phát thải của hạ tầng KCN và phù hợp quy hoạch phân khu. Nếu địa điểm thuộc KCN Bắc Đồng Phú giai đoạn 2 được định hướng là KCN sinh thái, chủ đầu tư cần chứng minh công nghệ tiết kiệm tài nguyên, tuần hoàn phế phẩm và kiểm soát phát thải khí nhà kính.
Nhu cầu gạch xây vẫn gắn với phát triển nhà ở, công nghiệp, kho vận và hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, thị trường đang chuyển dịch sang vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ và sản phẩm phát thải thấp. Vì vậy, nhà máy gạch tuynen mới không thể chỉ cạnh tranh bằng công suất; dự án cần tạo khác biệt bằng chất lượng ổn định, tỷ lệ hao hụt thấp, kích thước chính xác, cường độ phù hợp, giao hàng đúng tiến độ và kiểm soát phát thải.
Bộ Xây dựng tiếp tục yêu cầu đẩy mạnh vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung nhằm tiết kiệm đất nông nghiệp và giảm phát thải. Điều này vừa tạo áp lực thị trường, vừa buộc dự án phải lựa chọn nguồn đất sét hợp pháp, tận dụng phụ gia/phế liệu khoáng phù hợp, nâng hiệu suất lò và xây dựng lộ trình giảm carbon.
|
Sản phẩm |
Tỷ trọng |
Sản lượng |
Giá giả định |
Doanh thu |
|---|---|---|---|---|
|
Gạch 2 lỗ quy tiêu chuẩn |
55% |
44,0 triệu viên |
1.300 đồng/viên |
57,2 tỷ đồng |
|
Gạch 4 lỗ quy tiêu chuẩn |
25% |
20,0 triệu viên |
1.600 đồng/viên |
32,0 tỷ đồng |
|
Gạch 6 lỗ quy tiêu chuẩn |
15% |
12,0 triệu viên |
2.200 đồng/viên |
26,4 tỷ đồng |
|
Gạch đặc/sản phẩm đặt hàng |
5% |
4,0 triệu viên |
2.600 đồng/viên |
10,4 tỷ đồng |
|
Tổng cộng |
100% |
80,0 triệu viên |
Bình quân 1.575 đồng/viên |
126,0 tỷ đồng |
Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên
Cơ cấu trên là quy đổi tài chính, không phải cam kết sản xuất cố định. Khi chốt kích thước từng loại gạch, cần quy đổi về viên tiêu chuẩn và khối lượng thành phẩm để tránh cộng sai công suất giữa các sản phẩm có kích thước khác nhau.
Vùng tiêu thụ chính gồm thành phố Đồng Nai, khu vực phía Đông và Bắc TP.HCM, Tây Ninh, Lâm Đồng và các địa phương kết nối thuận lợi bằng đường bộ. Khách hàng trọng tâm là nhà phân phối vật liệu xây dựng, tổng thầu, nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư khu công nghiệp – kho vận, dự án nhà ở và cơ sở sản xuất cấu kiện xây dựng.
Do gạch có giá trị trên khối lượng thấp, cự ly vận chuyển quyết định lớn đến sức cạnh tranh. Dự án nên thiết lập bán kính thị trường lõi 100–150 km, bố trí đại lý theo cụm và tối ưu xe chiều về. Giá bán phải được so sánh theo giá giao đến công trường, không chỉ theo giá xuất xưởng.
|
Yếu tố |
Lợi thế |
Thách thức |
|---|---|---|
|
Vị trí trong vùng công nghiệp – đô thị |
Thuận lợi tiếp cận công trình và mạng lưới phân phối |
Chi phí thuê đất KCN cao; cần tận dụng logistics và công suất lớn |
|
Công nghệ tuynen |
Chất lượng đồng đều, sản xuất liên tục, thu hồi nhiệt |
Vốn đầu tư và chi phí năng lượng lớn |
|
Quy mô 80 triệu viên/năm |
Đủ khả năng cung cấp hợp đồng lớn |
Rủi ro tồn kho khi thị trường xây dựng giảm |
|
Sản phẩm đất sét nung |
Thị trường quen dùng, độ bền và khả năng thi công tốt |
Cạnh tranh với gạch không nung và yêu cầu giảm phát thải |
|
Nguồn nguyên liệu |
Khu vực có hoạt động khai khoáng và xây dựng |
Phải có nguồn hợp pháp, ổn định, đúng tính chất cơ lý – hóa |
|
Tiêu chí |
Đánh giá |
Nhận xét |
|---|---|---|
|
Pháp lý địa danh |
Đã chuẩn hóa sơ bộ |
Phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai từ 30/4/2026. |
|
Tên KCN và lô đất |
Chưa đủ |
Phải bổ sung tên pháp lý KCN, số lô, tọa độ, bên cho thuê và thời hạn. |
|
Ngành nghề tiếp nhận |
Cần xác nhận |
Sản xuất gạch nung có khí thải lò; phải có văn bản chấp thuận của hạ tầng KCN. |
|
Điện – nước |
Cần thỏa thuận |
Xác nhận công suất cấp điện, nước và điểm đấu nối. |
|
Khí thải |
Rủi ro cao |
Nhà máy tự xử lý; không phụ thuộc hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khí thải. |
|
Logistics |
Khá |
Thuận lợi tiếp cận Đồng Nai – TP.HCM nhưng phải kiểm soát xe tải và bụi nguyên liệu. |
|
Thời hạn thuê |
Cần chốt |
Không vượt thời hạn hạ tầng KCN; dữ liệu hiện tại kết thúc 8/2059. |
|
Hạng mục sử dụng đất |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ |
|---|---|---|
|
Khu sản xuất và sấy – nung |
40.000 |
26,67% |
|
Kho, sân nguyên liệu và chuẩn bị phối liệu |
20.000 |
13,33% |
|
Kho, bãi thành phẩm có mái che |
15.000 |
10,00% |
|
Hành chính, phụ trợ và cơ điện |
3.000 |
2,00% |
|
Công trình kỹ thuật, môi trường và PCCC |
5.000 |
3,33% |
|
Giao thông, bãi xe và sân nội bộ |
37.000 |
24,67% |
|
Cây xanh, mặt nước và hành lang cách ly |
30.000 |
20,00% |
|
Tổng cộng |
150.000 |
100,00% |
Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên
Các chỉ tiêu trên là phương án định hướng. Mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi, cây xanh và bãi đỗ xe phải điều chỉnh theo quy hoạch phân khu 1/2000, quy hoạch chi tiết/tổng mặt bằng được duyệt và quy định riêng của KCN.
|
Đầu vào/đầu ra |
Nhu cầu sơ bộ |
Ghi chú |
|---|---|---|
|
Đất sét và phụ gia khoáng |
Khoảng 165.000–180.000 tấn/năm |
Chốt theo khối lượng viên, độ rỗng, độ ẩm và tỷ lệ hao hụt |
|
Nhiên liệu quy đổi |
Khoảng 8.000–10.000 tấn than tương đương/năm |
Ưu tiên nhiên liệu ít lưu huỳnh hoặc khí hóa/nguồn sạch phù hợp |
|
Điện năng |
Khoảng 4,8–6,0 triệu kWh/năm |
Bình quân 0,06–0,075 kWh/viên quy tiêu chuẩn |
|
Nước công nghệ và sinh hoạt |
Khoảng 120–160 m³/ngày |
Phần lớn nước phối trộn đi vào sản phẩm và bốc hơi |
|
Phế phẩm toàn tuyến |
Mục tiêu không quá 5–7% |
Gạch mộc lỗi tái dùng; gạch nung vỡ nghiền/tận dụng phù hợp |
|
Sản phẩm đạt |
80 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm |
267.000 viên/ngày × 300 ngày ≈ 80,1 triệu viên |
|
Yêu cầu bắt buộc về nguyên liệu Không sử dụng đất mặt, đất nông nghiệp hoặc khoáng sản không rõ nguồn gốc. Hồ sơ phải kèm thỏa thuận/hợp đồng nguyên tắc với mỏ hoặc nhà cung cấp hợp pháp, giấy phép liên quan, công suất cung cấp, cự ly vận chuyển và kết quả thử nghiệm phối liệu. Nguồn nguyên liệu là điều kiện tiên quyết của quyết định đầu tư. |
|
Thiết bị |
Quy mô |
Chức năng |
|---|---|---|
|
Máy cấp liệu thùng và hệ thống định lượng |
2 tuyến |
Cấp đất sét, phụ gia ổn định theo công thức |
|
Máy đập, nghiền trục và sàng |
2 tuyến |
Gia công kích thước và loại tạp chất |
|
Máy trộn – nhào hai trục |
2 bộ |
Đồng nhất ẩm và phối liệu |
|
Máy đùn ép chân không |
2 bộ |
Công suất tổng không dưới 267.000 viên/ngày |
|
Máy cắt và xếp gạch mộc |
2 cụm |
Tự động hóa, giảm biến dạng và lao động thủ công |
|
Hầm sấy tuynen |
2 tuyến hoặc mô-đun tương đương |
Tận dụng nhiệt lò; điều khiển nhiệt – ẩm |
|
Lò nung tuynen và xe goòng |
2 tuyến hoặc mô-đun tương đương |
Nung liên tục, điều khiển nhiên liệu và áp suất |
|
Cụm đốt/cấp nhiên liệu |
1 hệ |
Định lượng, liên động an toàn và đo tiêu hao |
|
Thu gom – xử lý khí thải |
Theo từng ống khói |
Cyclone/túi lọc hoặc ESP, khử SO₂ phù hợp, quạt hút và ống khói |
|
Phòng thí nghiệm chất lượng |
1 bộ |
Kích thước, ngoại quan, cường độ, hút nước, khối lượng thể tích |
|
Trạm biến áp, khí nén, cơ điện |
1 hệ |
Cấp điện và phụ trợ toàn nhà máy |
Sản phẩm phải được công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trong phạm vi áp dụng, đồng thời kiểm tra theo TCVN 1450:2009, TCVN 1451:1998 và bộ TCVN 6355 về phương pháp thử. Chỉ tiêu kiểm soát gồm kích thước, khuyết tật ngoại quan, cường độ nén – uốn, độ hút nước, khối lượng thể tích, độ rỗng, vết tróc do vôi và độ thoát muối.
Nhà máy xây dựng định mức phối liệu, đường cong sấy – nung và tiêu chuẩn chấp nhận theo từng mã sản phẩm. Mỗi lô phải có kết quả kiểm tra, truy xuất nguồn nguyên liệu, ca sản xuất, lò nung và người kiểm soát chất lượng.
|
Hạng mục |
Giải pháp sơ bộ |
|---|---|
|
Nhà chuẩn bị nguyên liệu |
Khung thép, nền bê tông chịu tải; bao che và hút bụi; có cầu trục/băng tải phù hợp. |
|
Nhà tạo hình |
Bố trí thiết bị theo tuyến; nền chống rung, thoát nước cục bộ và lối bảo trì. |
|
Hầm sấy – lò nung |
Kết cấu chịu nhiệt, vật liệu cách nhiệt; móng và khe co giãn theo thiết kế chuyên ngành. |
|
Kho nguyên liệu/nhiên liệu |
Có mái che, phân khu, chống phát tán bụi, chống cháy và thu gom nước mưa nhiễm bẩn. |
|
Kho/bãi thành phẩm |
Nền chịu tải xe nâng, tổ chức FIFO, mái che cho sản phẩm yêu cầu bảo quản. |
|
Văn phòng – nhà ăn |
Tách nguồn bụi – nhiệt, bảo đảm vệ sinh, chiếu sáng, thông gió và thoát nạn. |
|
Hạ tầng ngoài nhà |
Đường bê tông, bãi xe, rửa bánh xe, điện – nước, thoát nước, chiếu sáng, chống sét và cây xanh. |
|
Hạ tầng |
Nhu cầu sơ bộ |
Giải pháp |
|---|---|---|
|
Điện |
4,8–6,0 triệu kWh/năm |
Trạm biến áp khoảng 2.500–3.200 kVA; chốt theo phụ tải thiết bị |
|
Nước |
120–160 m³/ngày |
Công nghệ, vệ sinh, sinh hoạt và dự phòng |
|
Nhiên liệu |
8.000–10.000 tấn than tương đương/năm |
Chốt loại nhiên liệu theo ngành nghề KCN và phương án khí thải |
|
Nước thải |
Khoảng 35–50 m³/ngày |
Chủ yếu sinh hoạt và vệ sinh; tách nước mưa, tuần hoàn tối đa nước công nghệ |
|
Thông tin |
Cáp quang và hệ thống điều khiển |
ERP, cân xe, camera, truy xuất, giám sát lò và năng lượng |
|
PCCC |
Theo thiết kế được thẩm định |
Bể nước, trạm bơm, họng, báo cháy và phương tiện phù hợp |
Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án phụ trách pháp lý, thiết kế, đấu thầu, tiến độ, chất lượng, chi phí và an toàn. Khi vận hành, nhà máy tổ chức ba ca liên tục cho các bộ phận tạo hình – sấy – nung; các bộ phận kho, bảo trì, môi trường, chất lượng và kinh doanh bố trí theo nhu cầu.
|
Bộ phận |
Số người |
|---|---|
|
Ban giám đốc và quản lý |
10 |
|
Chuẩn bị nguyên liệu và tạo hình |
55 |
|
Sấy – nung và vận hành lò |
60 |
|
Phân loại, đóng gói và kho |
45 |
|
Cơ điện – bảo trì – tự động hóa |
25 |
|
Chất lượng – phòng thí nghiệm |
12 |
|
Môi trường, an toàn và PCCC |
10 |
|
Kinh doanh, mua hàng, tài chính, hành chính |
23 |
|
Bảo vệ, vệ sinh và dịch vụ |
10 |
|
Tổng cộng |
250 |
Quỹ lương và các khoản theo lương được giả định khoảng 20 tỷ đồng/năm ở công suất ổn định. Lao động trực tiếp phải được đào tạo vận hành lò, thiết bị quay, băng tải, làm việc nơi nhiệt độ cao, khóa – treo thẻ, không gian hạn chế, ứng phó sự cố và PCCC.
|
Nguồn |
Công đoạn |
Biện pháp trọng tâm |
|---|---|---|
|
Bụi nguyên liệu |
Tiếp nhận, đập, nghiền, sàng, băng tải, kho |
Che kín, phun sương phù hợp, hút bụi cục bộ, vệ sinh công nghiệp |
|
Khí thải lò nung |
Đốt nhiên liệu và nung nguyên liệu |
Bụi, SO₂, NOx, CO, HF và thông số đặc thù; xử lý theo nhiên liệu – nguyên liệu |
|
Khí nhà kính |
Nhiên liệu và điện năng |
Theo dõi tiêu hao, thu hồi nhiệt, tối ưu đường cong nung, nhiên liệu phát thải thấp |
|
Nước thải |
Sinh hoạt, vệ sinh, rửa xe và sự cố |
Tách dòng, xử lý cục bộ và đấu nối KCN theo hợp đồng |
|
Chất thải rắn |
Gạch mộc lỗi, gạch vỡ, tro xỉ, bao bì |
Tái sử dụng/tái chế phù hợp; phân loại và chuyển giao phần còn lại |
|
Chất thải nguy hại |
Dầu mỡ, giẻ lau, bao bì hóa chất, bóng đèn |
Kho lưu giữ đạt yêu cầu và đơn vị xử lý có chức năng |
|
Tiếng ồn, rung, nhiệt |
Máy nghiền, quạt, băng tải, lò |
Bao che, đế chống rung, cách nhiệt, bảo hộ và quan trắc lao động |
Khí thải từ vùng sấy – nung được thu gom kín, dẫn qua thiết bị tách bụi sơ bộ và hệ thống xử lý phù hợp. Phương án sơ bộ gồm cyclone kết hợp lọc bụi túi vải hoặc lọc bụi tĩnh điện; tháp hấp thụ khử SO₂ bằng vật liệu kiềm khi cần; quạt hút, ống khói và điểm lấy mẫu. Công nghệ cuối cùng phải dựa trên phân tích lưu huỳnh của nhiên liệu, fluor/clo trong nguyên liệu và lưu lượng – nhiệt độ khí thải.
Bụi tại nghiền – sàng – chuyển tải được hút cục bộ về thiết bị lọc, thu hồi bột quay lại phối liệu khi đáp ứng chất lượng. Đường nội bộ được bê tông hóa, tưới/rửa, giới hạn tốc độ và rửa bánh xe trước khi ra khỏi nhà máy.
|
Sàng lọc ĐTM và giấy phép môi trường Với quy mô 80 triệu viên/năm, sử dụng nguyên liệu khoáng và có lò nung, dự án cần được sàng lọc theo Luật Bảo vệ môi trường và các phụ lục của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi. Phương án thận trọng là chuẩn bị báo cáo ĐTM nếu thuộc đối tượng, thực hiện công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt và xin giấy phép môi trường trước vận hành thử. Kết luận chính thức chỉ đưa ra sau khi chốt lô đất, loại nhiên liệu, nguồn nguyên liệu và lưu lượng khí thải. |
Bảng khái toán tổng vốn đầu tư
Đơn vị: tỷ đồng; số liệu là giả định phục vụ nghiên cứu sơ bộ.
|
Khoản mục |
Giá trị |
Tỷ trọng |
|---|---|---|
|
Chi phí thuê lại đất và hạ tầng trả trước/đặt cọc |
15,0 |
8,33% |
|
San nền, giao thông và hạ tầng ngoài nhà |
12,0 |
6,67% |
|
Xây dựng nhà xưởng, kho và công trình phụ trợ |
48,0 |
26,67% |
|
Dây chuyền chuẩn bị nguyên liệu – tạo hình |
20,0 |
11,11% |
|
Hệ thống sấy, lò tuynen và xe goòng |
32,0 |
17,78% |
|
Thiết bị điện, cơ điện và phụ trợ |
10,0 |
5,56% |
|
Công trình môi trường, PCCC và an toàn |
6,0 |
3,33% |
|
Tư vấn, quản lý dự án, pháp lý, chạy thử |
7,0 |
3,89% |
|
Lãi vay trong thời gian xây dựng |
6,0 |
3,33% |
|
Vốn lưu động ban đầu |
12,0 |
6,67% |
|
Dự phòng khối lượng và trượt giá |
12,0 |
6,67% |
|
Tổng cộng |
180,0 |
100,00% |
|
Cảnh báo về chi phí đất Giả định 15 tỷ đồng cho thuê lại đất/hạ tầng trả trước hoặc đặt cọc trên diện tích 15 ha là mức cần được xác minh bằng báo giá chính thức. Nếu đơn giá thuê trả trước cao hơn, tổng vốn 180 tỷ đồng sẽ thiếu đáng kể. Chủ đầu tư phải chốt giá, phương thức thanh toán, phí quản lý hạ tầng và thời hạn thuê trước khi khóa tổng mức đầu tư. |
|
Nguồn |
Tỷ đồng |
Tỷ lệ |
Phương án |
|---|---|---|---|
|
Vốn chủ sở hữu |
54,0 |
30,00% |
Góp theo tiến độ; chứng minh bằng báo cáo tài chính, số dư và nghị quyết cổ đông |
|
Vốn vay |
126,0 |
70,00% |
Thời hạn dự kiến 10 năm; mô hình giả định lãi suất 9,5%/năm |
|
Tổng cộng |
180,0 |
100,00% |
|
Do đòn bẩy tài chính cao, khoản vay nên được giải ngân theo khối lượng nghiệm thu, có thời gian ân hạn gốc trong giai đoạn xây dựng và chạy công suất. Ngân hàng cần xem xét lịch trả nợ bám dòng tiền, quỹ dự phòng trả nợ tối thiểu 6 tháng và điều kiện DSCR phù hợp.
|
Thông số |
Giá trị |
Diễn giải |
|---|---|---|
|
Thời gian xây dựng |
2 năm |
Giải ngân 54 tỷ đồng năm đầu và 126 tỷ đồng năm thứ hai |
|
Thời gian vận hành phân tích |
31 năm |
Từ 8/2028 đến 8/2059 theo dữ liệu đầu vào |
|
Công suất năm 1–4 |
70% – 85% – 95% – 100% |
Ổn định từ năm 4 |
|
Giá bán bình quân |
1.575 đồng/viên |
Chưa VAT; theo cơ cấu sản phẩm giả định |
|
Doanh thu ổn định |
126 tỷ đồng/năm |
80 triệu viên quy tiêu chuẩn |
|
Chi phí tiền mặt ổn định |
92 tỷ đồng/năm |
Biến phí 84,42 tỷ và định phí 7,58 tỷ |
|
Khấu hao |
8,5 tỷ đồng/năm giai đoạn đầu |
Giả định mô hình, cần lập theo tài sản thực tế |
|
Thuế TNDN |
20% |
Chưa tính ưu đãi; cập nhật theo địa bàn và ngành nghề |
|
Suất chiết khấu |
12%/năm |
Dùng đánh giá NPV dự án |
|
Lãi vay |
9,5%/năm |
Giả định, chưa phải cam kết tín dụng |
|
Khoản mục |
Tỷ đồng/năm |
Tỷ trọng |
|---|---|---|
|
Đất sét, phụ gia và vận chuyển |
20,0 |
21,74% |
|
Nhiên liệu lò nung |
21,0 |
22,83% |
|
Điện, nước và tiện ích |
8,0 |
8,70% |
|
Nhân công và các khoản theo lương |
20,0 |
21,74% |
|
Bảo trì, vật tư và phụ tùng |
5,0 |
5,43% |
|
Đóng gói, pallet và bốc xếp |
3,0 |
3,26% |
|
Phí hạ tầng, môi trường và bảo hiểm |
6,0 |
6,52% |
|
Bán hàng, quản lý và chi phí khác |
9,0 |
9,78% |
|
Tổng chi phí tiền mặt |
92,0 |
100,00% |
Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên
Bảng dự kiến kết quả vận hành
Đơn vị: tỷ đồng; dòng tiền năm 31 gồm 22 tỷ đồng thu hồi vốn lưu động và giá trị còn lại.
|
Năm |
CS |
Doanh thu |
Chi phí TM |
EBITDA |
Thuế |
Dòng tiền DA |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
70% |
88,2 |
66,7 |
21,5 |
2,6 |
18,9 |
|
2 |
85% |
107,1 |
79,3 |
27,8 |
3,9 |
23,9 |
|
3 |
95% |
119,7 |
87,8 |
31,9 |
4,7 |
27,2 |
|
4 |
100% |
126,0 |
92,0 |
34,0 |
5,1 |
28,9 |
|
5 |
100% |
126,0 |
92,0 |
34,0 |
5,1 |
28,9 |
|
10 |
100% |
126,0 |
92,0 |
34,0 |
5,1 |
28,9 |
|
20 |
100% |
126,0 |
92,0 |
34,0 |
6,2 |
27,8 |
|
31 |
100% |
126,0 |
92,0 |
34,0 |
6,8 |
49,2 |
|
Chỉ tiêu |
Kết quả |
Đánh giá |
|---|---|---|
|
NPV tại 12% |
28,6 tỷ đồng |
Dương, dự án tạo giá trị theo giả định cơ sở |
|
IRR dự án |
14,1% |
Cao hơn suất chiết khấu 12% nhưng biên an toàn không lớn |
|
Hoàn vốn giản đơn |
Khoảng 7,8 năm từ khi bắt đầu đầu tư |
Tương đương khoảng 5,8 năm sau khi vận hành |
|
Biên EBITDA ổn định |
Khoảng 27,0% |
34/126 tỷ đồng |
|
Điểm hòa vốn EBITDA sơ bộ |
Khoảng 44–48% công suất |
|
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Gửi bình luận của bạn