Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên

Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên

Ngày đăng: 23-07-2026

30 lượt xem

Thông tin chung và cơ sở pháp lý

1.1. Chủ đầu tư và phạm vi dự án

Công ty Cổ phần Dự Án Việt là đơn vị đề xuất đầu tư, huy động vốn, tổ chức chuẩn bị dự án, thiết kế – xây dựng, mua sắm thiết bị, tuyển dụng lao động và vận hành nhà máy. Hồ sơ nộp chính thức phải bổ sung mã số doanh nghiệp, trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh, báo cáo tài chính và nghị quyết của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp.

Phạm vi đầu tư gồm dây chuyền chuẩn bị nguyên liệu, tạo hình chân không, sấy, nung tuynen, phân loại – đóng gói; kho nguyên liệu, kho thành phẩm, nhà điều hành, xưởng cơ điện; hệ thống cấp điện – nước – nhiên liệu; giao thông nội bộ; cây xanh; PCCC; thu gom nước thải; xử lý khí thải và công trình môi trường liên quan.

1.2. Căn cứ pháp lý chủ yếu

Nhóm

Căn cứ áp dụng

Đầu tư

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và văn bản sửa đổi, bổ sung; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và quy định hiện hành tại ngày nộp hồ sơ.

Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và văn bản hướng dẫn.

Đất đai/KCN

Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; pháp luật về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; hợp đồng thuê lại đất gắn với hạ tầng.

Xây dựng

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật số 62/2020/QH14; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và quy định sửa đổi đang có hiệu lực.

Môi trường

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung năm 2025–2026.

Khoáng sản/nguyên liệu

Pháp luật về địa chất và khoáng sản; hồ sơ nguồn gốc đất sét, phụ gia khoáng và vận chuyển nguyên liệu hợp pháp.

PCCC

Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15; nghị định và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Sản phẩm hàng hóa

QCVN 16:2023/BXD; TCVN 1450:2009 đối với gạch rỗng đất sét nung; TCVN 1451:1998 đối với gạch đặc và các tiêu chuẩn thử nghiệm liên quan.

Định hướng vật liệu

Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 23/12/2021 về phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2030; yêu cầu giảm khai thác đất và phát thải.

Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên 

Danh mục trên là cơ sở định hướng, không thay thế việc rà soát văn bản hợp nhất, quy định phân cấp và thủ tục hành chính còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

1.3. Sự phù hợp quy hoạch và ngành nghề KCN

Dự án thuộc nhóm sản xuất vật liệu xây dựng. Việc bố trí trong KCN chỉ khả thi khi ngành sản xuất gạch đất sét nung nằm trong danh mục ngành nghề tiếp nhận, đáp ứng yêu cầu phát thải của hạ tầng KCN và phù hợp quy hoạch phân khu. Nếu địa điểm thuộc KCN Bắc Đồng Phú giai đoạn 2 được định hướng là KCN sinh thái, chủ đầu tư cần chứng minh công nghệ tiết kiệm tài nguyên, tuần hoàn phế phẩm và kiểm soát phát thải khí nhà kính.

Chương II. Sự cần thiết, mục tiêu và quy mô đầu tư

2.1. Sự cần thiết

Nhu cầu gạch xây vẫn gắn với phát triển nhà ở, công nghiệp, kho vận và hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, thị trường đang chuyển dịch sang vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ và sản phẩm phát thải thấp. Vì vậy, nhà máy gạch tuynen mới không thể chỉ cạnh tranh bằng công suất; dự án cần tạo khác biệt bằng chất lượng ổn định, tỷ lệ hao hụt thấp, kích thước chính xác, cường độ phù hợp, giao hàng đúng tiến độ và kiểm soát phát thải.

Bộ Xây dựng tiếp tục yêu cầu đẩy mạnh vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung nhằm tiết kiệm đất nông nghiệp và giảm phát thải. Điều này vừa tạo áp lực thị trường, vừa buộc dự án phải lựa chọn nguồn đất sét hợp pháp, tận dụng phụ gia/phế liệu khoáng phù hợp, nâng hiệu suất lò và xây dựng lộ trình giảm carbon.

2.2. Mục tiêu đầu tư

  • Xây dựng nhà máy gạch tuynen công suất 80 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm, vận hành ổn định và tuân thủ quy chuẩn sản phẩm.
  • Cung cấp gạch đặc, gạch 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ và sản phẩm theo đơn hàng cho thị trường thành phố Đồng Nai, TP.HCM và vùng lân cận.
  • Áp dụng tạo hình chân không, sấy tận dụng nhiệt, lò tuynen điều khiển tự động và xử lý khí thải đạt yêu cầu.
  • Tái sử dụng gạch mộc lỗi, bột gạch và phế phẩm phù hợp vào phối liệu; giảm tiêu hao nguyên liệu và nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm.
  • Tạo khoảng 250 việc làm trực tiếp, đóng góp ngân sách và thúc đẩy chuỗi logistics – xây dựng tại địa phương.

2.3. Cơ cấu sản phẩm và công suất

Sản phẩm

Tỷ trọng

Sản lượng

Giá giả định

Doanh thu

Gạch 2 lỗ quy tiêu chuẩn

55%

44,0 triệu viên

1.300 đồng/viên

57,2 tỷ đồng

Gạch 4 lỗ quy tiêu chuẩn

25%

20,0 triệu viên

1.600 đồng/viên

32,0 tỷ đồng

Gạch 6 lỗ quy tiêu chuẩn

15%

12,0 triệu viên

2.200 đồng/viên

26,4 tỷ đồng

Gạch đặc/sản phẩm đặt hàng

5%

4,0 triệu viên

2.600 đồng/viên

10,4 tỷ đồng

Tổng cộng

100%

80,0 triệu viên

Bình quân 1.575 đồng/viên

126,0 tỷ đồng

Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên 

Cơ cấu trên là quy đổi tài chính, không phải cam kết sản xuất cố định. Khi chốt kích thước từng loại gạch, cần quy đổi về viên tiêu chuẩn và khối lượng thành phẩm để tránh cộng sai công suất giữa các sản phẩm có kích thước khác nhau.

Chương III. Phân tích thị trường và phương án tiêu thụ

3.1. Thị trường mục tiêu

Vùng tiêu thụ chính gồm thành phố Đồng Nai, khu vực phía Đông và Bắc TP.HCM, Tây Ninh, Lâm Đồng và các địa phương kết nối thuận lợi bằng đường bộ. Khách hàng trọng tâm là nhà phân phối vật liệu xây dựng, tổng thầu, nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư khu công nghiệp – kho vận, dự án nhà ở và cơ sở sản xuất cấu kiện xây dựng.

Do gạch có giá trị trên khối lượng thấp, cự ly vận chuyển quyết định lớn đến sức cạnh tranh. Dự án nên thiết lập bán kính thị trường lõi 100–150 km, bố trí đại lý theo cụm và tối ưu xe chiều về. Giá bán phải được so sánh theo giá giao đến công trường, không chỉ theo giá xuất xưởng.

3.2. Lợi thế và thách thức cạnh tranh

Yếu tố

Lợi thế

Thách thức

Vị trí trong vùng công nghiệp – đô thị

Thuận lợi tiếp cận công trình và mạng lưới phân phối

Chi phí thuê đất KCN cao; cần tận dụng logistics và công suất lớn

Công nghệ tuynen

Chất lượng đồng đều, sản xuất liên tục, thu hồi nhiệt

Vốn đầu tư và chi phí năng lượng lớn

Quy mô 80 triệu viên/năm

Đủ khả năng cung cấp hợp đồng lớn

Rủi ro tồn kho khi thị trường xây dựng giảm

Sản phẩm đất sét nung

Thị trường quen dùng, độ bền và khả năng thi công tốt

Cạnh tranh với gạch không nung và yêu cầu giảm phát thải

Nguồn nguyên liệu

Khu vực có hoạt động khai khoáng và xây dựng

Phải có nguồn hợp pháp, ổn định, đúng tính chất cơ lý – hóa

 

3.3. Phương án tiêu thụ

  • Phân phối 50% sản lượng qua đại lý cấp 1 và cửa hàng vật liệu xây dựng trong bán kính thị trường lõi.
  • Bán trực tiếp 35% cho tổng thầu, chủ đầu tư công nghiệp, nhà ở và dự án hạ tầng có kế hoạch giao hàng theo tiến độ.
  • Dành 15% cho khách hàng đặt quy cách riêng, công trình nhỏ và thị trường bổ sung.
  • Trước khi giải ngân thiết bị, có thư quan tâm hoặc hợp đồng nguyên tắc tương đương tối thiểu 40% công suất năm ổn định.
  • Thiết lập hạn mức tín dụng khách hàng, bảo lãnh/thanh toán theo đợt và giới hạn công nợ để bảo vệ dòng tiền.

Chương IV. Địa điểm, đất đai và tổng mặt bằng

4.1. Đánh giá địa điểm

Tiêu chí

Đánh giá

Nhận xét

Pháp lý địa danh

Đã chuẩn hóa sơ bộ

Phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai từ 30/4/2026.

Tên KCN và lô đất

Chưa đủ

Phải bổ sung tên pháp lý KCN, số lô, tọa độ, bên cho thuê và thời hạn.

Ngành nghề tiếp nhận

Cần xác nhận

Sản xuất gạch nung có khí thải lò; phải có văn bản chấp thuận của hạ tầng KCN.

Điện – nước

Cần thỏa thuận

Xác nhận công suất cấp điện, nước và điểm đấu nối.

Khí thải

Rủi ro cao

Nhà máy tự xử lý; không phụ thuộc hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khí thải.

Logistics

Khá

Thuận lợi tiếp cận Đồng Nai – TP.HCM nhưng phải kiểm soát xe tải và bụi nguyên liệu.

Thời hạn thuê

Cần chốt

Không vượt thời hạn hạ tầng KCN; dữ liệu hiện tại kết thúc 8/2059.

 

4.2. Cơ cấu sử dụng đất dự kiến

Hạng mục sử dụng đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ

Khu sản xuất và sấy – nung

40.000

26,67%

Kho, sân nguyên liệu và chuẩn bị phối liệu

20.000

13,33%

Kho, bãi thành phẩm có mái che

15.000

10,00%

Hành chính, phụ trợ và cơ điện

3.000

2,00%

Công trình kỹ thuật, môi trường và PCCC

5.000

3,33%

Giao thông, bãi xe và sân nội bộ

37.000

24,67%

Cây xanh, mặt nước và hành lang cách ly

30.000

20,00%

Tổng cộng

150.000

100,00%

Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên 

Các chỉ tiêu trên là phương án định hướng. Mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi, cây xanh và bãi đỗ xe phải điều chỉnh theo quy hoạch phân khu 1/2000, quy hoạch chi tiết/tổng mặt bằng được duyệt và quy định riêng của KCN.

4.3. Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng

  • Tổ chức luồng nguyên liệu một chiều: cổng nhập → kho/sân nguyên liệu → gia công phối liệu → tạo hình → sấy → nung → phân loại → kho thành phẩm → cổng xuất.
  • Tách đường xe tải nguyên liệu, đường xuất hàng, đường đi bộ và đường xe chữa cháy; bố trí trạm rửa bánh xe tại cổng.
  • Đặt khu đập – nghiền, kho than/nhiên liệu và xử lý khí thải xa văn phòng; che kín và hút bụi cục bộ.
  • Bố trí cây xanh 20% diện tích, ưu tiên dải cách ly quanh nguồn bụi – tiếng ồn và ranh tiếp giáp nhạy cảm.
  • Tách riêng thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước vệ sinh công nghiệp và nước sự cố.

Chương V. Công nghệ, nguyên liệu và thiết bị

5.1. Quy trình công nghệ

  1. Tiếp nhận đất sét và phụ gia có hồ sơ nguồn gốc; lấy mẫu kiểm tra độ ẩm, thành phần hạt, độ dẻo, co sấy và tính chất nung.
  2. Ủ phong hóa và đồng nhất nguyên liệu; loại tạp chất kích thước lớn.
  3. Cấp liệu định lượng, đập thô, nghiền trục, sàng và phối trộn với nước/phụ gia theo công thức.
  4. Nhào luyện hai trục và hút chân không; đùn ép tạo dải gạch liên tục.
  5. Cắt tự động theo kích thước, kiểm tra gạch mộc và xếp lên xe goòng/giá sấy.
  6. Sấy bằng khí nóng thu hồi từ lò nung; kiểm soát đường cong nhiệt để hạn chế nứt, cong vênh.
  7. Nung trong lò tuynen ở chế độ nhiệt phù hợp nguyên liệu và sản phẩm; điều khiển gió – nhiên liệu – áp suất theo vùng.
  8. Làm nguội, dỡ goòng, phân loại, thử nghiệm theo lô, đóng đai/xếp pallet và nhập kho.
  9. Nghiền gạch mộc lỗi và một phần phế phẩm phù hợp để tái phối liệu; phần còn lại quản lý theo quy định.

5.2. Cân bằng vật chất và năng lượng sơ bộ

Đầu vào/đầu ra

Nhu cầu sơ bộ

Ghi chú

Đất sét và phụ gia khoáng

Khoảng 165.000–180.000 tấn/năm

Chốt theo khối lượng viên, độ rỗng, độ ẩm và tỷ lệ hao hụt

Nhiên liệu quy đổi

Khoảng 8.000–10.000 tấn than tương đương/năm

Ưu tiên nhiên liệu ít lưu huỳnh hoặc khí hóa/nguồn sạch phù hợp

Điện năng

Khoảng 4,8–6,0 triệu kWh/năm

Bình quân 0,06–0,075 kWh/viên quy tiêu chuẩn

Nước công nghệ và sinh hoạt

Khoảng 120–160 m³/ngày

Phần lớn nước phối trộn đi vào sản phẩm và bốc hơi

Phế phẩm toàn tuyến

Mục tiêu không quá 5–7%

Gạch mộc lỗi tái dùng; gạch nung vỡ nghiền/tận dụng phù hợp

Sản phẩm đạt

80 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm

267.000 viên/ngày × 300 ngày ≈ 80,1 triệu viên

 

Yêu cầu bắt buộc về nguyên liệu

Không sử dụng đất mặt, đất nông nghiệp hoặc khoáng sản không rõ nguồn gốc. Hồ sơ phải kèm thỏa thuận/hợp đồng nguyên tắc với mỏ hoặc nhà cung cấp hợp pháp, giấy phép liên quan, công suất cung cấp, cự ly vận chuyển và kết quả thử nghiệm phối liệu. Nguồn nguyên liệu là điều kiện tiên quyết của quyết định đầu tư.

 

5.3. Danh mục thiết bị chính

Thiết bị

Quy mô

Chức năng

Máy cấp liệu thùng và hệ thống định lượng

2 tuyến

Cấp đất sét, phụ gia ổn định theo công thức

Máy đập, nghiền trục và sàng

2 tuyến

Gia công kích thước và loại tạp chất

Máy trộn – nhào hai trục

2 bộ

Đồng nhất ẩm và phối liệu

Máy đùn ép chân không

2 bộ

Công suất tổng không dưới 267.000 viên/ngày

Máy cắt và xếp gạch mộc

2 cụm

Tự động hóa, giảm biến dạng và lao động thủ công

Hầm sấy tuynen

2 tuyến hoặc mô-đun tương đương

Tận dụng nhiệt lò; điều khiển nhiệt – ẩm

Lò nung tuynen và xe goòng

2 tuyến hoặc mô-đun tương đương

Nung liên tục, điều khiển nhiên liệu và áp suất

Cụm đốt/cấp nhiên liệu

1 hệ

Định lượng, liên động an toàn và đo tiêu hao

Thu gom – xử lý khí thải

Theo từng ống khói

Cyclone/túi lọc hoặc ESP, khử SO₂ phù hợp, quạt hút và ống khói

Phòng thí nghiệm chất lượng

1 bộ

Kích thước, ngoại quan, cường độ, hút nước, khối lượng thể tích

Trạm biến áp, khí nén, cơ điện

1 hệ

Cấp điện và phụ trợ toàn nhà máy

 

5.4. Quản lý chất lượng sản phẩm

Sản phẩm phải được công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trong phạm vi áp dụng, đồng thời kiểm tra theo TCVN 1450:2009, TCVN 1451:1998 và bộ TCVN 6355 về phương pháp thử. Chỉ tiêu kiểm soát gồm kích thước, khuyết tật ngoại quan, cường độ nén – uốn, độ hút nước, khối lượng thể tích, độ rỗng, vết tróc do vôi và độ thoát muối.

Nhà máy xây dựng định mức phối liệu, đường cong sấy – nung và tiêu chuẩn chấp nhận theo từng mã sản phẩm. Mỗi lô phải có kết quả kiểm tra, truy xuất nguồn nguyên liệu, ca sản xuất, lò nung và người kiểm soát chất lượng.

Chương VI. Phương án xây dựng và hạ tầng kỹ thuật

Hạng mục

Giải pháp sơ bộ

Nhà chuẩn bị nguyên liệu

Khung thép, nền bê tông chịu tải; bao che và hút bụi; có cầu trục/băng tải phù hợp.

Nhà tạo hình

Bố trí thiết bị theo tuyến; nền chống rung, thoát nước cục bộ và lối bảo trì.

Hầm sấy – lò nung

Kết cấu chịu nhiệt, vật liệu cách nhiệt; móng và khe co giãn theo thiết kế chuyên ngành.

Kho nguyên liệu/nhiên liệu

Có mái che, phân khu, chống phát tán bụi, chống cháy và thu gom nước mưa nhiễm bẩn.

Kho/bãi thành phẩm

Nền chịu tải xe nâng, tổ chức FIFO, mái che cho sản phẩm yêu cầu bảo quản.

Văn phòng – nhà ăn

Tách nguồn bụi – nhiệt, bảo đảm vệ sinh, chiếu sáng, thông gió và thoát nạn.

Hạ tầng ngoài nhà

Đường bê tông, bãi xe, rửa bánh xe, điện – nước, thoát nước, chiếu sáng, chống sét và cây xanh.

 

6.2. Nhu cầu hạ tầng

Hạ tầng

Nhu cầu sơ bộ

Giải pháp

Điện

4,8–6,0 triệu kWh/năm

Trạm biến áp khoảng 2.500–3.200 kVA; chốt theo phụ tải thiết bị

Nước

120–160 m³/ngày

Công nghệ, vệ sinh, sinh hoạt và dự phòng

Nhiên liệu

8.000–10.000 tấn than tương đương/năm

Chốt loại nhiên liệu theo ngành nghề KCN và phương án khí thải

Nước thải

Khoảng 35–50 m³/ngày

Chủ yếu sinh hoạt và vệ sinh; tách nước mưa, tuần hoàn tối đa nước công nghệ

Thông tin

Cáp quang và hệ thống điều khiển

ERP, cân xe, camera, truy xuất, giám sát lò và năng lượng

PCCC

Theo thiết kế được thẩm định

Bể nước, trạm bơm, họng, báo cháy và phương tiện phù hợp

 

Chương VII. Tổ chức quản lý và lao động

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án phụ trách pháp lý, thiết kế, đấu thầu, tiến độ, chất lượng, chi phí và an toàn. Khi vận hành, nhà máy tổ chức ba ca liên tục cho các bộ phận tạo hình – sấy – nung; các bộ phận kho, bảo trì, môi trường, chất lượng và kinh doanh bố trí theo nhu cầu.

Bộ phận

Số người

Ban giám đốc và quản lý

10

Chuẩn bị nguyên liệu và tạo hình

55

Sấy – nung và vận hành lò

60

Phân loại, đóng gói và kho

45

Cơ điện – bảo trì – tự động hóa

25

Chất lượng – phòng thí nghiệm

12

Môi trường, an toàn và PCCC

10

Kinh doanh, mua hàng, tài chính, hành chính

23

Bảo vệ, vệ sinh và dịch vụ

10

Tổng cộng

250

 

Quỹ lương và các khoản theo lương được giả định khoảng 20 tỷ đồng/năm ở công suất ổn định. Lao động trực tiếp phải được đào tạo vận hành lò, thiết bị quay, băng tải, làm việc nơi nhiệt độ cao, khóa – treo thẻ, không gian hạn chế, ứng phó sự cố và PCCC.

Chương VIII. Môi trường, PCCC và an toàn

8.1. Nguồn tác động môi trường

Nguồn

Công đoạn

Biện pháp trọng tâm

Bụi nguyên liệu

Tiếp nhận, đập, nghiền, sàng, băng tải, kho

Che kín, phun sương phù hợp, hút bụi cục bộ, vệ sinh công nghiệp

Khí thải lò nung

Đốt nhiên liệu và nung nguyên liệu

Bụi, SO₂, NOx, CO, HF và thông số đặc thù; xử lý theo nhiên liệu – nguyên liệu

Khí nhà kính

Nhiên liệu và điện năng

Theo dõi tiêu hao, thu hồi nhiệt, tối ưu đường cong nung, nhiên liệu phát thải thấp

Nước thải

Sinh hoạt, vệ sinh, rửa xe và sự cố

Tách dòng, xử lý cục bộ và đấu nối KCN theo hợp đồng

Chất thải rắn

Gạch mộc lỗi, gạch vỡ, tro xỉ, bao bì

Tái sử dụng/tái chế phù hợp; phân loại và chuyển giao phần còn lại

Chất thải nguy hại

Dầu mỡ, giẻ lau, bao bì hóa chất, bóng đèn

Kho lưu giữ đạt yêu cầu và đơn vị xử lý có chức năng

Tiếng ồn, rung, nhiệt

Máy nghiền, quạt, băng tải, lò

Bao che, đế chống rung, cách nhiệt, bảo hộ và quan trắc lao động

 

8.2. Phương án xử lý khí thải

Khí thải từ vùng sấy – nung được thu gom kín, dẫn qua thiết bị tách bụi sơ bộ và hệ thống xử lý phù hợp. Phương án sơ bộ gồm cyclone kết hợp lọc bụi túi vải hoặc lọc bụi tĩnh điện; tháp hấp thụ khử SO₂ bằng vật liệu kiềm khi cần; quạt hút, ống khói và điểm lấy mẫu. Công nghệ cuối cùng phải dựa trên phân tích lưu huỳnh của nhiên liệu, fluor/clo trong nguyên liệu và lưu lượng – nhiệt độ khí thải.

Bụi tại nghiền – sàng – chuyển tải được hút cục bộ về thiết bị lọc, thu hồi bột quay lại phối liệu khi đáp ứng chất lượng. Đường nội bộ được bê tông hóa, tưới/rửa, giới hạn tốc độ và rửa bánh xe trước khi ra khỏi nhà máy.

8.3. Thủ tục môi trường

Sàng lọc ĐTM và giấy phép môi trường

Với quy mô 80 triệu viên/năm, sử dụng nguyên liệu khoáng và có lò nung, dự án cần được sàng lọc theo Luật Bảo vệ môi trường và các phụ lục của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi. Phương án thận trọng là chuẩn bị báo cáo ĐTM nếu thuộc đối tượng, thực hiện công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt và xin giấy phép môi trường trước vận hành thử. Kết luận chính thức chỉ đưa ra sau khi chốt lô đất, loại nhiên liệu, nguồn nguyên liệu và lưu lượng khí thải.

 

8.4. PCCC, hóa chất và an toàn lao động

  • Thiết kế, thẩm định và nghiệm thu PCCC theo phân cấp; bố trí đường xe chữa cháy, bể nước, trạm bơm, họng, báo cháy và phương tiện chữa cháy.
  • Kho nhiên liệu và trạm cấp nhiên liệu có giải pháp chống cháy, chống bụi nổ, phát hiện sự cố, nối đất và khoảng cách an toàn.
  • Thiết lập liên động dừng cấp nhiên liệu khi mất quạt, quá nhiệt, áp suất bất thường hoặc mất điện điều khiển.
  • Che chắn bộ phận truyền động, băng tải, máy nghiền; thực hiện khóa – treo thẻ khi bảo trì và giấy phép làm việc nóng.
  • Quan trắc môi trường lao động, cấp bảo hộ chống bụi – nhiệt – tiếng ồn, khám sức khỏe và tổ chức diễn tập sự cố định kỳ.

Chương IX. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn

9.1. Khái toán tổng mức đầu tư

Bảng khái toán tổng vốn đầu tư

Đơn vị: tỷ đồng; số liệu là giả định phục vụ nghiên cứu sơ bộ.

Khoản mục

Giá trị

Tỷ trọng

Chi phí thuê lại đất và hạ tầng trả trước/đặt cọc

15,0

8,33%

San nền, giao thông và hạ tầng ngoài nhà

12,0

6,67%

Xây dựng nhà xưởng, kho và công trình phụ trợ

48,0

26,67%

Dây chuyền chuẩn bị nguyên liệu – tạo hình

20,0

11,11%

Hệ thống sấy, lò tuynen và xe goòng

32,0

17,78%

Thiết bị điện, cơ điện và phụ trợ

10,0

5,56%

Công trình môi trường, PCCC và an toàn

6,0

3,33%

Tư vấn, quản lý dự án, pháp lý, chạy thử

7,0

3,89%

Lãi vay trong thời gian xây dựng

6,0

3,33%

Vốn lưu động ban đầu

12,0

6,67%

Dự phòng khối lượng và trượt giá

12,0

6,67%

Tổng cộng

180,0

100,00%

 

Cảnh báo về chi phí đất

Giả định 15 tỷ đồng cho thuê lại đất/hạ tầng trả trước hoặc đặt cọc trên diện tích 15 ha là mức cần được xác minh bằng báo giá chính thức. Nếu đơn giá thuê trả trước cao hơn, tổng vốn 180 tỷ đồng sẽ thiếu đáng kể. Chủ đầu tư phải chốt giá, phương thức thanh toán, phí quản lý hạ tầng và thời hạn thuê trước khi khóa tổng mức đầu tư.

 

9.2. Cơ cấu nguồn vốn

Nguồn

Tỷ đồng

Tỷ lệ

Phương án

Vốn chủ sở hữu

54,0

30,00%

Góp theo tiến độ; chứng minh bằng báo cáo tài chính, số dư và nghị quyết cổ đông

Vốn vay

126,0

70,00%

Thời hạn dự kiến 10 năm; mô hình giả định lãi suất 9,5%/năm

Tổng cộng

180,0

100,00%

 

 

Do đòn bẩy tài chính cao, khoản vay nên được giải ngân theo khối lượng nghiệm thu, có thời gian ân hạn gốc trong giai đoạn xây dựng và chạy công suất. Ngân hàng cần xem xét lịch trả nợ bám dòng tiền, quỹ dự phòng trả nợ tối thiểu 6 tháng và điều kiện DSCR phù hợp.

Chương X. Doanh thu, chi phí và hiệu quả tài chính

10.1. Giả định mô hình cơ sở

Thông số

Giá trị

Diễn giải

Thời gian xây dựng

2 năm

Giải ngân 54 tỷ đồng năm đầu và 126 tỷ đồng năm thứ hai

Thời gian vận hành phân tích

31 năm

Từ 8/2028 đến 8/2059 theo dữ liệu đầu vào

Công suất năm 1–4

70% – 85% – 95% – 100%

Ổn định từ năm 4

Giá bán bình quân

1.575 đồng/viên

Chưa VAT; theo cơ cấu sản phẩm giả định

Doanh thu ổn định

126 tỷ đồng/năm

80 triệu viên quy tiêu chuẩn

Chi phí tiền mặt ổn định

92 tỷ đồng/năm

Biến phí 84,42 tỷ và định phí 7,58 tỷ

Khấu hao

8,5 tỷ đồng/năm giai đoạn đầu

Giả định mô hình, cần lập theo tài sản thực tế

Thuế TNDN

20%

Chưa tính ưu đãi; cập nhật theo địa bàn và ngành nghề

Suất chiết khấu

12%/năm

Dùng đánh giá NPV dự án

Lãi vay

9,5%/năm

Giả định, chưa phải cam kết tín dụng

 

10.2. Cơ cấu chi phí vận hành ổn định

Khoản mục

Tỷ đồng/năm

Tỷ trọng

Đất sét, phụ gia và vận chuyển

20,0

21,74%

Nhiên liệu lò nung

21,0

22,83%

Điện, nước và tiện ích

8,0

8,70%

Nhân công và các khoản theo lương

20,0

21,74%

Bảo trì, vật tư và phụ tùng

5,0

5,43%

Đóng gói, pallet và bốc xếp

3,0

3,26%

Phí hạ tầng, môi trường và bảo hiểm

6,0

6,52%

Bán hàng, quản lý và chi phí khác

9,0

9,78%

Tổng chi phí tiền mặt

92,0

100,00%

Dự án Xây dựng nhà máy gạch tuy nen công suất 80 triệu viên 

10.3. Kết quả kinh doanh theo một số năm

Bảng dự kiến kết quả vận hành

Đơn vị: tỷ đồng; dòng tiền năm 31 gồm 22 tỷ đồng thu hồi vốn lưu động và giá trị còn lại.

Năm

CS

Doanh thu

Chi phí TM

EBITDA

Thuế

Dòng tiền DA

1

70%

88,2

66,7

21,5

2,6

18,9

2

85%

107,1

79,3

27,8

3,9

23,9

3

95%

119,7

87,8

31,9

4,7

27,2

4

100%

126,0

92,0

34,0

5,1

28,9

5

100%

126,0

92,0

34,0

5,1

28,9

10

100%

126,0

92,0

34,0

5,1

28,9

20

100%

126,0

92,0

34,0

6,2

27,8

31

100%

126,0

92,0

34,0

6,8

49,2

 

10.4. Chỉ tiêu hiệu quả

Chỉ tiêu

Kết quả

Đánh giá

NPV tại 12%

28,6 tỷ đồng

Dương, dự án tạo giá trị theo giả định cơ sở

IRR dự án

14,1%

Cao hơn suất chiết khấu 12% nhưng biên an toàn không lớn

Hoàn vốn giản đơn

Khoảng 7,8 năm từ khi bắt đầu đầu tư

Tương đương khoảng 5,8 năm sau khi vận hành

Biên EBITDA ổn định

Khoảng 27,0%

34/126 tỷ đồng

Điểm hòa vốn EBITDA sơ bộ

Khoảng 44–48% công suất

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha