Dự thảo đề án phát triển Quỹ tín dụng nhân dân theo hướng chuyên sâu phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026–2030
Dự thảo đề án phát triển Quỹ tín dụng nhân dân theo hướng chuyên sâu phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026–2030
I. Tóm tắt đề án
Đề án định hướng phát triển Quỹ tín dụng nhân dân [Tên Quỹ] trở thành tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động an toàn, bền vững, am hiểu sâu về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại địa phương.
Trọng tâm của đề án không phải là chuyển Quỹ thành một ngân hàng thương mại chuyên ngành, mà là nâng cao mức độ chuyên môn hóa trong phục vụ thành viên; xây dựng sản phẩm tín dụng phù hợp với mùa vụ; kiểm soát vốn vay theo chuỗi; quản lý dòng tiền sau thu hoạch; ứng dụng công nghệ; đồng thời kiểm soát chặt chẽ rủi ro dịch bệnh, thiên tai, biến động giá và rủi ro thị trường.
Đến năm 2030, đề án phấn đấu:
-
Tăng quy mô thành viên lên khoảng 2.500 thành viên.
-
Nâng tổng nguồn vốn huy động lên khoảng 360 tỷ đồng.
-
Nâng tổng dư nợ lên khoảng 320 tỷ đồng.
-
Dư nợ nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 60–65% tổng dư nợ.
-
Có tối thiểu 600–700 hộ, thành viên, hợp tác xã và cơ sở sản xuất được tiếp cận vốn mỗi năm.
-
Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%.
-
Hình thành từ 3 đến 5 chuỗi liên kết tín dụng – sản xuất – tiêu thụ.
-
Từng bước số hóa hồ sơ thành viên, hồ sơ vay, giám sát ao nuôi và quản lý dòng tiền.
-
Bảo đảm các tỷ lệ an toàn, giới hạn cấp tín dụng, phân loại tài sản có và trích lập dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Phần thứ nhất
Sự cần thiết và cơ sở lập đề án
II. Sự cần thiết lập đề án
1. Bối cảnh phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là những ngành sản xuất giữ vai trò quan trọng đối với sinh kế của người dân nông thôn. Tại nhiều địa phương, nguồn thu nhập chính của người dân đến từ nuôi cá, nuôi tôm, trồng lúa, cây ăn trái, chăn nuôi, dịch vụ vật tư nông nghiệp, thu mua và sơ chế nông sản.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có những đặc điểm riêng:
-
Nhu cầu vốn tập trung theo mùa vụ.
-
Chi phí đầu tư phát sinh trước khi có doanh thu.
-
Thời gian thu hồi vốn phụ thuộc chu kỳ nuôi trồng.
-
Giá vật tư đầu vào và giá bán sản phẩm thường xuyên biến động.
-
Người sản xuất chịu tác động trực tiếp của thời tiết, thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, dịch bệnh và ô nhiễm nguồn nước.
-
Phần lớn hộ sản xuất còn thiếu tài sản bảo đảm hoặc hồ sơ pháp lý tài sản chưa hoàn chỉnh.
-
Khả năng lập phương án sản xuất, ghi chép chi phí và chứng minh dòng tiền còn hạn chế.
-
Hoạt động sản xuất còn manh mún, thiếu liên kết ổn định với đơn vị cung cấp vật tư và doanh nghiệp bao tiêu.
Đối với nuôi trồng thủy sản, nhu cầu vốn thường rất lớn ngay từ đầu vụ để cải tạo ao, mua con giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, điện, nhân công và chi phí quản lý môi trường. Trong đó, chi phí thức ăn có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của một vụ nuôi.
Nếu người dân không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng phù hợp, họ có thể phải mua vật tư trả chậm với giá cao, vay ngoài với lãi suất lớn hoặc giảm mật độ nuôi, giảm chất lượng đầu tư, làm tăng nguy cơ thất bại.
2. Khó khăn trong tiếp cận tín dụng
Một số khó khăn phổ biến gồm:
-
Thời hạn vay chưa phù hợp với chu kỳ nuôi, trồng và thu hoạch.
-
Phương thức trả nợ định kỳ hàng tháng chưa phù hợp với nguồn thu cuối vụ.
-
Hồ sơ vay vốn còn thiên về tài sản bảo đảm, chưa đánh giá đầy đủ dòng tiền và hợp đồng bao tiêu.
-
Việc giải ngân một lần toàn bộ khoản vay làm tăng nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích.
-
Thiếu cơ chế phối hợp giữa tổ chức tín dụng, hợp tác xã, đơn vị cung cấp vật tư và doanh nghiệp thu mua.
-
Dòng tiền bán sản phẩm chưa được kiểm soát, dẫn đến tình trạng thành viên bán hàng nhưng không ưu tiên trả nợ.
-
Thông tin về diện tích sản xuất, tình trạng ao nuôi, dịch bệnh, năng suất và lịch thu hoạch chưa được cập nhật thường xuyên.
-
Chưa có hệ thống cảnh báo sớm đối với khoản vay nông nghiệp và thủy sản.
3. Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân có lợi thế lớn trong phục vụ kinh tế nông thôn vì:
-
Hoạt động trên địa bàn gần dân và hiểu rõ điều kiện sản xuất.
-
Có quan hệ cộng đồng chặt chẽ với các thành viên.
-
Nắm được lịch sử sản xuất, uy tín và năng lực của từng hộ.
-
Có khả năng kiểm tra thực tế vườn cây, trang trại, ao nuôi.
-
Chi phí tiếp cận và quản lý khoản vay nhỏ thấp hơn nhiều tổ chức tín dụng có mạng lưới ở xa.
-
Có thể thiết kế phương thức cho vay linh hoạt theo mùa vụ.
-
Có khả năng kết nối giữa hộ sản xuất, hợp tác xã và doanh nghiệp tại địa phương.
Theo Thông tư số 29/2024/TT-NHNN, hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hướng đến mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, giúp thành viên thực hiện hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống. Quỹ hoạt động trong phạm vi địa bàn được cấp phép và hoạt động cho vay chủ yếu phục vụ thành viên. Vì vậy, định hướng chuyên sâu của đề án phải được thực hiện trên nền tảng phát triển thành viên và tuân thủ đúng phạm vi giấy phép, không được hiểu là mở rộng cho vay thương mại không giới hạn ra ngoài địa bàn. Thông tư 29/2024/TT-NHNN
4. Yêu cầu đổi mới mô hình hoạt động
Mô hình cho vay truyền thống dựa chủ yếu vào tài sản bảo đảm không còn đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị. Quỹ cần chuyển dần sang mô hình:
Hiểu thành viên – hiểu phương án sản xuất – kiểm soát đầu vào – giám sát quá trình – quản lý đầu ra – thu nợ từ dòng tiền sau thu hoạch.
Việc xây dựng đề án giai đoạn 2026–2030 là cần thiết để:
-
Xác định rõ định hướng phát triển của Quỹ.
-
Chuẩn hóa sản phẩm tín dụng nông nghiệp và thủy sản.
-
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030.
-
Kiểm soát rủi ro tín dụng theo từng ngành hàng.
-
Tăng nguồn vốn huy động ổn định tại địa phương.
-
Phát triển thành viên có chọn lọc.
-
Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng.
-
Từng bước chuyển đổi số.
-
Hình thành mô hình tín dụng theo chuỗi liên kết.
-
Nâng cao hiệu quả hoạt động và uy tín của Quỹ.
III. Cơ sở pháp lý
Đề án được nghiên cứu, xây dựng trên cơ sở các văn bản chính sau:
-
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.
-
Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.
-
Thông tư số 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
-
Thông tư số 08/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN.
-
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
-
Nghị định số 116/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.
-
Nghị định số 156/2025/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
-
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
-
Văn bản hợp nhất số 82/VBHN-NHNN ngày 23/6/2026 về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
-
Quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, trích lập dự phòng, bảo hiểm tiền gửi, phòng chống rửa tiền và giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
-
Quyết định số 339/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
-
Điều lệ, giấy phép thành lập và hoạt động, quy chế cho vay và các quy định nội bộ của Quỹ.
Phần thứ hai
Phạm vi, đối tượng và mục tiêu phát triển
IV. Quan điểm phát triển
-
Phát triển chuyên sâu nhưng không xa rời bản chất tương trợ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.
-
Tăng trưởng tín dụng phải gắn với khả năng huy động vốn, vốn tự có, năng lực quản trị và các tỷ lệ an toàn.
-
Lấy thành viên làm trung tâm; lấy phương án sản xuất và dòng tiền làm cơ sở đánh giá; tài sản bảo đảm là một trong các biện pháp quản lý rủi ro, không phải yếu tố duy nhất.
-
Ưu tiên các hộ sản xuất có kinh nghiệm, tuân thủ quy trình kỹ thuật, tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc có hợp đồng tiêu thụ.
-
Không tăng trưởng nóng; không tập trung quá mức vào một loài nuôi, một vùng sản xuất, một doanh nghiệp bao tiêu hoặc một nhà cung cấp.
-
Chuyển đổi số phải phù hợp với phạm vi hoạt động, giấy phép và năng lực công nghệ của Quỹ.
-
Hoạt động chuyên sâu phải đi đôi với nâng cao năng lực cán bộ, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và quản trị dữ liệu.
V. Phạm vi thực hiện
-
Phạm vi địa lý: Trong địa bàn hoạt động được ghi tại giấy phép của Quỹ.
-
Phạm vi ngành nghề: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ nông nghiệp, cung ứng vật tư, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
-
Thời gian thực hiện: 2026–2030.
-
Đối tượng cho vay chủ yếu: Thành viên của Quỹ đáp ứng điều kiện vay vốn.
-
Đối tượng liên kết: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp cung cấp vật tư, đơn vị chế biến, thu mua, bao tiêu, đơn vị bảo hiểm và cơ quan chuyên môn.
Các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và cơ sở chế biến chỉ được xem xét cấp tín dụng khi đáp ứng điều kiện thành viên, thuộc địa bàn hoạt động và phù hợp với giấy phép của Quỹ. Việc cho vay khách hàng không phải thành viên chỉ thực hiện trong những trường hợp pháp luật cho phép, như khoản vay được bảo đảm bằng chính tiền gửi tại Quỹ hoặc trường hợp đặc thù khác theo quy định. Thông tư 29/2024/TT-NHNN – quy định về hoạt động cho vay
VI. Mục tiêu tổng quát
Phát triển Quỹ tín dụng nhân dân [Tên Quỹ] thành tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động an toàn, hiệu quả, có năng lực chuyên môn sâu về nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; cung cấp nguồn vốn phù hợp với mùa vụ; đồng hành cùng thành viên từ khâu chuẩn bị sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm; góp phần hạn chế tín dụng phi chính thức, nâng cao thu nhập người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.
VII. Mục tiêu cụ thể
1. Về thành viên
-
Tăng bình quân từ 8–12% số thành viên mỗi năm.
-
Ưu tiên kết nạp hộ sản xuất, thành viên hợp tác xã, chủ trang trại, hộ kinh doanh vật tư và cơ sở sơ chế tại địa bàn.
-
Đến năm 2030, tối thiểu 60% thành viên mới thuộc khu vực nông nghiệp và thủy sản.
2. Về huy động vốn
-
Tăng nguồn vốn huy động bình quân 12–15%/năm.
-
Tăng tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
-
Xây dựng các sản phẩm tiết kiệm gắn với mùa thu hoạch.
-
Bảo đảm tỷ lệ nhận tiền gửi từ thành viên theo quy định áp dụng đối với Quỹ.
3. Về tín dụng
-
Tăng dư nợ có kiểm soát, phù hợp với nguồn vốn và năng lực quản trị.
-
Dư nợ nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đạt 60–65% tổng dư nợ vào năm 2030.
-
Ít nhất 50% dư nợ thủy sản được quản lý theo phương thức giải ngân theo tiến độ hoặc theo chuỗi liên kết.
-
Giảm tỷ lệ khoản vay giải ngân bằng tiền mặt; tăng thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp có hợp đồng.
4. Về chất lượng tín dụng
-
Nợ xấu duy trì dưới 1,5%.
-
Tỷ lệ thu lãi đúng hạn đạt từ 95% trở lên.
-
100% khoản vay nông nghiệp, thủy sản có phương án sử dụng vốn và lịch kiểm tra.
-
100% khoản vay theo chuỗi có cơ chế quản lý dòng tiền bán hàng.
-
Thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng đúng quy định.
5. Về chuyển đổi số
-
Số hóa 100% hồ sơ thành viên đang hoạt động.
-
Số hóa thông tin khoản vay, tài sản bảo đảm, lịch kiểm tra và lịch trả nợ.
-
Tối thiểu 70% thành viên nhận thông báo giao dịch, lịch trả nợ và cảnh báo qua phương tiện điện tử vào năm 2030.
-
Từng bước kết nối dịch vụ thanh toán, tài khoản và ứng dụng ngân hàng thông qua Ngân hàng Hợp tác xã hoặc đơn vị được phép.
VIII. Bộ chỉ tiêu phát triển đến năm 2030
Bảng chỉ tiêu tham chiếu
|
Chỉ tiêu |
Năm 2025 giả định |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
Tổng số thành viên |
1.500 |
1.700 |
1.900 |
2.100 |
2.300 |
2.500 |
|
Vốn huy động, tỷ đồng |
180 |
210 |
245 |
280 |
320 |
360 |
|
Tổng dư nợ, tỷ đồng |
160 |
190 |
225 |
260 |
290 |
320 |
|
Dư nợ nông nghiệp và thủy sản |
56 |
85,5 |
112,5 |
143 |
174 |
208 |
|
Tỷ trọng dư nợ nông nghiệp, thủy sản |
35% |
45% |
50% |
55% |
60% |
65% |
|
Số hộ/thành viên được vay trong năm |
250 |
350 |
450 |
520 |
600 |
700 |
|
Số chuỗi liên kết tín dụng |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Tỷ lệ nợ xấu tối đa |
2,0% |
1,8% |
1,7% |
1,6% |
1,5% |
1,5% |
|
Tỷ lệ thu lãi đúng hạn |
92% |
93% |
94% |
95% |
95% |
≥95% |
|
Tỷ lệ hồ sơ thành viên được số hóa |
20% |
40% |
60% |
80% |
95% |
100% |
|
Thành viên sử dụng kênh điện tử |
10% |
20% |
35% |
50% |
60% |
70% |
Các chỉ tiêu trên sẽ được điều chỉnh theo số liệu thực tế của Quỹ, đặc điểm địa bàn và phương án tài chính được Hội đồng quản trị phê duyệt.
Phần thứ ba
Đối tượng phục vụ và nhu cầu tín dụng
IX. Phân tích nhóm đối tượng
1. Hộ nuôi cá
Nhu cầu vốn gồm cải tạo ao, xử lý đáy ao, mua con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y thủy sản, điện, bơm nước và chi phí thu hoạch.
Thời hạn vay nên gắn với chu kỳ nuôi và thời gian tiêu thụ; có thể bố trí trả lãi định kỳ, trả gốc cuối vụ hoặc theo các đợt bán sản phẩm.
2. Hộ nuôi tôm
Đây là nhóm có nhu cầu vốn cao nhưng rủi ro lớn. Quỹ chỉ xem xét tài trợ khi người vay:
-
Có ao nuôi hợp pháp, nguồn nước phù hợp.
-
Có kinh nghiệm hoặc nhân sự kỹ thuật.
-
Có hệ thống ao lắng, xử lý nước phù hợp quy mô.
-
Có phương án kiểm soát dịch bệnh.
-
Có vốn tự có tham gia.
-
Chấp nhận giải ngân theo tiến độ và kiểm tra định kỳ.
-
Thực hiện ghi chép quá trình thả giống, sử dụng thức ăn và tình trạng môi trường.
3. Hợp tác xã và tổ hợp tác
Nhu cầu vốn gồm mua chung con giống, thức ăn, vật tư; đầu tư kho, máy móc; thu mua sản phẩm; sơ chế, bảo quản và thanh toán cho thành viên.
Đối với hợp tác xã, Quỹ cần đánh giá:
-
Tư cách pháp lý và điều lệ.
-
Danh sách thành viên.
-
Năng lực quản trị.
-
Hợp đồng đầu vào, đầu ra.
-
Báo cáo tài chính và dòng tiền.
-
Thẩm quyền vay vốn.
-
Nghĩa vụ tài chính hiện hữu.
4. Trang trại và hộ sản xuất quy mô lớn
Nhu cầu vốn gồm đầu tư hạ tầng, máy móc, hệ thống cấp thoát nước, thiết bị cho ăn, quan trắc, điện mặt trời phục vụ sản xuất và vốn lưu động.
Khoản vay cần được thẩm định theo dự án hoặc phương án sản xuất, có đối ứng vốn tự có và giải ngân theo khối lượng thực hiện.
5. Cơ sở sơ chế, bảo quản và chế biến
Nhu cầu chủ yếu gồm vốn thu mua nguyên liệu, đầu tư kho lạnh, máy phân loại, thiết bị đóng gói, phương tiện vận chuyển và chi phí vận hành.
Việc tài trợ cần gắn với nguồn nguyên liệu, hợp đồng tiêu thụ, công suất thực tế và khả năng đáp ứng yêu cầu về môi trường, an toàn thực phẩm.
6. Cửa hàng vật tư nông nghiệp và thủy sản
Có thể xem xét cho vay bổ sung vốn lưu động đối với thành viên có giấy phép, địa điểm kinh doanh rõ ràng, nguồn hàng hợp pháp và hệ thống hóa đơn chứng từ đầy đủ.
Không tài trợ hàng hóa không rõ nguồn gốc, sản phẩm cấm sử dụng hoặc vật tư không đáp ứng quy định chuyên ngành.
Phần thứ tư
Sản phẩm và các gói tín dụng
X. Nguyên tắc xây dựng sản phẩm
-
Hạn mức dựa trên nhu cầu vốn hợp lý, vốn tự có và khả năng trả nợ.
-
Thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất.
-
Áp dụng lãi suất theo quy định của Quỹ và pháp luật tại thời điểm cho vay.
-
Không sử dụng vốn góp của thành viên làm tài sản bảo đảm khoản vay.
-
Giải ngân đúng đối tượng, đúng tiến độ.
-
Ưu tiên thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp.
-
Quản lý dòng tiền từ đơn vị bao tiêu về tài khoản được xác định trong hợp đồng.
-
Kiểm tra thực tế trước, trong và sau khi giải ngân.
-
Khoản vay chỉ được phê duyệt khi thành viên có khả năng trả nợ theo phương án.
XI. Các gói tín dụng đề xuất
1. Gói “Mùa vụ an tâm”
Mục đích: Mua giống, phân bón, thức ăn, vật tư, chế phẩm sinh học, thuê nhân công và chi phí sản xuất ngắn hạn.
Đối tượng: Thành viên là hộ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi cá, nuôi tôm.
Hạn mức: Tối đa theo nhu cầu hợp lý của phương án và khả năng trả nợ; tỷ lệ tài trợ tham chiếu không quá 70–80% tổng chi phí được thẩm định.
Thời hạn: Tối đa 12 tháng hoặc phù hợp với chu kỳ sản xuất.
Phương thức giải ngân:
-
Đợt 1: Cải tạo đất, ao nuôi, chuẩn bị sản xuất.
-
Đợt 2: Mua giống và vật tư ban đầu.
-
Đợt 3: Bổ sung thức ăn, vật tư theo tiến độ.
-
Đợt cuối: Chi phí thu hoạch nếu cần thiết.
Thu nợ: Gốc thu vào cuối vụ hoặc theo từng đợt bán sản phẩm; lãi thu định kỳ hoặc theo thỏa thuận phù hợp nguồn thu.
2. Gói “Cải tạo ao nuôi – nâng cấp trang trại”
Mục đích: Cải tạo ao, bờ bao, cống cấp thoát nước, ao lắng, hệ thống xử lý nước, máy bơm, máy sục khí và hạ tầng phục vụ sản xuất.
Thời hạn: Từ 12 đến 36 tháng.
Vốn tự có: Đề xuất tối thiểu 20–30% tổng nhu cầu đầu tư.
Giải ngân: Theo khối lượng hoàn thành, hóa đơn, hợp đồng hoặc biên bản kiểm tra.
Tài sản bảo đảm: Theo quy định nội bộ và pháp luật; có thể sử dụng quyền tài sản, máy móc, bất động sản hoặc biện pháp bảo đảm hợp pháp khác.
3. Gói “Nông nghiệp – thủy sản công nghệ cao”
Mục đích: Đầu tư máy cho ăn tự động, thiết bị quan trắc chất lượng nước, hệ thống sục khí, máy tạo ôxy, phần mềm quản lý, nhà màng, tưới tự động, truy xuất nguồn gốc.
Thời hạn: Từ 24 đến 60 tháng, tùy thời gian thu hồi vốn.
Điều kiện chính:
-
Công nghệ có nguồn gốc rõ ràng.
-
Có phương án vận hành và bảo trì.
-
Chứng minh hiệu quả tiết kiệm chi phí hoặc nâng năng suất.
-
Có vốn tự có và phương án trả nợ.
4. Gói “Vốn lưu động cho hợp tác xã và cơ sở thu mua”
Mục đích: Thu mua, sơ chế, bảo quản, đóng gói và vận chuyển nông thủy sản.
Phương thức: Cho vay từng lần hoặc hạn mức tín dụng ngắn hạn.
Thời hạn: Tối đa 12 tháng.
Kiểm soát:
-
Căn cứ hợp đồng thu mua, đơn đặt hàng.
-
Quản lý hàng tồn kho.
-
Kiểm tra doanh thu bán hàng.
-
Yêu cầu dòng tiền thanh toán chuyển về tài khoản kiểm soát.
-
Không tài trợ vượt nhu cầu vốn lưu động ròng.
5. Gói “Liên kết chuỗi sản xuất – tiêu thụ”
Các bên tham gia:
-
Quỹ tín dụng nhân dân.
-
Thành viên/hộ nuôi.
-
Hợp tác xã hoặc đơn vị đầu mối.
-
Doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn, vật tư.
-
Doanh nghiệp chế biến, thu mua hoặc bao tiêu.
Cách thức thực hiện:
-
Hộ nuôi đăng ký kế hoạch sản xuất với hợp tác xã.
-
Hợp tác xã xác nhận diện tích, lịch sản xuất và nhu cầu đầu vào.
-
Quỹ thẩm định từng thành viên.
-
Quỹ giải ngân trực tiếp cho nhà cung cấp theo từng giai đoạn.
-
Nhà cung cấp giao hàng, có xác nhận ba bên.
-
Hợp tác xã hoặc cán bộ kỹ thuật giám sát quá trình sản xuất.
-
Doanh nghiệp bao tiêu thu mua sản phẩm.
-
Tiền bán hàng chuyển về tài khoản được thỏa thuận.
-
Quỹ thu nợ gốc, lãi; phần còn lại được thanh toán cho thành viên.
6. Gói “Phục hồi sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh”
Gói này hỗ trợ thành viên khôi phục sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh hoặc biến động bất khả kháng.
Việc cơ cấu thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi hoặc cho vay mới chỉ được thực hiện sau khi:
-
Kiểm tra và xác định nguyên nhân thiệt hại.
-
Xác định mức độ thiệt hại thực tế.
-
Đánh giá khả năng phục hồi.
-
Lập phương án sản xuất mới.
-
Thực hiện đúng quy định pháp luật và quy định nội bộ.
Không tự động cấp khoản vay mới để trả khoản vay cũ hoặc che giấu chất lượng tín dụng.
Phần thứ năm
Huy động vốn và phát triển thành viên
XII. Phương án huy động vốn
1. Tiết kiệm mùa vụ
Thành viên gửi tiền sau khi thu hoạch và lựa chọn kỳ hạn phù hợp với thời điểm chuẩn bị vụ sản xuất tiếp theo.
Có thể thiết kế các kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 12 tháng; lãi suất áp dụng theo biểu lãi suất hợp pháp của Quỹ.
2. Tiết kiệm tích lũy
Thành viên gửi một khoản tiền cố định hàng tuần hoặc hàng tháng nhằm hình thành vốn tự có cho vụ sau, chi phí học tập, sửa chữa nhà hoặc mua sắm thiết bị sản xuất.
3. Tiết kiệm linh hoạt
Sản phẩm dành cho hộ có nguồn thu không đều; cho phép gửi nhiều lần trong kỳ và rút theo điều kiện của sản phẩm.
4. Tiết kiệm trực tuyến
Chỉ triển khai khi Quỹ có hạ tầng, giấy phép và giải pháp kết nối phù hợp. Có thể thực hiện thông qua hệ thống của Ngân hàng Hợp tác xã hoặc đối tác được phép cung ứng dịch vụ.
5. Giải pháp tăng nguồn vốn huy động
-
Giao chỉ tiêu huy động vốn theo từng cán bộ và địa bàn.
-
Tổ chức chương trình thành viên giới thiệu thành viên.
-
Công khai lãi suất, quyền lợi và chính sách bảo hiểm tiền gửi.
-
Nâng cao chất lượng phục vụ tại quầy.
-
Gửi thông báo đáo hạn kịp thời.
-
Xây dựng chương trình chăm sóc thành viên lớn.
-
Phối hợp với hợp tác xã tổ chức ngày hội tiết kiệm sau thu hoạch.
XIII. Phát triển thành viên
Quỹ xây dựng cơ sở dữ liệu các hộ sản xuất trên địa bàn, phân loại thành:
-
Hộ đang là thành viên nhưng chưa sử dụng dịch vụ.
-
Hộ có tiền gửi nhưng chưa vay vốn.
-
Hộ có phương án sản xuất tốt nhưng chưa là thành viên.
-
Thành viên hợp tác xã.
-
Hộ kinh doanh vật tư, sơ chế, thu mua.
-
Pháp nhân đủ điều kiện tham gia Quỹ.
Việc kết nạp phải tuân thủ đầy đủ điều kiện thành viên, địa bàn hoạt động, thủ tục góp vốn và quyết định của Hội đồng quản trị.
Phần thứ sáu
Chuyển đổi số
XIV. Định hướng chuyển đổi số
1. Số hóa hồ sơ thành viên
Mỗi thành viên có một mã hồ sơ, bao gồm:
-
Thông tin định danh.
-
Tư cách thành viên và vốn góp.
-
Địa chỉ, vị trí sản xuất.
-
Lịch sử tiền gửi, vay và trả nợ.
-
Thông tin tài sản bảo đảm.
-
Lịch sử kiểm tra.
-
Nhóm ngành sản xuất.
-
Mức độ rủi ro.
2. Hồ sơ vay điện tử nội bộ
Số hóa đơn đề nghị vay, phương án sử dụng vốn, biên bản kiểm tra, hình ảnh ao nuôi, chứng từ giải ngân và báo cáo giám sát.
Hồ sơ điện tử hỗ trợ quản lý, nhưng không thay thế các bản gốc hoặc thủ tục pháp lý bắt buộc khi pháp luật yêu cầu hồ sơ giấy, chữ ký trực tiếp, công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm.
3. Bản đồ khách hàng và vùng sản xuất
Xây dựng bản đồ số thể hiện:
-
Vị trí ao nuôi, trang trại.
-
Diện tích sản xuất.
-
Đối tượng nuôi trồng.
-
Thời gian thả giống.
-
Thời gian thu hoạch dự kiến.
-
Dư nợ hiện tại.
-
Mức độ rủi ro môi trường, dịch bệnh.
4. Chấm điểm tín dụng
Hệ thống chấm điểm tham chiếu 100 điểm:
|
Nhóm tiêu chí |
Điểm tối đa |
|
Tư cách pháp lý, nhân thân, thành viên |
10 |
|
Kinh nghiệm và lịch sử sản xuất |
15 |
|
Tính khả thi của phương án |
20 |
|
Vốn tự có tham gia |
10 |
|
Khả năng tiêu thụ và dòng tiền |
20 |
|
Tài sản, biện pháp bảo đảm |
10 |
|
Kiểm soát môi trường, dịch bệnh |
10 |
|
Lịch sử tín dụng và trả nợ |
5 |
|
Tổng cộng |
100 |
Phân loại tham chiếu:
-
Từ 80 điểm: Nhóm tốt, xem xét cấp tín dụng theo quy trình thông thường.
-
Từ 70 đến dưới 80 điểm: Cấp tín dụng có điều kiện tăng cường.
-
Từ 60 đến dưới 70 điểm: Yêu cầu bổ sung vốn tự có, bảo đảm hoặc hợp đồng đầu ra.
-
Dưới 60 điểm: Chưa xem xét cấp tín dụng.
5. Dịch vụ thanh toán điện tử
Quỹ phối hợp với Ngân hàng Hợp tác xã hoặc tổ chức được phép để nghiên cứu:
-
Mobile Banking.
-
Internet Banking.
-
Thanh toán QR.
-
Chuyển khoản cho nhà cung cấp.
-
Nhận tiền bán sản phẩm.
-
Thông báo dư nợ và lịch trả nợ.
-
Xác thực, nhận diện khách hàng theo quy định.
Quỹ không tự triển khai nghiệp vụ ngân hàng số nằm ngoài nội dung được cấp phép.
Phần thứ bảy
Mô hình liên kết chuỗi
XV. Cơ chế phối hợp
1. Trách nhiệm của Quỹ
-
Thẩm định và quyết định cho vay độc lập.
-
Kiểm tra điều kiện vay vốn.
-
Giải ngân đúng mục đích.
-
Quản lý dòng tiền.
-
Kiểm tra sử dụng vốn.
-
Thu hồi nợ.
-
Bảo mật thông tin thành viên.
-
Không phụ thuộc hoàn toàn vào xác nhận của hợp tác xã hoặc doanh nghiệp bao tiêu.
2. Trách nhiệm của hợp tác xã
-
Tổng hợp nhu cầu sản xuất.
-
Xác nhận diện tích, đối tượng nuôi trồng và lịch mùa vụ.
-
Hỗ trợ kiểm tra quá trình sản xuất.
-
Cung cấp thông tin về dịch bệnh, sản lượng và lịch thu hoạch.
-
Không được tự ý nhận tiền vay thay thành viên khi chưa có thỏa thuận hợp pháp.
3. Trách nhiệm của thành viên
-
Sử dụng vốn đúng mục đích.
-
Đầu tư đủ phần vốn tự có.
-
Tuân thủ quy trình kỹ thuật.
-
Cung cấp thông tin trung thực.
-
Chấp nhận kiểm tra thực tế.
-
Bán sản phẩm theo hợp đồng liên kết.
-
Chuyển dòng tiền bán hàng qua tài khoản đã thỏa thuận.
-
Trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
4. Trách nhiệm của nhà cung cấp
-
Cung cấp đúng hàng hóa, số lượng, chất lượng.
-
Có hóa đơn, chứng từ và nguồn gốc sản phẩm.
-
Không nâng giá hoặc thông đồng với người vay.
-
Xác nhận việc giao hàng.
-
Phối hợp xử lý khi sản phẩm đầu vào không đạt chất lượng.
5. Trách nhiệm của đơn vị bao tiêu
-
Công bố tiêu chuẩn thu mua.
-
Thống nhất nguyên tắc xác định giá.
-
Tổ chức kiểm tra chất lượng.
-
Thu mua đúng cam kết.
-
Thanh toán qua tài khoản được xác định.
-
Không tự ý khấu trừ các khoản ngoài hợp đồng.
Phần thứ tám
Quản trị rủi ro
XVI. Các nhóm rủi ro chính
1. Rủi ro tín dụng
Người vay sử dụng vốn sai mục đích, thiếu vốn tự có, kê khai tăng chi phí, vay nhiều nơi hoặc không trả nợ sau khi bán sản phẩm.
2. Rủi ro sản xuất
Dịch bệnh, con giống kém chất lượng, mất mùa, tỷ lệ sống thấp, năng suất không đạt, ô nhiễm nguồn nước hoặc mất điện kéo dài.
3. Rủi ro thị trường
Giá bán giảm, chi phí thức ăn tăng, doanh nghiệp bao tiêu không thực hiện hợp đồng hoặc thị trường tiêu thụ bị gián đoạn.
4. Rủi ro tập trung
Dư nợ tập trung quá lớn vào một loài nuôi, một khu vực, một hợp tác xã hoặc một doanh nghiệp thu mua.
5. Rủi ro đạo đức và gian lận
Lập hồ sơ khống, xác nhận sai diện tích, thông đồng nâng giá vật tư, giải ngân nhưng không giao hàng, bán sản phẩm ngoài hợp đồng để né trả nợ.
6. Rủi ro công nghệ
Mất dữ liệu, lộ thông tin, giả mạo tài khoản, mã độc, lỗi hệ thống hoặc sử dụng thiết bị không an toàn.
XVII. Biện pháp kiểm soát
1. Kiểm soát trước cho vay
-
Kiểm tra tư cách thành viên.
-
Tra cứu thông tin tín dụng theo quy định.
-
Kiểm tra dư nợ tại các tổ chức khác.
-
Khảo sát thực tế địa điểm sản xuất.
-
Đối chiếu diện tích, quy mô và nhu cầu vốn.
-
Thẩm định kinh nghiệm.
-
Kiểm tra hợp đồng đầu vào, đầu ra.
-
Đánh giá nguồn trả nợ chính và nguồn dự phòng.
2. Kiểm soát trong giải ngân
-
Chia khoản vay thành nhiều đợt.
-
Giải ngân trực tiếp cho nhà cung cấp.
-
Chỉ giải ngân đợt tiếp theo sau khi kiểm tra đợt trước.
-
Đối chiếu hóa đơn, phiếu giao nhận.
-
Không giải ngân tiếp khi phát hiện vốn sử dụng sai mục đích.
3. Kiểm soát sau giải ngân
-
Kiểm tra tối thiểu theo các mốc: chuẩn bị sản xuất, thả giống, giữa vụ và trước thu hoạch.
-
Chụp ảnh, định vị, lập biên bản.
-
Theo dõi chi phí, sản lượng và lịch thu hoạch.
-
Cập nhật tình hình dịch bệnh.
-
Đối chiếu dư nợ với giá trị sản phẩm hình thành.
4. Cảnh báo sớm
Khoản vay được đưa vào diện giám sát tăng cường khi xuất hiện một trong các dấu hiệu:
-
Tiến độ sản xuất chậm trên 15 ngày.
-
Tỷ lệ sống hoặc năng suất dự báo giảm trên 10% so với phương án.
-
Giá đầu vào tăng trên 10%.
-
Giá bán dự kiến giảm trên 15%.
-
Xuất hiện dịch bệnh.
-
Thành viên không hợp tác kiểm tra.
-
Có dấu hiệu bán sản phẩm ngoài hợp đồng.
-
Dòng tiền không chuyển về tài khoản đã thỏa thuận.
-
Phát sinh nợ quá hạn tại tổ chức tín dụng khác.
5. Kiểm soát tập trung
Quỹ xây dựng hạn mức nội bộ đối với:
-
Từng ngành hàng.
-
Từng loài nuôi.
-
Từng khu vực sản xuất.
-
Từng hợp tác xã.
-
Từng doanh nghiệp bao tiêu.
-
Từng nhà cung cấp vật tư.
Hạn mức cụ thể do Hội đồng quản trị ban hành trên cơ sở vốn tự có, tổng dư nợ, giới hạn pháp luật và mức độ rủi ro thực tế.
Phần thứ chín
Lộ trình thực hiện
GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Gửi bình luận của bạn