Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy xi măng 8,2 vạn tấn/năm

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy xi măng (nghiền) với quy mô công suất 82.000 tấn/năm

Ngày đăng: 12-03-2025

482 lượt xem

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................. 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ................................................................. 5

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.................................................. 6

1.  Tên chủ cơ sở............................................................................................. 6

2.  Tên cơ sở.................................................................................................... 6

3.  Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở..................................... 7

3.1.   Công suất hoạt động của cơ sở:................................................................... 7

3.2.   Công nghệ sản xuất của cơ sở..................................................................... 7

3.3.   Sản phẩm của cơ sở................................................................................... 8

4.  Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở..... 8

4.1.   Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên, vật liệu của cơ sở.................................... 8

4.2.   Nhu cầu sử dụng điện, nước của Cơ sở..................................................... 9

4.2.1   Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở................................................................ 9

4.2.2.   Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở................................................................ 9

5.  Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở...................................................... 9

5.1.   Hiện trạng hoạt động của Cơ sở và các hạng mục công trình đã đầu tư.......... 9

5.2.   Tổ chức quản lý và hoạt động của Cơ sở................................................. 11

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........ 12

1.  Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.......... 12

2.  Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường...................... 12

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...... 13

1.  Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải........... 13

1.1.   Thu gom, thoát nước mưa...................................................................... 13

1.2.   Thu gom, thoát nước thải....................................................................... 13

1.2.1.   Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt......................................................... 14

1.2.2.   Thu gom, thoát nước thải sản xuất.......................................................... 14

1.1.   Xử lý nước thải...................................................................................... 14

2.  Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải................................................... 16

2.1.   Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải trong quá trình sản xuất.......... 16

2.1.1.   Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải tại hệ thống lọc bụi tĩnh điện........ 16

2.2.2.   Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải tại hệ thống lọc bụi túi vải........... 18

2.2.   Biện pháp xử lý bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển............................. 19

3.  Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường................ 20

4.  Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại............................. 20

5.  Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung................................... 21

6.  Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.................................... 21

7.  Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường........ 23

Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG......... 24

1.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải............................................. 24

1.1.   Nguồn phát sinh nước thải..................................................................... 24

1.2.   Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải.......... 24

1.2.1.   Nguồn tiếp nhận nước thải..................................................................... 24

1.2.2.   Vị trí xả nước thải................................................................................. 24

1.2.3.   Lưu lượng xả nước thải lớn nhất............................................................ 24

2.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải................................................ 25

2.1.   Nguồn phát sinh khí thải.......................................................................... 25

2.2.   Dòng khí thải, vị trí xả khí thải tối đa......................................................... 25

2.3.   Lưu lượng xả khí thải tối đa...................................................................... 27

3.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung.................................. 27

Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ............... 28

Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 30

1.  Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải......................... 30

2.  Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật....... 30

2.1.   Chương trình quan trắc môi trường định kỳ.......................................... 30

2.2.   Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất củchủ cơ sở. 30

2.2.1.   Quan trắc định kỳ môi trường không khí................................................. 30

2.2.2.   Quan trắc chất thải rắn.......................................................................... 31

3.  Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm.................................. 31

Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ............. 32

Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ......................... 33

PHỤ LỤC BÁO CÁO.............33

Chương I

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần ...... Quảng Trị.

- Địa chỉ văn phòng: Phường 4, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Ông) ....... - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Điện thoại: ..........

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số ........ do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp lần đầu ngày 11/09/2006; Đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 30/11/2021.

2.Tên cơ sở

Nhà máy xi măng 8,2 vạn tấn/năm

- Địa điểm cơ sở: Phường 4, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, có diện tích 67.421 m2, thuộc thửa đất số 80, tờ bản đồ số 15 do UBND tỉnh Quảng Trị cấp ngày 04/8/2014.

Các vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Tây giáp khu dân cư xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ;

+ Phía Bắc giáp Quốc lộ 9;

+ Phía Đông giáp đất do Công ty Cổ phần Minh Hưng quản lý;

+ Phía Đông Nam và phía Nam giáp đất rừng trồng do UBND xã Cam Hiếu quản lý.

-  Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:

-  Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, các giấy phép môi trường thành phần:

+ Quyết định số 2202/QĐ-UB ngày 10/10/2003 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (đtm) Nhà máy xi măng 8,2 vạn tấn/năm - Công ty Xi măng;

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư 15.000.000 đồng, thuộc dự án nhóm C.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1.Công suất hoạt động của cơ sở:

Sản xuất xi măng (nghiền) với quy mô công suất 82.000 tấn/năm.

3.2.Công nghệ sản xuất của cơ sở

Quy trình công nghệ

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng

Thuyết minh công nghệ

- Nguyên liệu clinker, thạch cao, đá bazan, phụ gia đầy.

Clinker được vận chuyển bằng xe ô tô vào kho chứa Clinker, xe xúc lật vận chuyển đưa vào kho clinker trung gian, sau đó clinker được đổ vào các bunker chứa, theo tỷ lệ thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng xi măng.

Thạch cao và đá bazan được đưa vào máy cấp liệu theo bằng tải vận chuyển vào xi lô chứa đối với thạch cao, đá bazan. Thạch cao và bazan cũng được cân bằng định lượng riêng rẽ bằng các cân định lượng dưới mỗi xi lô.

Nguyên liệu sau khi được định lượng chuyển đến một băng tải tập trung và được đưa cấp vào máy nghiền.

- Nghiền xi măng

Sử dụng mô hình nghiền xi măng bằng máy nghiền bi hoạt động theo chu trình kín cùng thiết bị phân ly hiệu suất cao.

Hỗn hợp clinker, thạch cao, đá bazan và phụ gia sau khi định lượng được nạp vào hệ thống nghiền xi măng phải đảm bảo độ mịn ≤ 7%. Sau khi qua máy nghiền, xi măng bột được gầu nâng vận chuyển đến máy phân ly. Đối với hạt xi măng lớn hơn 7% sẽ được chuyển xuống vít tải ngược, chuyển ngược lại để nghiền. Còn những hạt xi măng có độ mịn dưới 7% thì được chuyển xuống gàu tải, đưa lên xi lô chứa theo các xi lô đã quy định gồm 3 xi lô chứa xi măng: xi lô 1, xi lô 2, xi lô 3. Sau khi các xi lô xi măng đã chuẩn bị tiến hành đóng bao.

- Công đoạn đóng bao

Xi măng từ xi lô xi măng chuyển sang đóng bao bằng máng khí động, qua gầu nâng lên Bunker theo tỷ lệ phối chế để đảm bảo chất lượng xi măng, được chuyển xuống đóng bao với trọng lượng mỗi bao 50 kg ± 0,5 kg. Bao xi măng từ máy đóng bao được xếp vào kho. Trên vỏ bao được đóng lô theo K, ngày tháng năm sản xuất.

3.3.Sản phẩm của cơ sở

Sản xuất xi măng với công suất 82.000 tấn/năm. Bao gồm:

+ Xi măng PCB 30: 40.000 tấn/năm

+ Xi măng PCB 40: 42.000 tấn/năm.

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1.Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên, vật liệu của cơ sở

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất tại cơ sở clinker, thạch cao và đá bazan.

- Clinker là sản phẩm nung thiêu kết ở 1450oC của đá vôi, đất sét và một số phụ gia điều chỉnh hệ số như quặng sắt, boxit, cát,… Thành phần tổng quát của clinker: CaO (62-68%), SiO2 (21-24%),Al2O3 (4-8%),Fe2O3 (2-5%), ngoài ra còn có một số các oxit khác ở hàm lượng nhỏ (như MgO, Na2O, K2O). Nguồn clinker được mua từ Công ty Cổ phần Đồng Lâm.
 
- Nguồn thạch cao: Thạch cao sử dụng tại cơ sở được mua từ Công ty TNHH Thạch Cao Nam Hưng

- Đá bột mịn, đá 0,5: Được mua từ Công ty TNHH Hòa Đại Phát

Bảng 1.1. Khối lượng nguyên, nhiên liệu liệu của Cơ sở

STT

Tên nguyên liệu, nhiên liệu

Khối lượng tấn/năm

1

Clinker

44.320

2

Thạch cao

3.280

3

Đá bazan

9.120

4

Phụ gia đầy (đá vôi, đá vôi silic)

23.282

Nguồn: Chủ cơ sở cung cấp

4.2.Nhu cầu sử dụng điện, nước của Cơ sở

4.2.1.Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở

Điện phục vụ cho các hoạt động sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt của CBCNV của Cơ sở khoảng 354.048 kWh/tháng.

4.2.2.Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

-  Nhu cầu cấp nước sinh hoạt: Chủ yếu của 65 CBCNV với khối lượng sử dụng khoảng 7,8 m3/ngày và nước cấp cho hoạt động ăn uống của 77 CBCNV Nhà máy gạch Tuynel thuộc Công ty Cổ phần Minh Hưng với khối lượng sử dụng khoảng 2 m3/ngày. Tổng lượng nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt tại cơ sở là 9,8 m3/ngày.

-   Nước cấp cho hoạt động sản xuất: Chủ yếu làm mát ổ đỡ máy nghiền bi (với lưu lượng cấp ban đầu 30 m3/ngày), lượng nước này hoạt dộng theo chu kỳ kín, tuần hoàn qua bể chứa, lượng nước thất thoát do bóc hơi rất ít. Lượng nước cấp bổ sung hằng ngày khoảng 0,5 m3/ngày.

-   Nước cấp cho hoạt động tưới cây, phun ẩm khoảng: 3 m3/ngày.

 

TT

 

Đối tượng sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng (m3/ng.đ)

1

Nước cấp cho sinh hoạt (65 người và 77 người tại Nhà máy gạch Minh Hưng)

9,8

2

Nước cấp cho hoạt động sản xuất (nước cấp bổ sung)

0,5

3

Nước tưới cây, phun ẩm

3

 

Tổng

13,3

5.Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở

5.1.Hiện trạng hoạt động của Cơ sở và các hạng mục công trình đã đầu tư

a.Hiện trạng hoạt động của Cơ sở

Cơ sở “Nhà máy xi măng 8,2 vạn tấn/năm” đã được xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 1995, hoạt động sản xuất tại Cơ sở là sản xuất xi măng với quy mô 82.000 tấn/năm.

Đối với công tác bảo vệ môi trường tại Cơ sở:

- Đối với nước thải:

+ Đối với nước thải sinh hoạt: Được xử lý bằng 03 bể tự hoại 3 ngăn.

+ Đối với nước thải sản xuất: phát sinh từ quá trình làm mát máy, sau khi làm mát máy nước được tuần hoàn về bể nước cấp tái sử dụng, không phát sinh ra môi trường.

-  Đối với khí thải: Lắp đặt 05 hệ thống cyclone lọc bụi tĩnh điện và 04 hệ thống lọc bụi túi vải.

-   Đối với công tác thu gom chất thải rắn và CTNH:

+ Các CTR thông thường, CTR sản xuất được công nhân thu gom và hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Đông Hà đưa đi xử lý.

+ CTNH tại cơ sở được hợp đồng với Công ty cổ phần Cơ - điện - môi trường Lilama đưa đi xử lý.

- Thực hiện quan trắc môi trường 03 tháng/lần đối với môi trường không khí vùng làm việc. Báo cáo kết quả quan trắc về Sở Tài nguyên và môi trường theo quy định.

b.Các hạng mục công trình đã đầu tư

Bảng 1.2.Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình

STT

Hạng mục đã xây dựng

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Công trình chính

4.049,4

6,01

1

Nhà hóa nghiệm

329,4

0,49

2

Xưởng sản xuất xi măng

3.720

5,52

II

Công trình phụ trợ

49.867,6

73,96

1

Nhà văn phòng 1

373,95

0,55

2

Nhà văn phòng 2

40

0,06

3

Xưởng cơ khí

551,76

0,82

4

Nhà phục vụ công nhân

311,06

0,46

5

Nhà quản đốc

132,03

0,20

6

Nhà ăn ca

217,14

0,32

7

Kho vật tư

77,7

0,12

8

Trạm điện

417,62

0,62

9

Sân bãi, đường nội bộ

43.436

64,43

10

Kho xi măng

1.905,48

2,83

11

Kho bao

265,93

0,39

12

Kho nguyên liệu

563,58

0,84

13

Nhà bảo vệ 1

32

0,05

14

Nhà bảo vệ 2

32

0,05

15

Phân xưởng gạch không nung

1.201,75

1,78

16

Nhà xe

309,6

0,46

III

Công trình BVMT

13.504

20,03

1

Cây xanh

13.500

20,02

2

Bể lắng nước mưa

4

0,01

 

Tổng

67.421

100,00

5.2.Tổ chức quản lý và hoạt động của Cơ sở

* Sơ đồ tổ chức sản xuất:

* Chế độ làm việc và bố trí nhân lực:

- Số lượng CBCNV tại Cơ sở là 65 người.

- Thời gian làm việc: 300 ngày/năm, một ngày 3 ca, 8h/ca.

Việc lập dự án đầu tưBáo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT) cho nhà máy xi măng (nghiền) công suất 82.000 tấn/năm cần được tiếp cận theo hướng chuyên sâu, bám sát đặc thù của công đoạn nghiền – phối trộn, đồng thời tối ưu kiểm soát bụi và quản lý vận hành. Đây là loại hình sản xuất vật liệu xây dựng có mức độ ô nhiễm thấp hơn so với sản xuất clinker, nhưng lại có nguồn phát thải phân tán và liên tục, đòi hỏi giải pháp kiểm soát theo điểm và theo dây chuyền.

Dự án được triển khai với mục tiêu nghiền clinker và phối trộn phụ gia (thạch cao, puzzolan, đá vôi…) để sản xuất xi măng thành phẩm phục vụ thị trường xây dựng. Với công suất 82.000 tấn/năm, đây là quy mô vừa, phù hợp với các khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp, nơi có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và khoảng cách an toàn môi trường.

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, yếu tố quan trọng là lựa chọn vị trí phù hợp quy hoạch, có khả năng tiếp nhận nguyên liệu và phân phối sản phẩm thuận lợi. Đồng thời, cần đánh giá kỹ khoảng cách đến khu dân cư nhằm hạn chế ảnh hưởng của bụi và tiếng ồn. Việc lựa chọn công nghệ nghiền cũng là yếu tố quyết định đến hiệu quả môi trường – công nghệ nghiền đứng thường có ưu thế hơn về tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải bụi so với nghiền bi truyền thống.

Về tổ chức không gian, nhà máy cần được thiết kế theo nguyên tắc dòng vật liệu khép kín và kiểm soát phát thải tại nguồn. Các hạng mục chính bao gồm: khu tiếp nhận và chứa clinker, hệ thống băng tải, khu nghiền, silo chứa xi măng, khu đóng bao – xuất hàng, cùng với hệ thống xử lý bụi và khu phụ trợ. Tất cả các điểm chuyển tiếp vật liệu (điểm rơi, băng tải, silo) đều là điểm phát sinh bụi và cần được thiết kế kín.

Quy trình công nghệ sản xuất tuy đơn giản nhưng có đặc điểm phát thải rõ rệt. Clinker và phụ gia được đưa vào máy nghiền, sau đó sản phẩm được vận chuyển bằng khí hoặc băng tải đến silo chứa và đóng bao. Trong toàn bộ chu trình này, bụi phát sinh liên tục, đặc biệt tại khu nghiền và đóng bao.

Trong Báo cáo đề xuất GPMT, việc nhận diện nguồn thải cần tập trung vào bụi công nghiệp – đây là nguồn tác động chính và có tính quyết định. Bụi không chỉ phát sinh từ máy nghiền mà còn từ vận chuyển nội bộ, xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm. Nếu không kiểm soát tốt, bụi có thể lan rộng ra khu vực xung quanh.

Tiếng ồn là yếu tố thứ hai cần lưu ý, phát sinh từ máy nghiền, quạt hút và thiết bị cơ khí. Mặc dù không phải là nguồn ô nhiễm chính, nhưng do hoạt động liên tục nên có thể ảnh hưởng đến môi trường lao động và khu vực lân cận.

Nước thải của dự án gần như không đáng kể, chủ yếu là nước sinh hoạt và nước tưới chống bụi. Đây là điểm thuận lợi trong quản lý môi trường so với các ngành công nghiệp khác.

Chất thải rắn của dự án mang tính “tuần hoàn”, vì phần lớn bụi thu hồi từ hệ thống lọc có thể được tái sử dụng trực tiếp vào sản xuất. Điều này giúp giảm đáng kể lượng chất thải cần xử lý.

Giải pháp môi trường trong báo cáo GPMT cần tập trung vào kiểm soát bụi theo nguyên tắc thu gom tại nguồn – xử lý hiệu quả – hạn chế phát tán. Hệ thống lọc bụi túi vải (baghouse) là giải pháp bắt buộc tại các điểm phát sinh chính như máy nghiền, silo và khu đóng bao. Ngoài ra, cần thiết kế hệ thống vận chuyển kín và che chắn toàn bộ băng tải.

Đối với khu vực xuất nhập nguyên liệu, cần kết hợp biện pháp phun sương dập bụi và vệ sinh định kỳ. Đây là giải pháp bổ trợ nhưng rất quan trọng để giảm phát tán bụi thứ cấp.

Đối với tiếng ồn, cần bố trí thiết bị hợp lý, sử dụng vật liệu cách âm và xây dựng khoảng cách an toàn. Việc bảo trì thiết bị định kỳ cũng giúp giảm rung và tiếng ồn.

Một nội dung quan trọng trong hồ sơ GPMT là thiết lập hệ thống quản lý môi trường nội bộ. Hệ thống này bao gồm quy trình vận hành hệ thống lọc bụi, kiểm soát phát thải, quan trắc định kỳ và đào tạo nhân sự. Việc kiểm soát chủ động giúp duy trì hiệu quả xử lý và giảm rủi ro.

Ngoài ra, kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường cần tập trung vào các tình huống như sự cố hệ thống lọc bụi, rò rỉ vật liệu hoặc tai nạn lao động. Đây là các rủi ro có thể xảy ra và cần được chuẩn bị trước.

Từ góc độ chiến lược, dự án nhà máy xi măng nghiền có lợi thế lớn nhờ chi phí đầu tư thấp hơn so với nhà máy sản xuất clinker và mức độ phát thải thấp hơn. Tuy nhiên, trong bối cảnh tiêu chuẩn môi trường ngày càng siết chặt, việc đầu tư hệ thống kiểm soát bụi hiệu quả là yếu tố quyết định đến khả năng vận hành lâu dài.

Tổng thể, việc lập dự án đầu tư và Báo cáo đề xuất cấp GPMT cần được thực hiện theo hướng nhận diện đúng nguồn thải – kiểm soát theo điểm – vận hành tối ưu. Một hệ thống môi trường được thiết kế tốt không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và uy tín doanh nghiệp trong dài hạn.

>>> XEM THÊM: Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp trồng cây cảnh quan

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha