Nội dung tham vấn đánh giá tác động môi trường nhà máy sản xuất bia

Nội dung tham vấn đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án nhà máy sản xuất bia công suất 25 triệu lít/năm, rượu 0,78 triệu lít/năm. Nhà máy được xây dựng trên khu đất có diện tích 26.605m2.

Ngày đăng: 14-03-2025

43 lượt xem

NỘI DUNG THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
 
1.Thông tin về dự án
 
1.1 Thông tin chung
 
Tên dự án: Nhà máy đồ uống barett
 
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống Barett 
 
Địa điểm thực hiện: Xã Xuân Dục, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

1.1.2.Phạm vi, quy mô, công suất

Mục tiêu đầu tư: Sản xuất đồ uống Barett;

Quy mô dự án:

+ Sản xuất Bia: 25 triệu lít/năm

+ Sản xuất Rượu: 0,78 triệu lít/năm

1.1.3.Công nghệ sản xuất.

+ Quy trình sản xuất Bia: Malt khô Nghiền

Nấu houblon Lắng xoáy -> Làm lạnh nhanh Lên men chính -> Lên men phụ và tàng trữ -> Lọc bia trong -> Bão hòa CƠ2 Chiết lon/keg In hạn sử dụng Đóng thùng -> Nhập kho/xuất bán.

+ Quy trình sản xuất Rượu: Nguyên liệu gạo Xử lý nguyên liệu Lên men Koji Lên men chính Chưng cất, tinh chế -> Pha trộn -> Đóng chai Nhập kho/xuất bán.

Hình ảnh minh họa

1.1.4.Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư

- Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống Barett xây dựng trên khu đất có diện tích 26.605m2. Công ty sẽ bố trí xây dựng các hạng mục công trình chính với diện tích cụ thể như sau:

+ Nhà xưởng sản xuất ( 3 tầng) có diện tích là 13.153m2;

+ Tháp sản xuất ( 4 tầng) có diện tích 450 m3.

Mô tả chi tiết các hạng mục công trình chính:

(1) Nhà xưởng sản xuất

+ Được thiết kế là Nhà xưởng công nghiệp - Công trình cấp I.

+ Quy mô nhà xưởng: 03 tầng. Diện tích mỗi tầng là 13.153 m3. Chiều cao công trình: GL+20 m.

+ Phần móng và nền:

- Công trình sử dụng cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.

+ Loại cọc PHC-A350-6-TCVN 7888:2008. Bê tông cọc có cường độ 80Mpa, sức chịu tải cọc đơn là 80 tấn. Tổng chiều dài cọc là 30m.

+ Các đài cọc bê tông cốt thép cao 0,8 m; 1 m; 1,2 m được nối với nhau bằng hệ dầm móng.

+ Phần thân:

  • Cột có kích thước chính: 0,4m X 0,6 m; 0,5 m X 0,5 m.
  • Dầm các tầng có kích thước chính: 0,3 m X 0,5 m; 0,3 m X 0,6 m.
  • Sàn các tầng dày 0,15m - 0,2 m.
  • Tường bê tông dày 0,2 - 0,3 m.

+ Phần mái:

  • Phần mái lợp tôn chống nóng. Đỡ các tấm tôn là hệ thống kết cấu thép chịu lực.

+ Phần hoàn thiện:

  • Toàn bộ tường mặt ngoài công trình được hoàn thiện bằng tôn tấm. Công trình được phối màu chính là màu trắng, phần diềm mái màu xanh là điểm nhấn cho công trình.
  • Khu vực phòng vệ sinh được xây bằng gạch không nung và ốp tường bằng gạch men màu trắng. Nền được lát bằng gạch Ceramic 300x300 chống trơn.
  • Các không gian bên trong nhà máy được phân chia bằng tường thạch cao và tường gạch xây tùy vào các không gian sử dụng.
  • Nên xưởng được hoàn thiện băng Epoxy tự san phăng dày 3mm.

(2) Tháp sản xuất

  • Quy mô: 04 tầng.
  • Diện tích xây dựng: 450 m2.
  • Cốt nền tầng 1: 1FL= GL+ 100, 2FL=1FL+32OO
  • Chiều cao toàn bộ công trình H=GL+16m.
  • Hình thức nền nhà bê tông cốt thép, tầng 4 lợp mái tôn hệ khung kết cấu thép.

Các hạng mục công trình phụ trợ

Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án bao gồm:

  • Nhà để xe ( 1 tầng) có diện tích 400 m2
  • Khu vực xử lý nước cấp, trạm bơm và PCCC có diện tích 360 m2
  • Nhà lò hơi có diện tích 385 m2
  • Sân đặt silo có diện tích 1.500 m2
  • Sân đặt tháp giải nhiệt, Trạm biến áp treo; Hệ thống cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, bể nước, sân bãi... có diện tích 9.776 m2.

Các hạng mục công trình xử lỷ chất thải và bảo vệ môi trường

  • Nhà vệ sinh: công ty bố trí khu nhà vệ sinh trong khu vực xưởng sản xuất. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn được xử lý tiếp tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy.
  • Khu lưu giữ chất thải rắn: Công ty sẽ bố trí 01 khu có diện tích khoảng 96 m2 làm khu lưu giữ chất thải rắn thông thường và nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của công ty. Vị trí xây dựng khu lưu giữ thể hiện trên mặt bằng tổng thể của dự án được đính kèm tại phụ lục báo cáo.
  • Khu xử lý nước thải tập trung: công ty đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và sản xuất phát sinh của nhà máy và nước thải phát sinh của các đơn vị thuê nhà xưởng đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCĐP 02:2019/HY ( Kq=0,9; Kf=l; Khy=0,85) trước khi thải ra ngoài môi trường.

Vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án được thể hiện trên mặt bằng tổng thể của dự án được đính kèm tại phụ lục báo cáo.

  • Hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi: Công ty bố trí khu vực đặt lò hơi, tại đây công ty đầu tư hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi để xử lý bụi, khí thải lò hơi trước khi thải ra ngoài môi trường.
  • Hệ thống PCCC:

+ Hệ thống báo cháy. Để đảm bảo việc báo cháy cho công trình, công trình sử dụng hệ thống báo cháy thông thường bao gồm các đầu báo khói và tủ điều khiển báo cháy. Các đầu báo cháy được nối với nhau theo từng vùng. Việc bố trí và lắp đặt các đầu báo khói đảm bảo theo tiêu chuẩn của PCCC. Tủ báo cháy được lắp ở khu vực có người trực 24/24h, như nhà thường trực. Để đảm bảo cho việc thoát hiểm khi có sự cố xảy ra, công trình được thiết kế hệ thống chiếu sáng dẫn hướng thoát hiểm và chiếu sáng thoát hiểm bằng các bộ đèn có pin tại chỗ đặt tại chiếu sáng tại các lối ra như sảnh chính, hành lang và các phòng làm việc, các khu vực dịch vụ, hoạt động dịch vụ,hoạt động sản xuất.

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy gồm: Bộ phận điều khiển, bộ phận cung ứng, dự trữ chất chữa cháy, bộ phận phân bố chất chữa cháy và đầu phun, lăng phun, bộ phận đường ống.

+ Hệ thống đường nội bộ bên trong và bên ngoài: được thông suốt, đảm bảo theo đúng quy định về PCCC.

  • Hệ thống cấp và thoát nước:

4- Hệ thống cấp nước: Nước máy

Công ty thực hiện thỏa thuận với đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn để đấu nối đường ống cấp nước cho dự án.

+ Hệ thống thoát nước: Thiết kế hệ thống thoát nước tách rời giữa nước thải và nước mưa.

+ Hệ thống thoát nước mưa: Gồm hố ga thu nước mưa chảy tràn và hệ thống cống thoát nước, cống thoát nước mưa được xây bằng gạch, nắp bằng bê tông cốt thép. Độ dốc của rãnh thu là 0,1%. Tiết diện cống có dạng hình chữ nhật, bề rộng từ 0,4- 1,2 m.

+ Hệ thống thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt từ được xử lý sơ bộ và nước thải sản xuất được dẫn ra hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo giới hạn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

  • Hệ thống cấp điện: Điện cung cấp cho các hoạt động sản xuất của Dự án, chiếu sáng, sinh hoạt, bơm nước và an ninh.
  • Nguồn điện cung cấp cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của cơ sở được cung cấp từ trạm biến áp 400 KVA của công ty.

Các yểu tố nhạy cảm về môi trường: Không

2. Các nội dung tham vấn

Vị trí thực hiện dự án đầu tư.

Vị trí, ranh giới dự án đầu tư: Theo Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 151/QĐ-UBND cấp lần đầu ngày 9/7/2021, điều chỉnh lần thứ nhất ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh Hưng Yên thì khu đất thực hiện dự án có diện tích sử dụng khoảng 26.605 m2 thuộc địa bàn xã Xuân Dục, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Vị trí, ranh giới cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp đất canh tác

+ Phía Nam giáp đất dự án Công ty TNHH thương mại và vân tải Thái Tân;

+ Phía Tây giáp dự án đang triển khai của Công ty cổ phần thực phẩm và đồ uống Barett ( mở rộng về phía sau dự án);

+ Phía Đông giáp đường quy hoạch và mương thủy lợi;

  • Hiện trạng sử dụng đất trên khu đất dự án

Tổng diện tích khu đất xin thu hồi là 26.605m2. Hiện trạng khu đất dự án chủ yếu là đất trồng lúa, một phần đất thủy lợi, đất và đường giao thông. Khu vực thực hiện dự án có địa hình tương đối thấp. Trong đó, diện tích đất trồng lúa là 22.608,9m2 (chiếm 84,97%) nên rất thuận lợi trong việc giải phóng mặt bằng.

Trong khu đât thực hiện dự án không có đât ở của các hộ dân nên không phải tiên hành di dân, tái định cư. Ngoài ra, trong khu đất không có rác thải tồn đọng, không có đất nghĩa địa cũng như không có các ngôi mộ nằm rải rác trong khu đất.

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Đánh giá

1

Đất trồng lúa

22.608,9

84,97

Thuận lợi XD

2

Đất thủy lợi

2.080,1

7,82

Thuận lợi XD

3

Đất giao thông

1.916

7,21

Thuận lợi XD

Tổng diện tích khu đất thu hồi

26.605

100

 

* Mô tả mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh:

  • Giao thông:

Tuyến đường ĐT.378 nằm phía Tây Bắc khu đất dự án. Tại trục đường này đã hình thành một số nhà máy công nghiệp. Dự án cách đường Quốc lộ 5 khoảng gần 2km về phía Bắc. Vì vậy điều kiện giao thông tương đối thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu và tiêu thụ ra vào công ty, thuận lợi cho hàng hóa được lưu thông ra các tỉnh lân cận.

  • Thủy văn:

Hệ thống sông ngòi đều khắp vừa tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp vừa tạo thành hệ thống giao thông đường thuỷ thuận tiện cho việc phát triển kinh tế của thị xã. Bên cạnh đó còn có một nguồn nước ngầm hết sức phong phú đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và đô thị.

Gần khu vực dự án có hệ thống Kênh tiêu TB Vinh Quang về phía Đông khu đất đây là nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý và nước mưa chảy tràn của dự án khi đi vào hoạt động.

  • Kinh tế - xã hội:

Khu đất thực hiện dự án nằm xen kẹt giữa đường giao thông quy hoạch, đất quy hoạch các dự án và liền kề với dự án đang sản xuất hiện có của công ty.

Gần khu vực dự án có Công ty CP đầu tư và thương mại Thiên Sơn, xung quanh là đất quy hoạch công nghiệp do đó trong quá trình hoạt động việc kiểm soát ô nhiễm cần được thực hiện tốt để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty lân cận. Ngoài ra, xung quanh khu đất thực hiện dự án là đất canh tác, mương thủy lợi và đường giao thông.

Gần khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và các khu di tích lịch sử văn hóa, di sản văn hóa đã xếp hạng.

  • Khu dân cư:                                                                                                                               

Khu vực thực hiện dự án có khoảng cách gân nhât tới khu dân cư thôn Xuân Đào  khoảng 700 m về phía Đông. Do vậy, trong quá trình đi vào hoạt động, dự án sẽ không gây  ảnh hưởng quá lớn đến khu dân cư tuy nhiên, chủ dự án vẫn có áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiếng ồn.

Thêm vào đó, với đặc thù là nhà máy sản xuất đồ uống nên chất thải phát sinh chủ yếu là nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt, khí thải. Dự án sẽ đầu tư HTXL nước thải tập trung đạt quy chuẩn hiện hành của địa phương QCĐP 02:2019/HY ( Kq=0,9; Kf=l; Khy=0,85).

  • Di tích văn hoá - lịch sử:                                                                                                      

Trong khu vực dự án không có công trình kiến trúc, công trình Quốc gia và di tích lịch sử văn hoá.

Mô tả các đối tượng nhạy cảm xung quanh khu vực thực hiện dự án.

2.2.Tác động môi trường của dự án đầu tư:

2.2.1. Các tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành:

Khí thải:

  • Quá trình vận chuyển các nguyên vật liệu phục vụ quá trình thi công làm rơi vãi nguyên vật liệu, và bụi cuốn theo phương tiện vận chuyển;
  • Bụi phát sinh khi các phương tiện giao thông vận tải và máy móc thi công đốt cháy nhiên liệu;

Nước thải:

  • Nước thải thi công: 1,5 m3/ngày
  • Nước thải sinh hoạt: 2,25 m3/ngày
  • Nước mưa chảy tràn

Chất thải rắn:

  • Chất thải rắn xây dựng: phát sinh khoảng hơn 9 tấn/giai đoạn.
  • Chất thải rắn sinh hoạt: 25 kg/ngày.
  • Chất thải rắn nguy hại: tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 111 kg/tháng.

1. Các tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành

a) Giai đoạn thi công xây dựng

*) Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung

Trong giai đoạn này, tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ:

  • Hoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển vật liệu xây dựng.
  • Hoạt động thi công xây dựng như: san lấp mặt bằng, đóng, tháo, giàn giáo.
  • Hoạt động của các máy móc thi công trên công trường như: máy ủi, máy xúc, máy đầm nén, máy trộn bê tông,...

Mọi hoạt động của con người, thiết bị trên công trường phát sinh ra tiếng ồn. Mức độ lan truyền tiếng ồn phụ thuộc vào mức âm và khoảng cách từ vị trí gây ra đến môi trường tiếp nhận. Tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trong công trường xây dựng và dân cư khu vực xung quanh.

*) Tác động đến an toàn giao thồng:

Quá trình thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, công trình bảo vệ môi trường của dự án sẽ gây tác động đến môi trường: Vận chuyển máy móc thiết bị và hoạt động đi lại của công nhân sẽ dẫn đến sự gia tăng mật độ giao thông trên các tuyến đường hiện hữu. Sự gia tăng mật độ giao thông sẽ làm tăng khả năng xảy ra tai nạn và ùn tắc giao thông và suy giảm chất lượng của các tuyến đường.

Tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và trước hết là đến sức khoẻ của người công nhân trực tiếp thi công.

Tiếng ồn và độ rung cao hơn tiêu chuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ lao động và gây ra các triệu chứng như mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu và làm giảm năng suất lao động. Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm thính lực giảm sút, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp.

*) Tác động đến công trình thủy ỉợỉ, tưới tiêu nông nghiệp và tiên thoát nước của khu vực

Trong quá trình thi công dự án, các công tình thủy lợi bị tác động bao gồm:

  • Một số đoạn mương nội đồng nằm trong khu đất của dự án;
  • Kênh tiêu trạm bơm Vinh Quang nằm phía Đông dự án.

Do đó, hoạt động thi công dự án sẽ tác động tới kết cấu công trình thủy lợi của khu vực. Trong đó, các mương nội đồng với chức năng tưới tiêu cho phần diện tích đất canh tác nằm trong khu đất dự án nên khi dự án thu hồi phần đất canh tác này và mương nội đồng nằm trong khu đất thì không cần thi công hoàn trả các mương nội đồng này.

Thêm vào đó, hoạt động thi công xây dựng của dự án có phát sinh nước thải xây dựng sẽ gây tác động đến kênh mương thủy lợi tiếp giáp là kênh tiêu TB Vinh Quang. Do rơi vãi bùn đất, vật liệu thi công theo nước mưa chảy tràn thoát xuống mương, nước thải xây dựng xả ra ra kênh sẽ ảnh hưởng đến hiện trạng cảnh quan và chất lượng nước kênh nên chủ đầu tư và đơn vị thi công sẽ xây dựng kế hoạch thi công hợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thoát nước vào thời gian cao điểm tưới tiêu mùa vụ của người dân địa phương.

b, Giai đoạn vận hành

Bụi, khí thải

  • Bụi và khí thải phát sinh ra do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào kho và nhà máy;
  • Bụi phát sinh từ quá trình nhập liệu, cấp liệu, nghiền, sàng;
  • Khí thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị;
  • Khí thải phát sinh từ hoạt động phòng Lab;
  • Hơi mực in phát sinh từ quá trình in date;
  • Mùi, khí thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung
  • Khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng: phát sinh các khí thải co, NOx, SƠ2 và bụi với lượng rất nhỏ, ảnh hưởng cục bộ trong thời gian rất ngắn;
  • Bụi, khí thải từ hoạt động của lò hơi đốt sinh khối Biomass: bao gồm các yếu tố ô nhiễm như: bụi, khí CO2, co, SO2 trong dòng khí thải có nhiệt độ khá cao 120°C - 400°C.

Nước thải

  • Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng: 8,4m3/ngày đêm;
  • Nước thải sản xuất phát sinh khoảng: 611,3 m3/ngày đêm;

+ Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình vệ sinh máy móc thiết bị của sản xuất bia và sản xuất rượu (như các tank lên men, nồi nấu).

+ Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình vệ sinh sàn xưởng sản xuất.

+ Nước thải từ quá trình vệ sinh silo, tank chứa bã malt, bã hèm, bột trợ lọc thải.

+ Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình vệ sinh bao bì như chai, keg.

+ Nước thải sản xuất phát sinh từ hệ thống lọc nước RO.

+ Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi.

+ Nước thải từ quá trình vệ sinh, rửa cáu cặn lò hơi

+ Nước thải từ hoạt động của phòng Lab.

Nước mưa chảy tràn: Lượng mưa ngày lớn nhất chảy tràn trên diện tích xây dựng tại khu vực dự án khoảng 1,03142 (m3/s).

Chất thải rắn

  • Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng: 5,19 tấn/năm.
  • Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh khoảng: 5.315.300 kg/năm.
  • Chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng: 2.834 kg/năm.

2. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường:

* Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khỉ

** Giai đoạn xây dựng

  • Tất cả các xe vận tải và các thiết bị thi công cơ giới phải đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng Kiếm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi truờng mới đuợc phép hoạt động;
  • Che kín mọi phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng (cát, đất, xi măng, đá...) để tránh phát tán bụi;
  • Không vận chuyển nguyên vật liệu vào giờ cao điểm;
  • Đặt các biển báo, phân vùng cách ly an toàn xung quanh khu vực thi công;
  • Vật liệu xây dựng được chứa trong các kho chứa để quản lý, tránh hiện tượng phát tán bụi ra môi trường xung quanh;
  • Thiết bị và máy móc cơ khí được bảo trì thường xuyên để giảm thiểu ô nhiễm do khói xe;
  • Không đốt các nguyên vật liệu tại khu vực dự án;
  • Phun, tưới nước thường xuyên để giảm thiểu lượng bụi phát tán.
  • Lắp đặt tấm chắn cao 2m để hạn chế bụi phát sinh ra khu vực xung quanh;

** Giai đoạn vận hành

Bụi, khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện giao thông

  • Bê tông hóa tất cả các đường giao thông trong phạm vi nội bộ nhà máy.                                     
  • Phun nước thường xuyên trên đường nội bộ về mùa nắng và hanh khô để hạn chế bụi từ mặt đường;                                                                                                                                       
  • Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân bốc dỡ như: mũ, khẩu trang, quần áo BHLĐ,...
  • Chủ dự án sẽ trồng nhiều cây xanh có tán lớn để che nắng, giảm lượng bức xạ mặt trời, tiếng ồn, bụi phát tán ra ngoài mồi trường
  • Lắp đặt HTXL bụi, khí thải lò hơi
  • Lắp đặt hệ thống thu hồi bụi từ quá trình sản xuất.

>>> XEM THÊM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất ống thép

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha