Trình tự thủ tục thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng

Một trong những giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được chú trọng thực hiện là tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đất đai; xây dựng...

Ngày đăng: 05-05-2023

243 lượt xem

Một trong những giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được chú trọng thực hiện là tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đất đai; xây dựng... Tuy nhiên, hiện nay quá trình thực hiện dự án đầu tư phải trải qua rất nhiều bước và liên quan đến rất nhiều các thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành và địa phương. Điều đó đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước để có thể tìm hiểu và nắm bắt được trình tự, thủ tục để thực hiện một dự án đầu tư.

Đầu mối thực hiện từ việc nghiên cứu, đề xuất cách thức trình bày đến tổng hợp nội dung, trình tự thực hiện những thủ tục hành chính của các sở, ngành liên quan đến thủ tục hành chính về đầu tư được giao cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Phát triển doanh nghiệp - là đơn vị sự nghiệp, trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư với chức năng, nhiệm vụ: tham mưu xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch về công tác xúc tiến đầu tư; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; tư vấn đầu tư xây dựng và hỗ trợ công tác đấu thầu...

QUY TRÌNH THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG

QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Quy trình thành lập công ty cổ phần

Quy trình chi tiết:

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hỗ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;

- Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

+ Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.

+ Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.

+ Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, Phụ lục I-10, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT); Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội, Phụ lục II-26, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (Giấy tờ cá nhân pháp lý quy định tại Điều 11, Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh kèm theo: (i) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; (ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội kèm theo: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (phải có chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông sáng lập là tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập).

Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện kèm theo: (i) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (phải có chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông sáng lập là tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập; (ii) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; (iii) Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện; (iv) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng kèm theo: Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán kèm theo:

Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

4. Lệ phí:

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân

Quy trình chi tiết:

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hỗ sơ:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 11, Nghị định 01/2021/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh kèm theo:(i) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; (ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội kèm theo: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân).

Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện kèm theo: (i) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân); (ii) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; (v) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

4. Lệ phí:

Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)

Lưu ý:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản

điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầyđủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh củangười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn.

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủgiấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồsơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);

Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

 QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Quy trình thành lập công ty TNHH một thành viên

Quy trình chi tiết:

1. Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hỗ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là tổ chức, Phụ lục I-10, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);Cam kết thực hiện mục tiêu xă hội, môi trường (trong trường hợp đăng kư thành lập doanh nghiệp xă hội, Phụ lục II-26, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).

- Bản sao các giấy tờ sau đây:(i) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;(ii) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài th́ bản sao giấy tờ pháp lư của tổ chức phải được hợp pháp hóa lănh sự; (iii) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh kèm theo:(i) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; (ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

- Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội kèm theo: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân).

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện kèm theo: (i) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân); (ii) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

+Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

- Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng kèm theo: Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

- Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán kèm theo: Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

4. Lệ phí:

  • Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)

QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Quy trình thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Quy trình chi tiết:

Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hỗ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;

- Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);

- Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;

- Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp thành viên công ty TNHH hai thành viên là tổ chức, Phụ lục I-10, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT); Cam kết thực hiện mục tiêu xă hội, môi trường (trong trường hợp đăng kư thành lập doanh nghiệp xă hội, Phụ lục II-26, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).

Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lư của tổ chức đối với thành viên; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài th́ bản sao giấy tờ pháp lư của tổ chức phải được hợp pháp hóa lănh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh kèm theo:(i) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; (ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

- Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội kèm theo: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân).

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện kèm theo: (i) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân); (ii) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

- Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

+ Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng kèm theo: Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

+ Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán kèm theo: Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

4.Lệ phí:

Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)

 QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH

Quy trình thành lập công ty liên danh

Quy trình chi tiết:

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hỗ sơ:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT;

- Cam kết thực hiện mục tiêu xă hội, môi trường (trong trường hợp đăng kư thành lập doanh nghiệp xă hội, Phụ lục II-26, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lư của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài th́ bản sao giấy tờ pháp lư của tổ chức phải được hợp pháp hóa lănh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh kèm theo:(i) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; (ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng kư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư th́ hồ sơ phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội kèm theo: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân).

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện kèm theo: (i) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân (phải có chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân); (ii) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

- Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

4. Lệ phí:

Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)

Xem thêm: THỦ TỤC BÁO CÁO GIẢI TRÌNH NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

GỌI NGAY 0907957895
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline:  028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
UA-179584089-1