Báo cáo đề xuất cấp GPMT nhà máy sản xuất linh kiện điện tử

Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường nhà máy sản xuất linh kiện điện tử (mô-đun nhận diện vân tay) với công suất thiết kế khoảng 950.000 sản phẩm/năm tương đương khoảng 64,4 tấn/năm.

Ngày đăng: 22-08-2025

402 lượt xem

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN........................................................ 1

1.  Tên chủ dự án đầu tư................................................................................... 1

2.  Tên dự án đầu tư............................................................................................ 1

3.  Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư.......................... 3

3.1.   Công suất của dự án đầu tư.......................................................................... 3

3.2.   Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ......... 3

3.3.   Danh mục trang thiết bị máy móc của dự án................................................... 5

3.4.   Sản phẩm của dự án đầu tư............................................................................ 7

4.  Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư.... 7

4.1.   Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng............ 7

4.2.   Nhu cầu sử dụng nước................................................................................ 7

4.3.   Nhu cầu sử dụng điện................................................................................ 8

5.  Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư....................................... 8

5.1.   Vị trí địa lý thực hiện dự án đầu tư................................................. 8

5.3.   Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án...... 12

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG......... 14

1.  Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường..... 14

2.  Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường................... 14

2.1.   Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải.... 14

2.2.   Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải.... 17

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ …18

1.  Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật........................................... 18

1.1.   Thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án................. 18

1.2.   Các đối tượng nhạy cảm về môi trường bị tác động của dự án............................... 18

2.  Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án.................................................. 18

2.1.   Mô tả về đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải................... 18

2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải...................................................... 19

2.3.   Đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi............................................................. 20

3.  Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án...20

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG....25

1.  Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành.......... 25

1.1.   Đánh giá, dự báo các tác động................................................................................ 25

1.2.   Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện............................. 37

2.  Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường............................... 54

2.1   Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án và kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường,

thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục...54

2.2.  Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường................... 55

3.  Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo................ 55

3.1.   Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá, dự báo............................................ 55

3.2.   Nhận xét về độ tin cậy của các đánh giá................................................................. 55

CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC............. 57

CHƯƠNG VI: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG................ 58

1.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải...................................... 58

2.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải.................................... 58

CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.......59

1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:................ 59

1.1.   Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm.................................................................. 59

1.2.   Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải...59

2.   Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật............. 59

2.1.   Chương trình quan trắc môi trường định kỳ......................................... 59

2.2.   Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường........................................... 60

2.3.   Quan trắc tự động, liên tục chất thải: Không................................. 60

CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............ 61

CHƯƠNG I

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.Tên chủ dự án đầu tư:

Tên Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghệ .. (Nam Định)

Địa chỉ trụ văn phòng: ....Đông Hưng, xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Phong Doanh, tỉnh Ninh Bình).

Người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư: Bà ....... – Tổng Giám đốc Công ty.

Điện thoại: ..; Email:........

Dự án “Công ty TNHH Công nghệ...... (Nam Định)” được Sở Tài chính tỉnh Nam Định cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2967/GCN-STC, mã số dự án ....., chứng nhận lần đầu ngày 10/6/2025.

Công ty TNHH công nghệ ......(Nam Định) được Phòng Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính tỉnh Nam Định (nay là Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình) cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp......., đăng ký lần đầu ngày 23/06/2025.

2.Tên dự án đầu tư:

"Công ty TNHH công nghệ .. Nam Định"

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Dự án được triển khai trên diện tích 2.712,5m2 thuê một phần nhà xưởng của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà, Km 15 tỉnh lộ 485, thôn Đông Hưng, xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Phong Doanh, tỉnh Ninh Bình).

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Chủ dự án ký hợp đồng để thuê một phần nhà xưởng số 3 thuộc dự án “Xây dựng xưởng sản xuất, gia công trang thiết bị y tế” của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà tại xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Phong Doanh, tỉnh Ninh Bình). Công ty Cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà đi vào hoạt động từ năm 2023. Trong quá trình triển khai dự án và đi vào hoạt động, Công ty đã được cấp các loại văn bản sau:

+ Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 của UBND tỉnh Nam Định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.

+ Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 2407/GXN-STNMT ngày 25/8/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định;

+ Văn bản số 1822/SGTVT-QLKCHT ngày 15/9/2021 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Nam Định về việc chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông mở rộng nút giao đấu nối với TL.485 tại Km 14+00 (P).

+ Văn bản số 98/CV-CT ngày 09/12/2021 của Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Ý Yên về việc đấu nối hệ thống thoát nước dự án: xưởng sản xuất, gia công trang thiết bị y tế vào kênh tiêu 19-5.

+ Thoả thuận đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật giữa điện lực Ý Yên và Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định tại biên bản làm việc ngày 21/10/2022.

+ Thông báo số 117/CCGĐ-GĐ&ATXD ngày 12/4/2023 của Chi cục Giám định xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Nam Định thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Quy mô dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất, gia công linh kiện điện tử (m-đun nhận diện vân tay) có tổng vốn đầu tư là 128.300.000.000 đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 9 và khoản 2 Điều 11 của Luật đầu tư công năm 2024 thì dự án có tiêu chí tương đương dự án nhóm C.

Quy mô dự án (phân loại theo tiêu chí về môi trường): Dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công mô-đun nhận diện vân tay, không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và không có yếu tố nhạy cảm về môi trường. Do đó, dự án có tiêu chí môi trường tương đương dự án nhóm III quy định tại số thứ tự 2 phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

* Thông tin chung về quá trình triển khai thực hiện dự án:

Chủ dự án là Công ty TNHH Công nghệ ... (Nam Định) được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp ...., đăng ký lần đầu ngày 23/06/2025.

CHAMPION TEAM PTE. LTD (chủ sở hữu Công ty TNHH công nghệ...(Nam Định) – Chủ đầu tư dự án) thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 202317175K do Cơ quan quản lý kế toán và Doanh nghiệp Singapore cấp ngày 04/5/2023. Ngày 16/5/2024, đại diện chủ dự án là Công ty TNHH công nghệ ... (Việt Nam) đã ký hợp đồng thuê tài sản số 28 PH/HC-PC/HĐTTS với Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà để thuê lại một phần nhà xưởng với diện tích 2.712,5 m2 thuộc dự án “Xây dựng xưởng sản xuất, gia công trang thiết bị y tế” của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà tại Km 15 tỉnh lộ 485, thôn Đông Hưng, xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, Việt Nam (nay là xã Phong Doanh, tỉnh Ninh Bình) để thực hiện dự án đầu tư “Công ty TNHH công nghệ ... (Nam Định)”. Dự án “Công ty TNHH công nghệ ... (Nam Định)” được Sở Tài chính tỉnh Nam Định cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2967/GCN-STC, mã số dự án ...., chứng nhận lần đầu ngày 10/6/2025. Theo đó dự án “Công ty TNHH công nghệ .. (Nam Định)” hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử (gia công mô-đun vân tay) với công suất khoảng 950.000 sản phẩm/năm. Số lượng CBCNV khi dự án đi vào hoạt động khoảng 120 người.

Dự án “Công ty TNHH công nghệ ... (Nam Định)” là dự án nhóm III thuộc số thứ tự 2 phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ. Khi đi vào hoạt động, dự án có phát sinh chất thải nguy hại với khối lượng khoảng 7.308 kg/năm, phát sinh khí thải phải xử lý trước khi thải ra môi trường với lưu lượng tối đa 10.000 m3/h. Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Luật bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Định số 05/2025/NĐ/CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và Điều 26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ thì Dự án “Công ty TNHH công nghệ ... (Nam Định)” thuộc đối tượng lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường theo mẫu phụ lục IX (đối với dự án nhóm III) ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh Ninh Bình cấp giấy phép theo quy định.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

3.1.Công suất của dự án đầu tư:

Dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công linh kiện điện tử (mô-đun nhận diện vân tay) với công suất thiết kế khoảng 950.000 sản phẩm/năm tương đương khoảng 64,4 tấn/năm.

3.2.Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ:

Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất, gia công mô-đun nhận diện vân tay

* Thuyết minh quy trình

Con chíp của bảng điều khiển sau khi nhập về sẽ được máy cắt laser cắt thành các chíp đơn lẻ có kích cỡ theo yêu cầu. Sử dụng giấy nến và máy in để dán kem hàn (thiếc hàn) lên bảng mạch, kiểm tra chất lượng dán chất hàn bao gồm chiều cao, diện tích, thể tích, offset,… Sau đó gắn các bộ phận như tụ điện, điện trở, chíp… lên bảng mạch in và làm nóng kem hàn (thiếc hàn) để tạo thành các mối hàn kín. Sau khi hàn lại sẽ kiểm tra chất lượng các mối hàn bao gồm: offset, có thiếu chi tiết không,… Tiếp đến là công đoạn gắn nhãn lên từng chíp đơn và liên kết nó với hệ thống bằng ID bảng mạch. Sau đó cắt từng bảng mạch in thành từng mảng riêng lẻ. Tiếp đến là gắn DAF (phim gắn khuôn) vào chíp, bóc lớp phim trên DAF, gắn kính vào chip thông qua phim gắn khuôn DAF. Sử dụng máy để ép kính gắn chặt vào chíp, đưa vào nồi hấp để loại bỏ các bong bóng sau khi dán phim DAF. Sử dụng các bộ phận kết cấu như giá đỡ và tấm hướng dẫn đèn để lắp ráp hoàn thiện mô đun. Sản phẩm sau khi hoàn thiện được kiểm tra hiệu suất của mô đun, bao gồm số điểm nhiễu nhận dạng dấu vân tay và tín hiệu mỗi đầu ra có bình thường không; kiểm tra độ sáng và tính đồng nhất của đèn led cảm biến, kiểm tra trực quan theo SIP/SOP. Sản phẩm sau đó được chuyển đến bộ phận QC để kiểm tra ngẫu nhiên một sản phẩm bao gồm cả hình thức và chức năng sau đó đóng gói, nhập kho xuất cho đối tác.

Đánh giá việc lựa chọn công nghệ

Máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động của dự án có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia đảm bảo theo Luật chuyển giao công nghệ. Công nghệ dự án sử dụng là dây chuyền công nghệ bán tự động, phổ biến trong ngành sản xuất, gia công linh kiện điện tử (mô-đun nhận diện vân tay) tại Trung Quốc.

3.3.Danh mục trang thiết bị máy móc của dự án:

Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị

Do chủ dự án thuê lại nhà xưởng của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà nên không có hoạt động xây dựng, chủ yếu là cải tạo lại nhà xưởng, bố trí phân khu chức năng và lắp đặt máy móc thiết bị cho sản xuất, thiết bị văn phòng.

Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc

STT

Tên máy móc, thiết bị

Đơn vị

Số lượng

Nước sản xuất

Tình trạng

1

Xe tải gắn cẩu tự hành

Chiếc

02

Trung quốc

85%

2

Máy khoan

Chiếc

02

Trung Quốc

85%

3

Máy hàn

Chiếc

02

Trung Quốc

85%

4

Máy cắt

Chiếc

02

Trung Quốc

85%

5

Máy bắn vít

Chiếc

04

Trung Quốc

85%

Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động của dự án

Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động của dự án

STT

Tên máy móc, thiết bị

Đơn vị

Số lượng

Xuất xứ

Năm sản xuất

I

Sử dụng cho sản xuất

 

 

 

 

1

Máy nén khí

Chiếc

1

Trung quốc

2019

2

Máy tạo nitơ

Chiếc

1

Trung Quốc

2021

3

Máy làm sạch giấy nến

Chiếc

1

Trung Quốc

2022

4

Máy kiểm tra Stencil

Chiếc

1

Trung Quốc

2022

5

Máy phần tử bậc 2

Chiếc

1

Trung Quốc

2022

6

Máy kiểm tra tia X

Chiếc

1

Trung Quốc

2017

7

Lò vi sóng

Chiếc

3

Trung Quốc

2021

8

Máy làm sạch plasma

Chiếc

2

Trung Quốc

2017

9

Máy cắt laser

Chiếc

4

Trung Quốc

2018, 2019

10

Máy in dán hàn

Chiếc

2

Trung Quốc

2020, 2021

11

Máy kiểm tra chất hàn SPI

Chiếc

1

Hàn Quốc

2021

12

Máy vá đa chức năng

Chiếc

1

Nhật Bản

2020

13

Máy chỉnh lại dòng

Chiếc

1

Trung Quốc

2021

14

Máy kiểm tra quang học AOI

Chiếc

1

Malaysia

2021

15

Máy dán nhãn tự động

Chiếc

1

Trung Quốc

2021

16

Máy pha chế tự động

Chiếc

2

Trung Quốc

2020, 2021

17

Máy ép nóng ép DAF

Chiếc

3

Trung Quốc

2022

18

Máy bóc DAF

Chiếc

3

Trung Quốc

2022

19

Máy ép giữa tấm bìa kính DAF

Chiếc

3

Trung Quốc

2022

20

Lò áp suất

Chiếc

2

Trung Quốc

2021

21

Máy kiểm tra chức năng

Chiếc

1

Trung Quốc

2022

22

Máy kiểm tra ánh sáng

Chiếc

1

Trung Quốc

2019

23

Thiết bị kiểm tra XRF

Chiếc

1

Trung Quốc

2024

II

Sử dụng cho văn phòng

 

 

 

 

1

Máy điều hoà nhiệt độ

Cái

18

Trung Quốc

2023

2

Máy tính để bàn

Bộ

20

Trung Quốc

2023

3

Bàn + ghế làm việc

Bộ

20

Việt Nam

2024

4

Bàn + ghế phòng họp

Bộ

03

Việt Nam

2024

II

Sử dụng cho xử lý khí thải

 

 

 

 

1

Quạt hút li tâm 5,5 Kw

Chiếc

01

Trung Quốc

2024

3.4.Sản phẩm của dự án đầu tư:

Sản phẩm của dự án là mô-đun nhận diện vân tay với công suất thiết kế khoảng 950.000 sản phẩm/năm tương đương với 64,4 tấn/năm.

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1.Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng

Bảng 3: Tổng hợp nhu cầu nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng

STT

Nguyên vật liệu, hóa chất

Đơn vị

Nhu cầu sử dụng

I

Nguyên, vật liệu

 

 

1

Con chíp điện tử

Chiếc/năm

950.500

2

Tụ điện

Chiếc/năm

950.500

3

Điện trở

Chiếc/năm

950.500

4

Bảng mạch

Chiếc/năm

950.500

5

Phim gắn khuôn (DAF)

Chiếc/năm

950.500

6

Kính

Chiếc/năm

950.500

7

Giá đỡ

Chiếc/năm

950.500

8

Tấm hướng dẫn đèn

Chiếc/năm

950.500

9

Bao bì nilon

Kg/năm

100

10

Thùng Carton

Kg/năm

1.000

II

Hóa chất

 

 

1

Kem hàn

Kg/năm

15,2

2

Keo dán

Lít/năm

2,0

3

Dung dịch tẩy rửa các loại

kg/năm

6.960

4

Cồn công nghiệp

lít/năm

81

III

Các loại nhiên, vật liệu khác

 

 

1

Dầu bôi trơn

Lít/năm

50

2

Than hoạt tính (xử lý khí thải)

Kg/năm

84

4.2.Nhu cầu sử dụng nước

Trong giai cải tạo nhà xưởng, lắp đặt thiết bị

Nguồn cung cấp nước:

Dự án sử dụng nguồn nước sạch được cấp từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy nước sạch Vụ Bản đang cấp cho Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà.

Lượng nước sử dụng:

- Nhu cầu nước chủ yếu phục vụ cho hoạt động vệ sinh của công nhân thi công lắp đặt máy móc, thiết bị. Cụ thể như sau:

Nước cấp sinh hoạt: Định mức nước sử dụng cho công nhân lao động khoảng 60 lít/người/ngày.đêm (theo TCXDVN 13606:2023 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình yêu cầu thiết kế thì tiêu chuẩn cấp nước). Tổng số cán bộ và công nhân thi công xây dựng tại Dự án là 5 người. Vậy tổng lượng nước sử dụng là: Q= (5x 60)/1.000 = 0,3 m3/ngày.đêm.

Trong giai đoạn hoạt động

Mục đích sử dụng nước

Dự án sẽ sử dụng nước cho sinh hoạt của cán bộ nhân viên trong nhà máy, không có nước sử dụng cho công nghiệp.

Nguồn cấp nước

Dự án sử dụng nguồn nước sạch được cấp từ hệ thống cấp nước sạch của Nhà máy nước sạch Vụ Bản đang cấp cho Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà.

Nhu cầu sử dụng nước

* Lượng nước cấp cho sinh hoạt:

- Nước cấp cho sinh hoạt:

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ có khoảng 120 CBCN viên làm việc gồm: 15 lao động nước ngoài và 105 lao động trong nước. Công ty không có hoạt động nấu ăn mà đặt suất ăn công nghiệp cho CBCNV để ăn ca tại căng tin của Công ty. Căn cứ hoạt động thực tế của các cơ sở đã hoạt động thì tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt cho CBCNV (CBCNV làm ca, không tắm giặt, không có hoạt động nấu ăn) khoảng 50 lít/người/ngày. Nhu cầu sử dụng nước cho 120 CBCNV là: 120 người x 50 lít/người/ngày = 6.000 lít/ngày = 6,0 m3/ngày

4.3.Nhu cầu sử dụng điện:

Nguồn điện được cung cấp cho hoạt động của dự án được cấp bởi Công ty điện lực huyện Ý Yên, khi đi vào hoạt động ổn định, dự kiến lượng điện sử dụng khoảng 240.000 kwh/tháng.

5.Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

5.1.Vị trí địa lý thực hiện dự án đầu tư:

Dự án “Công ty TNHH công nghệ ... (Nam Định)” được thực hiện tại một phần nhà xưởng (với diện tích khoảng 2.712,5 m2) thuê của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà tại thôn Đông Hưng, xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Phong Doanh, tỉnh Ninh Bình).

Hình 1: Vị trí thực hiện dự án

Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

+ Phía Đông giáp đường nội bộ của Công ty Cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà;

+ Phía Tây giáp đường nội bộ, tiếp đến là khu nhà xe, bể nước sạch, khu xử lý nước thải của Công ty Cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà, cách khu dân cư thôn Đông Hưng, xã Yên Thọ, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định (nay là xã Phong Doanh, tỉnh Ninh Bình) (trước đây là xã Yên Thọ) khoảng 70 m.

+ Phía Nam giáp đường giao thông nội bộ, tiếp đến là khu đất trống của Công ty Cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà.

+ Phía Bắc giáp với phần nhà xưởng còn lại của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà, cách Công ty TNHH DT Ý Yên khoảng 80 m.

Các hạng mục công trình của dự án:

Dự án thực hiện trên diện tích khoảng 2.712,5 m2 (gồm nhà xưởng 2.352,6m2; nhà xe 264,6 m2; nhà phân loại rác 85,3 m2) thuê của Công ty Cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà đã xây dựng hoàn thiện và lắp đặt đầy đủ hệ thống cấp điện, cấp nước… Chủ dự án chỉ thực hiện việc cải tạo, phân khu chức năng trong xưởng sau đó lắp đặt máy móc, thiết bị. Phân khu chức năng trong nhà xưởng cụ thể như sau:

Bảng 4: Phân khu chức năng trong xưởng sản xuất

STT

Hạng mục

Diện tích (m2)

I

Các hạng mục công trình chính

1

Phòng IT

20

2

Phòng thí nghiệm

94

3

Phòng sạch 1000Class

222

4

Phòng chờ kiểm tra

30

5

Phòng kiểm nhập hàng

30

6

Phòng ESD

19

7

Kho nguyên liệu

101

8

Kho thành phẩm

59

9

Khu vực cắt Laser

72

10

Khu sản xuất SMT

279

11

Khu DAF

100

12

Khu vực lắp ráp

100

13

Kho đóng gói

52

14

Khu vực ra vào thiết bị

31

15

Phòng kiểm tra X-Ray

31

16

Phòng vệ sinh tấm thép

30

II

Các hạng mục công trình phu trợ

1

Văn phòng tổng hợp

124

2

Phòng họp 1

30

3

Phòng họp 2

32

4

Phòng họp 3

19

5

Phòng đào tạo

33

6

Phòng bảo trì

31

7

Phòng thay đồ

33

8

Phòng dụng cụ

49

9

Căng tin

103

10

Phòng chứa máy nén khí

85,3

11

Phòng để giàn nóng điều hoà

62

12

Phòng điều hòa

30

13

Khu để xe

274,6

14

Hệ thống cấp điện

-

15

Hệ thống cấp nước + PCCC

-

III

Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

1

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

01 HT

2

Hệ thống thu gom, thoát nước thải

01 HT

3

Kho chứa chất thải công nghiệp thông thường

5

4

Kho chứa chất thải nguy hại

10

5

Hệ thống xử lý khí thải

01 HT

Mô tả kết cấu các hạng mục công trình của dự án

  • Kết cấu nhà xưởng thuê của Công ty cổ phần dược thiết bị y tế Phúc Hà:

Móng cột bê tông cốt thép, cọc 250 x 250, dầm móng dưới tường BTCT đổ tại chỗ. Cột BTCT 20 x 20cm, bước cột 8m, gồm 2 nhịp 16m. Độ cao từ mặt nền cốt ± 0 lên đến mặt dưới của dầm kèo thép là + 8,0m. Mái lợp tôn kiểu công nghiệp dày 0,47mm. Tường xây gạch 220. Nền nhà láng vữa xi măng M100 dày 30mm.

Chủ dự án sẽ thực hiện thi công lắp dựng các vách ngăn và trần bằng aluminium để phân chia nhà xưởng thành các phân khu chức năng theo yêu cầu sản xuất.

  • Hệ thống cấp điện, cấp nước: trên cơ sở hệ thống cấp điện, nước hiện có của nhà xưởng, chủ dự án sẽ thi công đấu nối, phân chia tới từng khu vực sử dụng đảm bảo an toàn kỹ thuật theo đúng quy định.
  • Hệ thống thu gom, thoát nước mưa:

Sử dụng hệ thống thoát nước mưa trên mái nhà xưởng và thoát nước mặt trên sân, đường nội bộ của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà.

  • Hệ thống thu gom, thoát, xử lý nước thải:

Hoạt động của dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt tại khu vệ sinh có sẵn của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà. Nước thải từ khu vệ sinh sau khi xử lý sở bộ qua bể tự hoại 03 ngăn sẽ theo đường ống PVC D90 chảy về hệ thống bể xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày đêm của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà để xử lý đảm bảo đạt QCVN 40 :2011/BTNMT (cột B) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi đấu nối với đường thoát nước thải của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà để thải ra kênh tiêu 19-5 phía Tây. Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà có trách nhiệm xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án được thoả thuận theo điều khoản 10.2.9 của Hợp đồng số 28 PH/HC-PC/HĐTTS ngày 15/6/2024.

  • Công trình xử lý mùi, khí thải:

Trong quá trình sản xuất có phát sinh hơi, mùi khí thải từ công đoạn hàn, làm nóng chảy chất hàn để gắn chíp, điện trở, tụ điện... vào bảng mạch. Do đó tại mỗi khu vực này sẽ lắp đặt hệ thống ống thu gom mùi, khí thải kín bằng nhựa có đường kính D110, D150, D200 (có 07 ống thu gom). Sau đó sẽ thu gom về ống dẫn chung có đường kính D500 dẫn vào thùng hấp phụ khí thải bằng than hoạt tính. Thùng hấp thụ khí thải bằng than hoạt tính có kích thước 2,6x1,0x1,0 m bên trong thùng có đặt 04: khay chứa than hoạt tính có kích thước 1,0x0,6x0,11 m chứa than hoạt tính có kích thước viên 0,1x0,1x0,05 m để hấp phụ khí thải phát sinh. Khí thải sau khi được hấp phụ qua lớp than hoạt tính đảm bảo đạt QCVN 19:2024/BTNMT (cột C) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sẽ nhờ quạt hút công suất 5,5 Kw, lưu lượng 10.000 m3/h theo ống phóng không đường kính D500 cao 7,0 m thải ra ngoài môi trường.

  • Khu vực tập kết, lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt:

Sử dụng nhà phân loại rác diện tích 85,3 m2 thuê của Công ty Cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà cải tạo 01 phần làm nhà chứa thiết bị (máy nén khí), và 01 kho chứa CTNH diện tích 10 m2, 01 kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường diện tích 5 m2 để lưu chứa.

Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Trong khu vực sản xuất đặt 02 thùng chứa rác thải sinh hoạt bằng nhựa, có nắp đậy, thể tích khoảng 100 lít/thùng để thu gom rác thải sinh hoạt phát sinh. Cuối ngày làm việc, công nhân vệ sinh môi trường của Công ty sẽ thu gom đưa về vị trí tập kết rác thải sinh hoạt có diện tích khoảng 2 m2 tại khu vực nhà xe của Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà. Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Phúc Hà có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt phát sinh.

Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Bố trí khu vực lưu chứa chất thải rắn thông thường có diện tích khoảng 5 m2 tại khu vực gần nhà vệ sinh công nhân. Chủ dự án sẽ thuê đơn vị có chức năng hằng tháng đến thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đưa đi xử lý theo quy định.

Đối với chất thải nguy hại: Bố trí các can bằng nhựa có dung tích 20 lít/can để thu gom chất thải nguy hại là các loại dung dịch tẩy rửa, làm sạch bề mặt sau đó lưu chứa tại kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 10 m2 cạnh khu vực chứa chất thải rắn thông thường. Kho chứa chất thải nguy hại có biển báo, biển cảnh báo và có các thùng chứa riêng biệt có dán nhãn CTNH theo quy định.

>>> XEM THÊM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất ống thép

Việc lập dự án đầu tư, phân tích hiệu quả đầu tư và xây dựng Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) đối với nhà máy sản xuất linh kiện điện tử – cụ thể là mô-đun nhận diện vân tay – với công suất thiết kế khoảng 950.000 sản phẩm/năm (tương đương khoảng 64,4 tấn/năm) là một nội dung quan trọng nhằm đảm bảo dự án được triển khai đúng quy định pháp luật và phát triển theo hướng bền vững. Trong bối cảnh công nghệ sinh trắc học ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong điện thoại, thiết bị an ninh và hệ thống kiểm soát ra vào, nhu cầu về mô-đun nhận diện vân tay có độ chính xác cao và độ ổn định lớn đang gia tăng nhanh chóng.

Dự án được triển khai với mục tiêu xây dựng một nhà máy sản xuất hiện đại, chuyên sản xuất và lắp ráp mô-đun nhận diện vân tay đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường trong nước và quốc tế. Sản phẩm của nhà máy được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như điện tử tiêu dùng, thiết bị y tế, tài chính và an ninh. Với quy mô công suất gần 1 triệu sản phẩm mỗi năm, nhà máy được định hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, giảm tỷ lệ lỗi và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Trong nội dung lập dự án đầu tư, cần trình bày đầy đủ các thông tin cơ bản như tên dự án, chủ đầu tư, vị trí xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và các hạng mục công trình chính. Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử thường bao gồm các khu vực chức năng như khu sản xuất bảng mạch (SMT), khu lắp ráp mô-đun, khu kiểm tra và hiệu chuẩn, khu phòng sạch (cleanroom), kho nguyên liệu, kho thành phẩm, khu phụ trợ và khu hành chính. Việc bố trí mặt bằng cần đảm bảo quy trình sản xuất liên tục, kiểm soát tốt môi trường sạch và đáp ứng yêu cầu về an toàn lao động.

Quy trình công nghệ sản xuất là yếu tố cốt lõi của dự án. Các linh kiện điện tử được gắn lên bảng mạch thông qua công nghệ SMT, sau đó được hàn bằng phương pháp reflow hoặc hàn sóng. Tiếp theo, các bộ phận như cảm biến vân tay, mạch điều khiển và vỏ bảo vệ được lắp ráp thành mô-đun hoàn chỉnh. Sản phẩm sau đó được kiểm tra chức năng, hiệu chuẩn độ nhạy và đóng gói. Toàn bộ quy trình được kiểm soát chặt chẽ trong môi trường phòng sạch nhằm đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của sản phẩm.

Phân tích hiệu quả đầu tư là nội dung quan trọng giúp đánh giá tính khả thi của dự án. Về kinh tế, dự án có tiềm năng sinh lợi cao do nhu cầu thị trường lớn và xu hướng tăng trưởng mạnh của công nghệ sinh trắc học. Việc đầu tư công nghệ hiện đại giúp giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất và tăng khả năng cạnh tranh. Về xã hội, dự án góp phần tạo việc làm, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp điện tử và nâng cao trình độ công nghệ. Về môi trường, do đặc thù sản xuất sạch, dự án có mức độ tác động không lớn nếu được quản lý tốt.

Trong Báo cáo đề xuất cấp GPMT, việc nhận diện và đánh giá các nguồn phát sinh chất thải là nội dung quan trọng. Khí thải phát sinh chủ yếu từ công đoạn hàn linh kiện, có thể chứa khói hàn và một số hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC). Ngoài ra, các công đoạn sử dụng dung môi để làm sạch bảng mạch cũng có thể phát sinh khí thải.

Nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh thiết bị, làm sạch linh kiện và sinh hoạt của công nhân. Thành phần nước thải có thể chứa dầu mỡ, hóa chất và kim loại nhẹ, cần được xử lý trước khi xả ra môi trường. Chất thải rắn bao gồm linh kiện lỗi, bảng mạch hỏng, bao bì và rác sinh hoạt. Một số chất thải như dung môi, hóa chất, bảng mạch chứa kim loại nặng được xếp vào nhóm chất thải nguy hại.

Để giảm thiểu tác động môi trường, dự án cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật đồng bộ. Đối với khí thải, cần lắp đặt hệ thống hút và xử lý tại nguồn, sử dụng các thiết bị lọc và hấp phụ nhằm loại bỏ khói hàn và VOC trước khi thải ra môi trường. Đối với khu vực sử dụng dung môi, cần đảm bảo thông gió tốt và kiểm soát chặt chẽ.

Đối với nước thải, cần xây dựng hệ thống xử lý với các công đoạn như tách dầu, keo tụ, lắng và xử lý sinh học. Nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả thải. Việc sử dụng nước tiết kiệm và tái sử dụng trong một số công đoạn cũng là giải pháp hiệu quả.

Chất thải rắn cần được phân loại tại nguồn, thu gom và xử lý theo đúng quy định. Linh kiện và kim loại có thể được thu hồi để tái chế, trong khi chất thải nguy hại cần được lưu giữ an toàn và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Tiếng ồn từ máy móc thiết bị cần được kiểm soát thông qua việc sử dụng thiết bị hiện đại, bảo trì định kỳ và bố trí hợp lý. Đồng thời, cần đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho người lao động thông qua trang bị bảo hộ và kiểm tra sức khỏe.

Một nội dung quan trọng trong hồ sơ GPMT là kế hoạch quản lý và giám sát môi trường. Dự án cần xây dựng chương trình quan trắc định kỳ đối với khí thải, nước thải, tiếng ồn và chất thải rắn. Việc giám sát thường xuyên giúp đảm bảo hiệu quả xử lý và tuân thủ quy định pháp luật.

Ngoài ra, cần xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường như rò rỉ hóa chất, cháy nổ hoặc sự cố hệ thống xử lý chất thải. Việc chuẩn bị đầy đủ phương án và thiết bị ứng phó là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn.

Từ góc độ phát triển bền vững, dự án cần hướng tới việc sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, giảm sử dụng hóa chất độc hại và tối ưu hóa năng lượng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và môi trường sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Tổng thể, việc lập dự án đầu tư, phân tích hiệu quả và xây dựng Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho nhà máy sản xuất mô-đun nhận diện vân tay là một quá trình đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Một dự án được chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ tạo nền tảng cho hoạt động sản xuất hiệu quả, ổn định và bền vững trong dài hạn.

 
 
GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha