Hồ sơ giấy phép môi trường và báo cáo Đánh giá tác đông môi trường cho dự án

Hồ sơ giấy phép môi trường và báo cáo Đánh giá tác đông môi trường cho dự án đầu tư nhà máy dệt may và nhà máy sản xuất sản phẩm trong khu cong nghiệp may mặc

Hồ sơ giấy phép môi trường và báo cáo Đánh giá tác đông môi trường cho dự án

  • Mã SP:GPMT s
  • Giá gốc:175,000,000 vnđ
  • Giá bán:170,000,000 vnđ Đặt mua

 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU Tư

1.1. Tên chủ dự án đầu tư

- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Công nghệ Dệt May HTA

- Địa chỉ: CCN Tay An

- Điện thoại: 02563 6651201

- Người đại diện: (Ông) 

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 10218587 chứng nhận lần đầu ngày 08/07/2015  và chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2021 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1211402506 đăng ký lần đầu 11/03/2013 và đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 11/08/2021 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.

- Mã số thuế: 2341402506.

Hồ sơ giấy phép môi trường và báo cáo Đánh giá tác đông môi trường cho dự án đầu tư nhà máy dệt may và nhà máy sản xuất sản phẩm trong khu cong nghiệp may mặc

1.2. Tên dự án đầu tư

“Nhà máy sản xuất và hoàn tất sản phẩm hàng may mặc Tam Quan - Bình Dương

(Sau đây gọi tắt là Dự án)

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất và hoàn tất sản phẩm hàng may mặc Tam Quan – Bình Dương được đầu tư xây dựng trên diện tích đất 29.001m2 thuộc CCN Tam Quan, tỉnh Bình Dương.

Ranh giới khu đất được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp : Khu đất trống thuộc Khu C - Nhà máy may của Công ty CP Đầu tư

An Phát;

+ Phía Nam giáp : đất nông nghiệp;

+ Phía Đông giáp : đường trục CCN;

+ Phía Tây giáp : đường mòn và kênh thủy lợi.

Bảng 1.1. Tọa độ mốc ranh giới Dự án

Tên mốc

X (m)

Y (m)

R1

1608621.11

584262.07

R2

1608848.06

584112.15

R3

1608850.43

584115.74

R4

1608832.84

58412738

R5

1608723.17

58440127

R6

1608584.87

584345.97

(Nguồn: Công ty CP Công nghệ Dệt May HTA)

 

Hình 1.1. Vị trí thực hiện dự án

- Giấy phép xây dựng số 151/GPXD ngày 15/08/2013 của UBND thị xã Hoài Nhơn cấp phép.

- Giấy phép xây dựng số 362/GPXD ngày 09/11/2018 của UBND thị xã Hoài Nhơn cấp phép.

- Quyết định số 4087/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy Wash Tam Quan – Bình Dương công suất 4,5 triệu sản phẩm/năm tại CCN Tam Quan, thị trấn Tam Quan, huyện Hoài Nhơn của Công ty CP Công nghệ Dệt May HTA.

- Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường số 01/GXN-STNMT ngày 26/01/2015.

- Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại do sở Tài nguyên và Môi trường cấp năm

2016 số 52.000161T.

- Giấy phép khai thác nước dưới đất đã được UBND tỉnh Bình Dương cấp tại giấy phép số 12/GP-UBND ngày 03/03/2020.

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được UBND tỉnh Bình Dương cấp tại giấy phép số 04/GP-UBND ngày 08/01/2022.

Hồ sơ giấy phép môi trường và báo cáo Đánh giá tác đông môi trường cho dự án đầu tư nhà máy dệt may và nhà máy sản xuất sản phẩm trong khu cong nghiệp may mặc

- Quy mô của dự án đầu tư: Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (Luật đầu tư công số 39/2019/QH14), dự án đầu tư có vốn đầu tư 102 tỷ thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (khoảng 3 diều 9)

Các hạng mục công trình của dự án

Bảng 1.2. Các hạng mục công trình xây dựng tại nhà máy

 

STT

Hạng mục công trình

Diện tích (m2)

1

Nhà xưởng sản xuất

4.256,3

2

Nhà điều hành

529,7

3

Nhà vệ sinh công nhân

88,7

4

Nhà kho, phòng bảo trì, phòng máy khí nén

131,3

5

Nhà lò hơi

168,0

6

Nhà xe công nhân

382,2

7

Nhà xưởng sản xuất số 2

4.772,0

8

Nhà xưởng sản xuất số 3

858,2

9

Nhà vệ sinh

88,7

10

Văn phòng làm việc

186,2

11

Nhà chứa thiết bị phụ trợ

42,3

12

Nhà đê xe số 1

602,7

Hồ sơ giấy phép môi trường và báo cáo Đánh giá tác đông môi trường cho dự án đầu tư nhà máy dệt may và nhà máy sản xuất sản phẩm trong khu cong nghiệp may mặc

1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:

1.3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư:

- Quy mô: Nhà máy sản xuất và hoàn tất sản phẩm hàng may mặc Tam Quan – Bình

Định được cây dựng trên khu đất có tổng diện tích 29.001m2 với công suất thiết kế:

+ Dây chuyền May: 1.373.000 sản phẩm/năm.

+ Dây chuyền wash: 4.500.000 sản phẩm/năm (đã bao gồm các sản phẩm từ dây chuyền May của nhà máy)

1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Hồ sơ giấy phép môi trường và báo cáo Đánh giá tác đông môi trường cho dự án đầu tư nhà máy dệt may và nhà máy sản xuất sản phẩm trong khu cong nghiệp may mặc

Thuyết minh:

- Nguyên phụ liệu về nhà máy trước khi nhập kho được kiểm tra chất lượng nhằm loại bỏ các nguyên phụ liệu không đạt yêu cầu, giúp thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo.

- Sau các bước chuẩn bị kỹ thuật cần thiết, tiến hành may mẫu trước khi sản xuất đại trà.

- Nguyên liệu vải được chuyển qua chuyền cắt theo các thiết kế mẫu của bộ phận kỹ thuật. Vải sau khi được cắt sẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra lần nữa để loại bỏ các chi tiết vải cắt không đạt theo yêu cầu thiết kế, tạo điều kiện thuận lợi cho các công đoạn tiếp theo.

- Vải đã cắt, được kiểm tra xong sẽ được chuyển qua chuyền may để may ráp sản phẩm theo các thiết kế. Trong công đoạn may này có nhiều chuyền nhỏ khác hoàn thành từng chi tiết của sản phẩm. Cuối chuyền may sẽ là sản phẩm quần áo hoàn chỉnh.

 

- Các sản phẩm sau khi may được chuyển qua khu thời trang. Sau đó được mài mòn lớp xơ có màu bên ngoài bằng cách dùng giấy nhám, đá nhám để tạo nên các điểm nhấn, hiệu ứng độc đáo trên Jeans. Một số sản phẩm sẽ được tạo hiệu ứng thông qua máy laser.

- Sau khi tạo hiệu ứng, các sản phẩm Jeans được giặt chung với loại đá bọt trong các lồng quay. Khi quay các hạt đá bọt sẽ ma sát lên mặt vải tạo thành quá trình mài ngẫu nhiên. Sau khi giặt xong, tách Jeans sang xử lý công đoạn tiếp theo, còn đá bọt được sấy khô để tái sử dụng. Hồ là công đoạn cuối trong quá trình giặt.

- Sau khi giặt, sản phẩm được vắt ly tâm và sấy khô trong máy sấy. Sau khi được bộ phận KCS kiểm tra sản phẩm xong sẽ chuyển sang chuyền là ủi nhằm giúp tạo các nếp gấp và độ phẳng cho sản phẩm.

- Khi ủi xong, sản phẩm sẽ chuyển qua bộ phận đóng gói, kiểm tra, lưu kho và xuất

hàng.

1.1.1. Sản phẩm của dự án đầu tư:

- Dây chuyền may: 1.373.000 sản phẩm/năm.

- Dây chuyền wash: 4.500.000 sản phẩm/năm (đã bao gồm các sản phẩm từ dây chuyền

May của nhà máy).

1.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu.

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất

Nguyên, phụ liệu cho dây chuyền may được lấy từ các nhà cung cấp hoặc theo chỉ định của khách hàng.

Bảng 1.3. Định mức nguyên và phụ liệu để sản xuất sản phẩm may mặc (jean)

STT

Nguyên, phụ liệu

Đơn vị

Định mức sử dụng

trên 01 sản phẩm

Định mức sử dụng

trong 01 ngày

1

Vải chính

m

1,44

6.337,44

2

Vải lót

m

0,18

792,18

3

Dây kéo

Sợi

1

4.401

4

Chỉ diễu trên

m

37

162.837

5

Chỉ dưới

m

50

220.050

6

Chỉ bọ

m

5

22.005

7

Chỉ khuy + bọ

m

13

57.213

8

Chỉ tim khuy

m

0,5

2.200,5

9

Chỉ kim

m

37

162.837

10

Chỉ bờ

m

189,5

833.989,5

11

Chỉ may nhãn

m

3,5

15.403,5

12

Nhãn care

Chiếc

1

4.401

13

Nhãn size

Chiếc

1

4.401

14

Nút lưng

Chiếc

1

4.401

(Nguồn: Công ty CP Công nghệ Dệt May HTA)

 

Bảng 1.4. Danh mục hóa chất sử dụng cho dây chuyền wash

 

STT

Tên thương mại

Đơn vị

Nhu cầu

sử dụng

Nguồn cung cấp

1

Calciumhyprochlorile

Kg/ngày

167,9

Công ty TNHH Hóa chất Thành Phương

2

Ecotech CR

Kg/ngày

6,9

 

Công ty TNHH Brenntag Việt Nam

3

Ecotech A838

Kg/ngày

39,9

4

Protector – CR – 2E

Kg/ngày

2,9

5

Axit acetic

Kg/ngày

6,7

Công ty CP XNK – TM – SX – Hóa chất

Đắc Trường Phát

6

Aliminimiun sulfale

Kg/ngày

102,9

7

Caustic soda flake

Kg/ngày

59,0

 

8

 

Sodium metabisulfite

 

Kg/ngày

 

86,9

Công ty CP Đầu tư Quốc tế Phong Phú –

Phú Yên; Công ty CP XNK – TM – SX –

Hóa chất Đắc Trường Phát

9

Muối Na2SO4

Kg/ngày

387,4

 

Công ty CP XNK – TM – SX – Hóa chất

Đắc Trường Phát

10

Polymer anion

Kg/ngày

2,4

11

Hydrogen peroxide

Kg/ngày

38,1

12

Axit phosphoric

Kg/ngày

1,8

13

Thuốc tím

Kg/ngày

3,3

14

Thiosunfat

Kg/ngày

107,1

15

Eurosoft OH1

(silicon)

Kg/ngày

66,2

Công ty TNHH Thương mại Eurochem

16

Sera fast C-NC

Kg/ngày

12,9

Công ty TNHH Thương mại HCTN Hiệp

Phú

17

DWT - 03

Kg/ngày

0,6

Công ty TNHH Hóa chất Hùng Xương

18

Denydet CL9

Kg/ngày

45,4

Công ty TNHH Môi trường Bách Khoa

19

Psanabs KKC

Kg/ngày

24,7

Công ty CP SX và TM Phát Sáng

20

Persofttal ENS

Kg/ngày

15,6

Công ty CP SX và TM Phát Sáng

21

Revofix wet

Kg/ngày

14,0

Công ty TNHH SX TM XD Phú An Nam

22

Ecosoft PE 353

Kg/ngày

16,1

Công ty CP Đầu tư Quốc tế Phong Phú –

Phú Yên

23

Đá bọt Thổ Nhĩ Kỳ

Kg/ngày

32,4

Thổ Nhĩ Kỳ

24

DA.INDO 2*3

Kg/ngày

27,9

Cv. Varia Anugrah Logistics (Cv.Varia)

25

Softex SK - 70

Kg/ngày

6,2

Công ty TNHH Môi trường Bách Khoa

26

Binder N963

Kg/ngày

0,12

Công ty CP Đầu tư Quốc tế Phong Phú –

Phú Yên

27

Soda

Kg/ngày

34,6

Công ty CP XNK – TM – SX – Hóa chất

Đắc Trường Phát

28

Mực màu trắng

Kg/ngày

1,2

Công ty TNHH SX và TM Đoàn Gia Phát

29

Sirius Orange K-CF

Kg/ngày

0,038

Công ty TNHH Thương mại HCTN Hiệp

Phúc

30

Sirius Yellow S-2G

Kg/ngày

0,038

 

 

31

Binder AP 01

Kg/ngày

3,9

Công ty TNHH Khang Việt Phát

32

Biosoft PS-400

Kg/ngày

0,24

 

Công ty CP Đầu tư Quốc tế Phong Phú –

Phú Yên

33

Remazol Blue RGB

Kg/ngày

0,44

34

Solophenyl Grey

4GLE

Kg/ngày

0,24

35

Dung dịch KCl 3M

250ml

Kg/ngày

0,03

 

 

Công ty TNHH MTV Mettler – Toledo Việt Nam

36

Dung dịch chuẩn pH

4.01

Kg/ngày

0,03

37

Dung dịch chuẩn pH 7

Kg/ngày

0,03

38

Dung dịch chuẩn pH

9.21

Kg/ngày

0,03

39

Novalube PA

Kg/ngày

0,15

40

Base Mordiente M

Kg/ngày

1,98

Công ty Brenntag Việt Nam

41

Asutol AD

Kg/ngày

1,98

42

Acid phosphoric

Kg/ngày

0,59

Công ty CP XNK – TM – SX – Hóa chất

Đắc Trường Phát

43

Sirius Black VSF

Kg/ngày

0,10

 

Công ty TNHH Thương mại HCTN Hiệp Phúc

44

Remazol Red RGB

Kg/ngày

0,62

45

Sirius Blue K-Be

Kg/ngày

0,04

46

Sirius Blue S-BRR

Kg/ngày

0,04

47

Sirius Scralet K - CF

Kg/ngày

0,04

48

Asufix MF.ECO

Kg/ngày

5,1

Công ty TNHH Brenntag Việt Nam

49

Solophenyl Brown

AGL

Kg/ngày

0,19

Công ty TNHH TM Hải Nam Dương

50

KEO 9020 NF

Kg/ngày

1,63

 

 

Công ty TNHH Thương mại HCTN Hiệp Phúc

51

Lavapret RFB

Kg/ngày

1,13

52

Remazol Ultra Yellow

RGBN

Kg/ngày

0,38

53

Remazol Deep Black

RGB

Kg/ngày

0,38

54

Sera fill SBS

Kg/ngày

0,99

(Nguồn: Công ty CP Công nghệ Dệt May HTA)

 

Bảng 1.5. Danh mục hóa chất xử lý nước thải

STT

Loại hóa chất

Công thức hóa học

Xuất xứ

Lượng sử dụng

(kg/tháng)

1

Aluminium Sulfat

Al2(SO4)3

 

 

Ấn Độ

2000

2

Natri hydroxit

NaOH

25

3

Calciumhypochlorite

Ca(OCl)2

225

4

Polymer anion

CONH2(CH2-CH-)n

10

5

DWT-03

-

10

(Nguồn: Công ty CP Công nghệ Dệt May HTA)

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Công ty đã đầu tư 02 lò hơi: 01 lò hơi, công suất 2,7 tấn/giờ và 01 lò hơi, công suất 4 tấn/giờ, nhiên liệu sử dụng là củi trấu, viên nén gỗ, than đá,     Hiện nay Công ty chỉ sử

dụng lò đốt 4tấn/giờ để đáp ứng nhu cầu sử dụng hơi. Lò hơi 2,7 tấn/giờ chỉ sử dụng để

dự phòng trong trường hợp lò hơi 4 tấn/giờ bảo trì hay có sự cố xảy ra.

Căn cứ vào Hóa đơn giá trị gia tăng giữa Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thế Hưng Phát (đơn vị cung cấp củi đốt lò cho nhà máy) với Công ty CP Công nghệ Wash HNC, thì Khối lượng nhiên liệu sử dụng cho lò hơi được thống kê như sau:

Bảng 1.6. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 06 tháng đầu năm tại nhà máy

 

STT

Tháng

Khối lượng (kg)

1

Tháng 1

340.890

2

Tháng 2

94.900

3

Tháng 3

251.950

4

Tháng 4

293.120

5

Tháng 5

259.060

6

Tháng 6

326.970

Trung bình

261.148

(Nguồn: Hóa đơn giá trị gia tăng giữa Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thế Hưng

Phát với Công ty CP Công nghệ Dệt May HTA)

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên liệu đốt 06 tháng đầu năm 2022 cho thấy nhu cầu sử dụng củi đốt tại dự án trung bình khoảng 261.148 kg/tháng

Nguồn cấp điện

Nguồn điện lấy từ trạm biến áp gồm 01 máy biến áp 1000KVA 22/0,4kV hiện có tại khu vực Dự án. Phương án cấp điện: từ tủ hạ thế trạm biến áp cấp điện đến các tủ điện khu vực đi trong ống HDPE chôn ngầm hoặc đi trong máng.

Kết quả đánh giá chi tiết được trình bày như sau:

+ Bước 1: Xác định chất ô nhiễm đặc trưng có trong nước thải

Tính chất nước thải của Nhà máy được trình bày tại Chương I của Báo cáo này. Thông qua kết quả phân tích thì các thông số đặc trưng ô nhiễm của nước thải sau xử lý chứa các thành phần hữu cơ dễ phân hủy có hàm lượng TSS, BOD5, COD, Coliform tương đối thấp.

+ Bước 2: Có các số liệu đáng tin cậy về nồng độ chất ô nhiễm trong nguồn tiếp nhận. Các số liệu trong nguồn tiếp nhận là số liệu thực tế lấy mẫu, đo đạc, phân tích do Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương thực hiện trong điều kiện

thời tiết bình thường.

+ Bước 3: Đánh giá nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng (TSS, BOD5, COD, Coliform) trong chất lượng nước mặt so với Quy chuẩn cho phép:

Các số liệu từ kết quả phân tích chất lượng nước mặt suối Bờ Tre so sánh với Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1. Kết quả cho thấy đa số các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn cho phép. Như vậy, ở một nồng độ nhất định của các chất ô nhiễm, suối Bờ Tre vẫn còn có khả năng tiếp nhận nước thải.

+ Bước 4: Đánh giá khả năng tiếp nhận bằng phương pháp đánh giá gián tiếp: đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của suối được thực hiện trên cơ sở giới hạn tối đa của từng thông số đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, lưu lượng, kết quả phân tích chất lượng nguồn nước suối, lưu lượng và kết quả phân tích của các nguồn nước thải xả vào đoạn suối.

Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được dựa theo phương pháp đánh giá gián tiếp (theo khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ):

- Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm được đánh giá đối với một nguồn xả thải trên suối Bờ Tre với giả thiết là không có sự thay đổi về tốc độ dòng chảy lẫn chất lượng nguồn nước tiếp nhận phía thượng lưu trong khoảng thời gian đánh giá.

- Suối Bờ Tre không bị ảnh hưởng triều.

- Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm là đồng đều.

- Quá trình hòa tan, xáo trộn chất ô nhiễm trong nguồn nước tiếp nhận là hoàn toàn và xảy ra ngay sau khi xả thải.

- Mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận đã được xác định.

Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm

- Công ty CP Công nghệ Dệt May HTA xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng xả nước thải lớn nhất là: Qt = Qmax = 907m3/ngày ≈ 0,01 m3/s.

- Lưu lượng dòng chảy rối của suối thoát nước mặt tại đoạn suối khảo sát:

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
UA-179584089-1