Bảng chào giá xin giấy phép môi trường dự án bệnh viện

Khảo sát, quan trắc, phân tích chất lượng môi trường hiện trạng và hoàn thành báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án Dự án Bệnh viện Tp.Hồ Chí Minh.

Bảng chào giá xin giấy phép môi trường dự án bệnh viện

  • Mã SP:gpmt_bv
  • Giá gốc:540,000,000 vnđ
  • Giá bán:520,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tại địa điểm [ghi rõ địa chỉ cụ thể khi lập hồ sơ], với quy mô dự kiến khoảng 500 giường bệnh và các hạng mục phụ trợ như khu khám bệnh, phòng mổ, khu chẩn đoán hình ảnh, khu xét nghiệm, khu điều trị nội trú, khu cấp cứu, khu hành chính – dịch vụ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, được thiết kế nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho cộng đồng dân cư, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Trong bối cảnh môi trường và an toàn sức khỏe cộng đồng được đặt ưu tiên, việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và xin cấp Giấy phép môi trường trước khi triển khai dự án là yêu cầu bắt buộc theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bản viết dưới đây trình bày các nội dung cần thiết để đưa vào hồ sơ ĐTM, với ngôn ngữ kỹ thuật – hành chính – khoa học, đảm bảo tính khoa học, logic và phù hợp với mục đích phê duyệt, kiểm soát môi trường và vận hành bệnh viện sau khi đi vào hoạt động.

Dự án bệnh viện được phân tích trong toàn bộ vòng đời, từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, san lấp và xây dựng cơ bản, đến giai đoạn vận hành thường xuyên. Mục tiêu của ĐTM là nhận diện và đánh giá các nguồn gây ô nhiễm tiềm năng, phân tích mức độ tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải; đồng thời lập kế hoạch quản lý, giám sát môi trường cho suốt quá trình hoạt động của bệnh viện. Phạm vi đánh giá bao gồm không khí, chất lượng nước, đất, tiếng ồn, chất thải rắn và nguy hại, cũng như các yếu tố sinh thái, sức khỏe cộng đồng và hạ tầng kỹ thuật lân cận.

Hiện trạng môi trường nền tại khu đất đề xuất xây bệnh viện cho thấy khu vực thuộc vùng đô thị hoặc ngoại ô, có mật độ dân cư tương đối, đã có hạ tầng giao thông, cấp nước, thoát nước, điện lực. Đất tại khu vực chủ yếu là đất đô thị hoặc đất dùng hỗn hợp, có kết cấu ổn định, không thuộc khu vực ngập lụt, không nằm trong hành lang bảo vệ môi trường nhạy cảm như rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di tích lịch sử – văn hóa. Mạng lưới thoát nước mưa và thoát nước thải hiện hữu hiện có hoặc dễ dàng đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Nguồn nước ngầm hoặc nước mặt lân cận chưa ghi nhận ô nhiễm nặng, tuy nhiên chất lượng nước trước khi cấp cho hoạt động y tế cần được xử lý đạt tiêu chuẩn nước sạch hoặc quy chuẩn nước sử dụng cho y tế theo quy định. Môi trường không khí nền nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép; tiếng ồn nền ở mức bình thường, không tiếp giáp khu công nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng, không có loài động thực vật đặc biệt, giáo dục, văn hóa, sinh thái nhạy cảm cần bảo tồn đặc biệt. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật – giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, cấp thoát chất thải… tương đối thuận lợi để thực hiện dự án.

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, các hoạt động chính gồm giải phóng mặt bằng (nếu có), san nền, thi công móng, xây dựng khung, kết cấu, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải y tế, hệ thống phòng cháy – chữa cháy, đấu nối mạng lưới giao thông nội bộ, nhà để xe, khu sát trùng, kho lưu trữ vật tư, vật liệu xây dựng, khu công nhân – kỹ thuật viên, khu hành chính – dịch vụ. Các hoạt động này có thể phát sinh bụi do đào đắp, san lấp, cát, đất sét; khí thải và khí CO₂, NOx, SO₂ từ máy móc xây dựng, vận chuyển vật liệu; tiếng ồn, độ rung ảnh hưởng tạm thời đến khu dân cư xung quanh; chất thải rắn từ vật liệu dư, vụn gạch, vữa, bao bì, gỗ; nước thải sơ bộ từ công nhân, sinh hoạt tạm thời; nguy cơ đất bị xói mòn và thoát nước bề mặt làm ảnh hưởng đến môi trường đất và nước lân cận. Nếu không kiểm soát tốt, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh, gây phàn nàn của dân cư lân cận, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sống.

Đối với giai đoạn vận hành bệnh viện, có nhiều nguồn phát thải và rủi ro môi trường: nước thải sinh hoạt từ khu vực hành chính, khu ăn uống, giặt là; nước thải y tế từ phòng khám, phẫu thuật, xét nghiệm, phòng sinh, khu tiêm, khu xử lý mẫu xét nghiệm, khu sát khuẩn, rửa dụng cụ; chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn y tế nguy hại như bông gạc có máu, kim tiêm, vỏ thuốc, dung dịch hóa chất, hóa chất khử trùng, dịch truyền, kim loại, thủy tinh, vật sắc nhọn; chất thải hóa chất, hóa chất tẩy rửa, hóa chất phòng xét nghiệm, thuốc hết hạn; rác thải sinh hoạt từ bệnh nhân, khách, người nhà; khí thải từ hệ thống lò hơi, phát điện dự phòng, quá trình đun nấu tại căng‑tin, hệ thống sưởi ấm; tiếng ồn từ hoạt động cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân, xe cứu thương; nguy cơ phát thải mùi hôi từ chất thải y tế, chất thải hữu cơ; áp lực sử dụng nguồn nước sạch cao, nhu cầu xử lý rác thải nguy hại và chất thải y tế. Ngoài ra, trong trường hợp có hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X, CT, MRI, có thể phát sinh chất thải nguy hại đặc biệt và yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn phóng xạ, cho nên cần có khu vực riêng biệt, hệ thống quản lý nghiêm ngặt, phòng cách ly phù hợp và tuân thủ các quy chuẩn bức xạ. Nếu bệnh viện có nhà tang lễ, xử lý tử thi, có thể phát sinh chất thải dịch thể, xác chết, cần được xử lý theo quy định pháp luật.

Việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, xử lý chất thải y tế và nguy hại là một trong những nội dung trọng yếu cần phải xác định rõ trong Báo cáo ĐTM và xin Giấy phép môi trường. Hệ thống xử lý nước thải y tế cần được thiết kế riêng, tách biệt với hệ thống thoát nước mưa hoặc thoát nước sinh hoạt thông thường. Nước thải y tế trước khi xả vào hệ thống xử lý tập trung hoặc thoát chung phải xử lý qua các công đoạn khử khuẩn, khử độc, xử lý bùn cặn, lọc, trung hòa, đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy chuẩn môi trường cho ngành y tế hoặc tiêu chuẩn xả thải do cơ quan có thẩm quyền quy định. Bùn cặn, vật liệu thu gom, kim tiêm, vật sắc nhọn, hóa chất, thuốc sử dụng không tiếp tục dùng được phải được phân loại theo nhóm chất thải nguy hại và xử lý tại cơ sở có chức năng, đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe công nhân vận chuyển, người xử lý, cộng đồng. Cần có khu vực lưu giữ tạm thời đúng quy định, bảo đảm an toàn chống cháy, nổ, ngăn ngừa lan truyền dịch bệnh, mùi hôi, rò rỉ hóa chất. Nếu bệnh viện có lò thiêu hoặc xử lý xác chết, phải xây dựng hệ thống lò đốt chất thải y tế đạt tiêu chuẩn, có hệ thống xử lý khí thải, tro xỉ, khử khói, khử mùi; đảm bảo mức phát thải không vượt quá ngưỡng cho phép, tuân thủ quy chuẩn quốc gia về quản lý chất thải y tế và chất thải nguy hại.

Trong quá trình vận hành, bệnh viện cũng cần có hệ thống quản lý môi trường toàn diện: giám sát định kỳ chất lượng nước đầu ra và đầu vào, chất lượng không khí, tiếng ồn, an toàn bức xạ (nếu có phòng chẩn đoán hình ảnh), quản lý chất thải rắn, chất thải y tế, chất thải nguy hại, nhiên liệu và khí thải từ lò hơi hoặc phát điện; quản lý việc lưu trữ hóa chất, thuốc, vật tư y tế. Các hoạt động này đòi hỏi nguồn lực, nhân lực vận hành chuyên biệt, quy trình chuẩn về an toàn – môi trường – sinh học, hồ sơ lưu trữ, báo cáo định kỳ với cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, bệnh viện cần xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường: rò rỉ hóa chất, tràn dầu (nếu có trạm cấp nhiên liệu), xử lý dịch bệnh, tai nạn y tế, sơ tán bệnh nhân, bảo vệ an toàn môi trường trong trường hợp thiên tai, lũ lụt, ngập úng, cháy nổ, v.v.

Để đảm bảo mọi tác động tiêu cực được kiểm soát, dự án đề xuất các biện pháp giảm thiểu và bảo vệ môi trường toàn diện. Hệ thống xử lý nước thải y tế phải được thiết kế đạt công suất tương ứng với lưu lượng phát sinh hàng ngày, đảm bảo thu gom triệt để, phân loại tại nguồn, dẫn nước thải qua hệ thống xử lý riêng biệt, gồm bể điều hòa, bể keo tụ – lắng, bể xử lý sinh học hoặc hóa lý, bể khử trùng, bể chứa bùn; nước sau xử lý phải được xả ra hệ thống thoát nước chung hoặc tái sử dụng cho tưới cây, vệ sinh nếu đạt tiêu chuẩn. Hệ thống xử lý chất thải rắn y tế và nguy hại phải có khu vực lưu giữ tạm thời riêng, tủ chứa vật sắc nhọn, hộp an toàn, xe chuyên dụng, đồ bảo hộ cho nhân viên; hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại, đốt chất thải y tế hoặc xử lý vô hiệu hóa theo quy định; lò đốt chất thải y tế phải có hệ thống lọc bụi, xử lý khí thải, khử trùng, đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Chất thải sinh hoạt và rác thải rắn thông thường được phân loại tại nguồn, thu gom riêng biệt, xử lý hợp vệ sinh hoặc tái chế nếu có thể, không để tồn đọng, gây ô nhiễm môi trường và mùi hôi.

Về quản lý môi trường, dự án cần xây dựng kế hoạch quản lý môi trường (EMP), trong đó xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị vận hành, từng bộ phận liên quan, nội quy, quy trình vận hành, quy trình xử lý chất thải, bảo trì thiết bị, giám sát, lưu trữ hồ sơ, báo cáo định kỳ. Thiết lập chương trình quan trắc môi trường định kỳ hàng quý hoặc tùy theo quy định: kiểm tra chất lượng nước đầu ra, nước ngầm gần khu bệnh viện, không khí, tiếng ồn, khí thải nếu có lò hơi, phát điện; lưu mẫu bùn, mẫu khí, mẫu nước; lập nhật ký xử lý chất thải y tế, chất thải nguy hại; báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan y tế theo quy định; công khai thông tin môi trường cho cộng đồng nếu cần, tạo sự minh bạch và trách nhiệm.

Với hạ tầng dự kiến, bệnh viện được thiết kế đồng bộ, có hệ thống xử lý nước thải, chất thải, chất thải nguy hại và y tế; có khu vực cây xanh, cảnh quan, cách ly tiếng ồn; có hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, cấp nước sạch, phòng cháy – chữa cháy, cứu hộ khẩn cấp và khu chống ngập lụt, bảo đảm an toàn kỹ thuật, y tế, môi trường. Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đô thị, không ảnh hưởng đến khu bảo tồn sinh thái, không làm biến đổi lớn cảnh quan khu vực, không làm tăng áp lực quá tải lên hệ thống hạ tầng công cộng và hạ tầng kỹ thuật hiện hữu. Việc tập trung xử lý chất thải, nước thải và quản lý nghiêm ngặt chất thải nguy hại, y tế sẽ giúp bệnh viện hoạt động ổn định, an toàn môi trường, hạn chế rủi ro lan truyền bệnh tật và ô nhiễm.

Việc lập Báo cáo ĐTM và xin cấp Giấy phép môi trường là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để thực hiện dự án. Báo cáo phải cung cấp đầy đủ thông tin: quy mô, công suất, sơ đồ mặt bằng, công nghệ xử lý nước và chất thải, phân tích hiện trạng môi trường, mô tả chi tiết các nguồn phát thải, đánh giá tác động, biện pháp giảm thiểu, kế hoạch giám sát và quản lý môi trường, phương án xử lý sự cố, cam kết tuân thủ pháp luật. Chủ đầu tư cam kết rằng mọi hoạt động xây dựng và vận hành bệnh viện đa khoa sẽ tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo vệ môi trường, an toàn sinh học, an toàn y tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với mọi phát sinh môi trường, đồng thời phối hợp với cơ quan quản lý để thực hiện quan trắc, giám sát và báo cáo định kỳ.

Tóm lại, dự án đầu tư bệnh viện đa khoa nếu được thiết kế và quản lý đúng theo các tiêu chí kỹ thuật, bảo vệ môi trường, xử lý chất thải y tế và nguy hại hiệu quả, có hệ thống hạ tầng hiện đại, có cam kết vận hành – bảo trì – giám sát môi trường rõ ràng, thì hoàn toàn có thể đi vào hoạt động mà không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên, môi trường sống xung quanh và cộng đồng dân cư. Việc lập ĐTM và xin cấp Giấy phép môi trường trước khi triển khai là cần thiết để đánh giá, kiểm soát và quản lý tất cả các rủi ro, bảo đảm sự phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của chủ đầu tư.

báo giá giấy phép môi trường, giá xin giấy phép môi trường bệnh viện, gpmt bệnh viện, xin gpmt bệnh viện, Chi phí lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường 

ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN

PHẦN A. ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án: Dự án Bệnh viện Tp.Hồ Chí Minh.

2. Chủ đầu tư:.

3. Tổng vốn đầu tư:

4. Dự án nhóm: (Theo phân loại dự án đầu tư công – Luật đầu tư công)

5. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Quy mô đầu tư dự án:

Tổng diện tích 22.991 m2, số tầng cao: 12 tầng.

Quy mô giường bệnh:

+ Giai đoạn 1: 140 giường

+ Giai đoạn 2: 300 giường

7. Mục tiêu của Báo cáo:

- Lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường Dự án Bệnh viện TP Hồ Chí Minh.

8. Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

9. Cấp thẩm định cấp giấy phép môi trường

   - UBND thành phố Hồ Chí Minh

II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ

  1. Nhiệm vụ tổng quát

- Khảo sát, quan trắc, phân tích chất lượng môi trường hiện trạng và hoàn thành báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án Dự án Bệnh viện Tp.Hồ Chí Minh.

- Lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo phụ lục IX Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường.

  1. Nhiệm vụ chi tiết
    1. Quan trắc, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường

* Quan trắc, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường không khí và đất

- Công tác quan trắc, lấy mẫu môi trường không khí:

+ Thời gian thực hiện: 3 đợt, trong quá trình thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường của báo cáo (Căn cứ mục 3 chương III phụ lục IX nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022).

+ Số lần thực hiện: 01 ngày/đợt.

+ Nhân công khảo sát lấy mẫu: 03 người/ngày (02 nhân công đo chất lượng môi trường không khí; 01 nhân công ghi biên bản lấy mẫu, biểu ghi hiện trường theo quy định).

+ Vị trí lấy mẫu:

+ 01 mẫu tại 01 vị trí điểm đầu dự án

+ 01 mẫu tại 01 vị trí điểm giữa dự án

+ 01 mẫu tại 01 vị trí điểm cuối dự án

+ 01 mẫu tại vị trí giáp khu dân cư;

+ Thông số quan trắc: CO, NOx, SO2, Bụi, tiếng ồn, độ rung, độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió.

* Công tác quan trắc, lấy mẫu môi trường đất:

+ Thời gian thực hiện: 3 đợt, trong quá trình thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường (Căn cứ mục 3 chương III phụ lục IX nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022)

+ Số lần thực hiện: 01 ngày/đợt

+ Nhân công khảo sát lấy mẫu: 02 người/ngày (01 nhân công lấy mẫu đất; 01 nhân công ghi biên bản lấy mẫu, biểu ghi hiện trường theo quy định).

+ Vị trí lấy mẫu: 01 vị trí

+ Thông số quan trắc: As, Cd, Pb, Zn, Cu, Cr.

  1. Lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

- Xây dựng nội dung Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo phụ lục IX Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Nội dung cụ thể như sau: báo giá giấy phép môi trường, giá xin giấy phép môi trường bệnh viện, gpmt bệnh viện, xin gpmt bệnh viện, Chi phí lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

Chương I. Thông tin chung về dự án đầu tư

- Tên chủ dự án

- Tên dự án đầu tư

- Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

- Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

- Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Chương II. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, khả năng chịu tải của môi trường

- Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, khả năng chịu tải của môi trường

- Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Chương III. Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư

- Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

- Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

- Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Chương IV: Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án đầu tư và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

- Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

- Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành

- Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

- Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Chương V: Phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Chương VI: Nội dung đề nghị cấp, cấp lại giấy phép môi trường

- Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải

- Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải

- Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung

Chương VII: Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình quan trắc môi trường của dự án

- Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình quan trắc môi trường của dự án đầu tư

- Chương trình quan trắc chất thải

- Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm

giá xin giấy phép môi trường, giá xin giấy phép môi trường bệnh viện, gpmt bệnh viện, xin gpmt bệnh viện

Chương VIII: Cam kết của chủ dự án đầu tư

III. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Thời gian thực hiện và xin cấp phép: 95 ngày làm việc.

IV. SẢN PHẨM BÀN GIAO CHO CHỦ ĐẦU TƯ

Sau khi được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường, đơn vị Tư vấn hoàn thiện hồ sơ bàn giao cho Chủ đầu tư như sau:

TT

Sản phẩm bàn giao

Số lượng

Ghi chú

1

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

01 bản chính

Theo Phụ lục VIII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022

2

Giấy phép môi trường do UBND tỉnh cấp

01 Bản chính

Theo Phụ lục II Mẫu 40 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

 

PHẦN B. DỰ TOÁN

1. Các căn cứ lập dự toán

- Thông tư 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

- Quyết định 1966/QĐ-BNTMT ngày 30/07/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực môi trường do Bộ tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước năm 2019 (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng).

- Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do HĐND TP.HCM ban hành ngày 08/7/2022;

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của Chủ đầu tư và năng lực của Công ty cổ phần Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương.

2. Dự toán chi phí tư vấn giấy phép môi trường bệnh viện

                                                                   CHI PHÍ CHUYÊN GIA                                         Đơn vị tính: đồng

TT

Nội dung chi tiết

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

 
 

1

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

6.840.000

Khối lượng công nhóm, vận dụng Bảng 32 Thông tư 02/2017/TT-BTNMT ngày 07/3/2017 Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật lập báo cáo hiện trạng môi trường;
 Mức lương tháng (cột 5) áp dụng theo Bảng 6.3 phụ lục VI thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

 

1.1

Công tác khảo sát phạm vi dự án, thu thập và cập nhật bổ sung sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

1,0

1.500.000

1.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

1,0

1.150.000

1.150.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

1,0

770.000

770.000

 

1.2

Công tác thu thập các tài liệu cần thiết cho việc đề xuất cấp giấy phép môi trường

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

1,0

1.500.000

1.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

1,0

1.150.000

1.150.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

1,0

770.000

770.000

 

2

Công tác nội nghiệp

 

 

 

276.480.000

 

2.1

Rà soát và cập nhật bổ sung các văn bản chính sách liên quan

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

1,0

1.500.000

1.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

1,0

1.150.000

1.150.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

1,0

770.000

770.000

 

2.2

Tổng hợp số liệu, tài liệu đã được thu thập, khảo sát trong quá trình đi thực địa

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

2,0

1.500.000

3.000.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

2,0

1.150.000

2.300.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

2,0

770.000

1.540.000

 

2.3

Tổng hợp, đề xuất các nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường

 

 

 

 

 

(1)

Nội dung đánh giá tác động môi trường giai đoạn triển khai xây dựng

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

10,0

1.500.000

15.000.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

10,0

1.150.000

11.500.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

10,0

770.000

7.700.000

 

(2)

Nội dung đề xuất các công trình, biện pháp giảm thiểu giai đoạn triển khai xây dựng

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

10,0

1.500.000

15.000.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

10,0

1.150.000

11.500.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

10,0

770.000

7.700.000

 

(3)

Nội dung đánh giá tác động môi trường giai đoạn dự án đi vào vận hành

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

10,0

1.500.000

15.000.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

10,0

1.150.000

11.500.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

10,0

770.000

7.700.000

 

(4)

Nội dung đề xuất các công trình, biện pháp giảm thiểu giai đoạn dự án đi vào vận hành

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

10,0

1.500.000

15.000.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

10,0

1.150.000

11.500.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

10,0

770.000

7.700.000

 

(5)

Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

5,0

1.500.000

7.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

5,0

1.150.000

5.750.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

5,0

770.000

3.850.000

 

(6)

Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

5,0

1.500.000

7.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

5,0

1.150.000

5.750.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

5,0

770.000

3.850.000

 

(7)

Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

5,0

1.500.000

7.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

5,0

1.150.000

5.750.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

5,0

770.000

3.850.000

 

2.4

Tổng hợp, lên kế hoạch vận hành thử nghiệm công tình xử lý chất thải và chương trình quan trắc môi trường của dự án

 

 

 

 

 

(1)

Tổng hợp, lên kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

5,0

1.500.000

7.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

5,0

1.150.000

5.750.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

5,0

770.000

3.850.000

 

(2)

Chương trình quan trắc chất thải

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

Công

1,0

1.500.000

1.500.000

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

1,0

1.150.000

1.150.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

1,0

770.000

770.000

 

2.5

Xây dựng sơ đồ

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

5,0

1.150.000

5.750.000

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

5,0

770.000

3.850.000

 

2.6

Tổng hợp chuyên đề, viết báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

10,0

1.150.000

11.500.000

 

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

10,0

770.000

7.700.000

 

 

2.7

Chỉnh sửa sau họp hội đồng (chỉnh sửa nội dung báo cáo theo các ý kiến thành viên hội đồng)

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

Công

15,0

1.150.000

17.250.000

 

 

 

Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm công việc chuyên môn

Công

15,0

770.000

11.550.000

 

 

 

CỘNG TRƯỚC THUẾ (1+2)

283.320.000

 

 

Trên đây là thông tin về bài viết bảng chào giá xin giấy phép môi trường dự án bệnh viện mà công ty Minh Phương đã thực hiện. Để được tư vấn và báo giá chi tiết hơn về giá xin giấy phép môi trường bệnh viện. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được các chuyên gia tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất!

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha