Lập dự án đầu tư Khu nhà ở xã hội tại phường Nghĩa Tân, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI PHƯỜNG NGHĨA TÂN, THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội tại phường Nghĩa Tân, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông được đề xuất trong bối cảnh nhu cầu nhà ở dành cho người thu nhập thấp, công nhân, cán bộ – viên chức và lao động trẻ trên địa bàn tăng mạnh trong những năm gần đây. Sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Gia Nghĩa kéo theo gia tăng dân số cơ học, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu hành chính, dịch vụ. Do đó, việc hình thành một khu nhà ở xã hội quy mô hợp lý, đồng bộ, hiện đại và đảm bảo tiêu chuẩn an cư là yêu cầu cấp thiết, phù hợp với định hướng phát triển đô thị của tỉnh Đắk Nông theo các giai đoạn quy hoạch đã được phê duyệt.
Dự án được triển khai trên diện tích 17.821,2 m², bao gồm phần diện tích đất do Nhà nước quản lý và giao cho chủ đầu tư theo đúng trình tự pháp lý để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc sử dụng quỹ đất này không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn góp phần sử dụng đất đô thị tiết kiệm, hiệu quả, thúc đẩy chỉnh trang đô thị và nâng cấp diện mạo thành phố Gia Nghĩa trong tiến trình trở thành đô thị loại II trong tương lai.
Mục tiêu đầu tư của dự án là xây dựng mới hoàn toàn một khu nhà ở xã hội đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm môi trường sống tiện nghi, an toàn và phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực Tây Nguyên. Dự án hướng tới mô hình khu dân cư với không gian hài hòa, tối ưu hóa diện tích đất, tăng cường cây xanh, mặt nước và hệ thống đường nội bộ hợp lý. Công trình được nghiên cứu để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội hiện hành, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Xây dựng về quy hoạch, kết cấu, kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.
Tổng vốn đầu tư của dự án là 161.734.700.000 đồng, được cấp từ nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV ESG Viet Land và vốn vay ngân hàng. Việc bố trí 100% vốn chủ sở hữu trong giai đoạn đầu cho thấy năng lực tài chính, cam kết đầu tư cũng như khả năng triển khai dự án đúng tiến độ. Nguồn vốn vay sẽ được sử dụng bổ sung trong các hạng mục xây dựng, hoàn thiện và vận hành dự án, bảo đảm tính hiệu quả và tính thanh khoản của phương án tài chính.
Trong giai đoạn thi công, dự án được triển khai từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 1 năm 2021. Đây là khoảng thời gian phù hợp với quy mô dự án, bao gồm các công đoạn chuẩn bị mặt bằng, thi công các khối nhà ở, lắp đặt hạ tầng kỹ thuật, xây dựng công trình dịch vụ và hoàn thiện cảnh quan. Dự án chính thức vận hành từ tháng 1 năm 2021, đảm bảo sẵn sàng tiếp nhận cư dân và triển khai các dịch vụ quản lý vận hành theo mô hình chuyên nghiệp.
Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm, với khả năng xin gia hạn theo đúng quy định pháp luật. Đây là khung thời gian phù hợp với đặc thù dự án nhà ở xã hội, đảm bảo khả năng khai thác dài hạn và ổn định, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của thành phố Gia Nghĩa.
Về cơ cấu quy hoạch, dự án được đề xuất xây dựng theo mô hình khu dân cư đa chức năng bao gồm: khối nhà ở xã hội dạng chung cư hoặc nhà ở thấp tầng tùy theo phân khu quy hoạch; hạ tầng kỹ thuật gồm đường giao thông nội bộ, bãi đỗ xe, hệ thống cấp điện – chiếu sáng – cấp thoát nước; các không gian công cộng như sân chơi, khu sinh hoạt cộng đồng, cây xanh cảnh quan; khu dịch vụ thương mại phục vụ cư dân. Cơ cấu này phù hợp với xu hướng phát triển nhà ở xã hội theo hướng bền vững, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn quy hoạch kiến trúc trong các văn bản pháp luật hiện hành.
Đặc điểm địa hình phường Nghĩa Tân là khu vực có sự xen kẽ giữa các vùng đồi thấp và các khu dân cư hiện hữu. Do đó, trong quá trình thiết kế mặt bằng và xây dựng, dự án phải tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn về nền xây dựng, thoát nước, xử lý nước mưa và phòng chống xói lở đất. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ được thiết kế đồng bộ, bảo đảm cân bằng giữa địa hình tự nhiên và yêu cầu xây dựng đô thị mới.
Dự án có tác động tích cực đến kinh tế – xã hội của địa phương. Trước hết, dự án góp phần giải quyết nhu cầu chỗ ở bức thiết cho lực lượng lao động, đặc biệt là công nhân, người thu nhập thấp và các đối tượng thuộc chính sách xã hội. Việc có chỗ ở ổn định tạo điều kiện để người dân yên tâm làm việc, đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương. Bên cạnh đó, dự án tạo thêm nhiều việc làm trong quá trình thi công và vận hành, đóng góp vào tăng thu ngân sách thông qua các khoản thuế và phí liên quan.
Một trong những yêu cầu quan trọng của dự án là bảo đảm yếu tố môi trường. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thải ra môi trường. Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển bởi đơn vị chuyên trách của thành phố. Mảng xanh và diện tích cây xanh được bố trí đủ theo tiêu chuẩn, góp phần cải thiện vi khí hậu và tăng chất lượng môi trường sống. Việc thiết kế thông gió tự nhiên, lấy sáng hợp lý cho từng căn hộ giúp giảm tiêu hao năng lượng và tăng hiệu quả sử dụng điện.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải được thiết kế theo tiêu chuẩn của Bộ Công an, bao gồm hệ thống báo cháy tự động, họng nước chữa cháy, bơm chữa cháy, lối thoát hiểm và thang bộ an toàn. Đặc biệt, các khối nhà cao tầng (nếu có) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thẩm duyệt PCCC trước khi cấp phép xây dựng.
Dự án cũng phải đảm bảo tuân thủ quy định về tiếp cận của người khuyết tật, đảm bảo các yếu tố về hạ tầng xã hội như chỗ đậu xe, lối đi bộ, nhà vệ sinh chung, khu sinh hoạt cộng đồng, không gian trẻ em và người già.
Về phương án kinh doanh, dự án được tổ chức khai thác theo mô hình bán – cho thuê nhà ở xã hội theo đúng quy định của pháp luật. Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng để xét duyệt đối tượng được mua hoặc thuê nhà, bảo đảm đúng quy định về hộ gia đình có thu nhập thấp, người lao động, các đối tượng chính sách. Quá trình vận hành khu nhà ở xã hội phải được quản lý theo mô hình chuyên nghiệp, minh bạch, có ứng dụng công nghệ trong quản lý cư dân, dịch vụ hạ tầng và an ninh trật tự.
Trong dài hạn, khu nhà ở xã hội sẽ tạo lập một cộng đồng cư dân ổn định, góp phần định hình đô thị mới tại phường Nghĩa Tân. Các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội được xây dựng trong dự án sẽ kết nối hài hòa với khu vực xung quanh, bổ sung vào mạng lưới đô thị hiện hữu của thành phố Gia Nghĩa. Từ đó, dự án không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân địa phương.
Lập dự án đầu tư Khu nhà ở xã hội tại phường Nghĩa Tân, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4
I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 4
I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 5
I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 5
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 7
II.1. Phân tích thị trường đầu tư và phát triển du lịch 7
II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2019 7
II.2. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Đắk Nông. 7
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 10
III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 10
III.3. Sự cần thiết phải đầu tư 10
III.4. Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế: 11
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 12
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 12
IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 12
IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 13
IV.4. Hiện trạng sử dụng đất 13
IV.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 13
IV.6. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 14
IV.7. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng 14
IV.8. Nhận xét chung về hiện trạng 14
CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG 15
Diện tích mặt bằng khu du lịch dự kiến 15
V.2.1. Khu đất ở liên kế 108 Căn nhà liên kế; 16
V.2.2. Khu nhà ở thương mại ( 15 căn) 17
CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ 20
VI.1. Sơ đồ cơ cấu phân khu chức năng 20
VI.2. Quy hoạch sử dụng đất 20
VI.3. Giải pháp thiết kế công trình 20
VI.4.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án 20
VI.4.2. Giải pháp quy hoạch 20
VI.4.3. Giải pháp kiến trúc 20
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 23
VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 23
VII.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 23
VII.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 23
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 25
VIII.1. Giải pháp thi công xây dựng 25
VIII.2. Hình thức quản lý dự án 25
CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 26
IX.1. Đánh giá tác động môi trường 26
IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 26
IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 28
IX.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 30
IX.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 31
X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 34
X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 34
X.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 34
X.2.3. Chi phí quản lý dự án 35
X.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 35
CHƯƠNG XI: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 40
XI.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 40
XI.2. Phương án hoàn trả vốn vay 41
CHƯƠNG XII: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 43
XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 43
XII.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 43
XII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 43
CHƯƠNG XIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
- Tên công ty : Công ty TNHH MTV ESG Viet Land
- Địa chỉ : Tổ dân phố 3, Phường Nghĩa Tân, Thành phố Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông.
- Điện thoại : (+84) 0985410911;
- Đại diện : Ông Lê Văn Sửu ; Chức vụ: Giám Đốc
- Ngành nghề chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, trồng cây nông nghiệp, trồng rừng, Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, …
- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại: (028) 22142126 ; Fax: (08) 39118579
- Tên dự án: Khu nhà ở xã hội .
- Địa điểm: Tại phường Nghĩa Tân, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông;
- Quỹ đất của dự án: 17.821,2 m2 có một phần thuộc đất do nhà nước quản lý giao cho chủ đầu tư sở hữu làm dự án nhà ở xã hội.
- Mục tiêu đầu tư: Khu nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình một khu dân cư đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân địa phương.
- Tổng vốn đầu tư: 161.734.700.000 đồng,
Bằng Chữ: Một trăm sáu mươi mốt tỷ bảy trăm ba mươi bốn triệu, bảy trăm ngàn đồng.
- Trong đó 100% vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV ESG Viet Land ;
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Thời gian xây dựng: từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 1 năm 2021.
+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 1 năm 2021.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý:
+ Công ty TNHH MTV ESG Viet Land trực tiếp quản lý dự án.
+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.
- Nguồn vốn đầu tư : đầu tư bằng nguồn vốn tự có và vay ngân hàng
- Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm và khả năng xin gia hạn thêm.
- Căn cứ các Luật, Bộ Luật của Quốc hội: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các Nghị định; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.
- Căn cứ Nghị Định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Căn cứ Nghị định 46/NĐ-CP/2015 ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định 59/NĐ-CP/2015 ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định 32/NĐ-CP/2015 ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng;
- Căn cứ thông tư 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình ;
- Căn cứ thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 03/8/2018 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Khu nhà ở xã hội tại phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa của Công ty TNHH một thành viên ESG Viêt Land;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.
Việc thực hiện dự án “Khu nhà ở xã hội ” phải tuân thủ các quy định pháp lý sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - YC chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 6160– 996 : YC chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 7,660-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 27-1991 : TC đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN).
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 47,64-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 47,63:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
- TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép.
- Đầu tư xây dựng mới Khu nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng mới trên khu đất 17.821,2 m2. Áp dụng giải pháp xây dựng công trình kiến trúc thân thiện môi trường sinh thái.
1. Quy mô và tính chất:
- Diện tích đất: 17.821,2 m2.
- Tính chất quy hoạch: là Khu nhà ở xã hội .
2. Cân bằng đất đai:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
|
STT |
LOẠI ĐẤT |
DIỆN TÍCH (m2) |
TỶ LỆ (%) |
|
1 |
Nhà liên kế |
7017 |
39.37% |
|
2 |
Nhà thương mại |
1,660 |
9.31% |
|
3 |
Nhà cộng đồng |
280 |
1.57% |
|
4 |
Công trình phụ |
3,504 |
19.66% |
|
5 |
Đường giao thông |
5,360 |
30.08% |
|
6 |
Tổng cộng |
17,821 |
100% |
Quy hoạch xây dựng một Khu nhà ở xã hội đạt tiêu chuẩn phục vụ cho nhu cầu của người dân, …
Thời gian thực hiện từ năm 2020 đến năm 2021 đầu tư các hạng mục sau:
a) Loại 01(Lk-2A,Lk-2B,Lk-5): Mặt tiền 5,5m; mặt sau 5,4m, số lượng 9 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lô đất: 75,6m2.
- Thông số LXBXH = 13X5,4X9,8m.
- Số tầng: 02 tầng và 01 turn.
- Diện tích xây dựng mỗi căn: 64 m2.
- Diện tích sàn mỗi căn: 149 m2 trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 64 m2
+ Diện tích sàn tầng 02: 67 m2
+ Diện tích sàn turn: 18 m2
-Tổng diện tích sàn cho 09 căn: 149x9=1391 m2
b) Loại 02 (LK-1A,LK-1B): Mặt tiền 5m, mặt sau 5m, số lượng 97 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lõ đất 70m2.
- Thông số LxBxH = 13x5x9,8m
- Số tầng: 02 tầng và 1 tum
-Diện tích xây dựng mỗi căn: 151 m2 trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 65m2
+ Diện tích sàn tầng 02: 67m2
+Diện tích sàn tum: 19m2
-Tổng diện tích sàn cho 07 căn: 151*97 = m2
c) Loại 03 (LK-04): Mặt tiền 5,5m ; sau 4,26m, số lượng 1 căn, công trình công dụng cấp III, diện tích lô đất: 68m2
- Thông số:LxBxH = 13x(5,5+4,48)/2x9.8m
- Số tầng: 02 tầng và 1 tum
- Diện tích xây dựng mỗi căn 153m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 66m2
+Diện tích sàn tầng 02 : 69m2
+Diện tích sàn tum :19 m2
-Tổng diện tích sàn cho 1 căn : 153*1 = 153 m2
d) Loại 04 (LK-3): Mặt tiền 5,0m; sau 6,8m, số lượng 1 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lô đất: 82,6m2
- Thông số LxBxH = 13x(5+6,8)/2x9,8m
- Số tầng: 02 tầng và 1 tum
- Diện tích sàn mỗi căn: 163m2, trong đó
+ Diện tích sàn tầng 01: 70m2
+Diện tích sàn tâng 02: 71m2
+Diện tích sàn tum: 22m2
-Tổng diện tích sàn cho 1 căn : 163*1 = 163 m2
a) Loại BT – 01A: Mặt tiền 10m, mặt sau 10m, dài 14m số lượng 2 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lô đất: 140 m2
- Thông số LxBxH = 13x10x13m
- Số tầng: 03 tầng và 01 tum
- Diện tích xây dựng mỗi căn: 324 m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 103m2
+Diện tích sàn tâng 02: 95m2
+ Diện tích sàn tầng 03: 86m2
+Diện tích sàn tum: 40m2
-Tổng diện tích sàn cho 1 căn : 324*2 = 648 m2
b) Loại BT-02: Mặt tiền 10m; mặt sau 10m, dài 15m số lượng 6 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lô đất: 150m2
- Thông số LxBxH = 14x10x13m
- Số tầng: 03 tầng và 01 tum
- Diện tích xây dựng mỗi căn: 368 m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 117m2
+Diện tích sàn tâng 02: 107m2
+ Diện tích sàn tầng 03: 97m2
+Diện tích sàn tum: 47m2
-Tổng diện tích sàn cho 1 căn : 368*06 = 2.208 m2
c) Loại BT-03: Mặt tiền 11m; mặt sau 11m, dài 15m số lượng 1 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lô đất: 165m2
- Thông số LxBxH = 14x10x13m
- Số tầng: 03 tầng và 01 tum
- Diện tích xây dựng mỗi căn: 376m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 120m2
+Diện tích sàn tâng 02: 110m2
+ Diện tích sàn tầng 03: 90m2
+Diện tích sàn tum: 47m2
-Tổng diện tích sàn cho 01 căn: 376*1= 376m2
d) Loại BT-04 (BT-01B): Mặt tiền 9m; mặt sau 9m; dài 15m số lượng 04 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lô đất : 135m2.
- Thông số LxBxH= 14x9x13m
- Số tầng: 03 tầng và 01 tum
- Diện tích xậy dựng mỗi căn: 103 m2
- Diện tích sàn mỗi căn: 324 m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 103m2
+ Diện tích sàn tầng 02: 95m2
+ Diện tích sàn tầng 03: 86m2
+ Diện tích sàn tum: 40m2
-Tổng diện tích sàn cho 04 căn: 324x*4=1.296 m2
đ) Loại BT-05: Mặt tiền 8m, mặt sau 8m dài 18m số lượng 01 căn, công trình dân dụng cấp III, diện tích lô đất: 144m2
- Thông số LxBxH =18x8x113m
- Số tầng: 03 tầng và 01 tum
- Diện tích xây dựng mỗi căn: 107 m2
- Diện tích sàn mỗi căn: 338m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 107m2
+ Diện tích sàn tầng 02: 101m2
+ Diện tích sàn tầng 03: 90m2
+ Diện tích sàn tum: 40m2
- Tổng diện tích sàn cho 01 căn 338*1= 338m2
e) Loại BT-06: Mặt tiền 9,8m, mặt sau 6m dài 18m , số lượng 01 căn, công trình dân dụng cấp III diện tích lô đấtL 142,2m2
- Thông số LxBxH =17x(9,88+6)/2x113m
- Số tầng: 03 tầng và 01 tum
- Diện tích xây dựng mỗi căn: 113 m2
- Diện tích sàn mỗi căn: 361m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 113m2
+ Diện tích sàn tầng 02: 104m2
+ Diện tích sàn tầng 03: 97m2
+ Diện tích sàn tum: 47m2
- Tổng diện tích sàn cho 01 căn 361*1= 361m2
- Thông số LxBxH =17x(9,88+6)/2x113m
- Số tầng: 02 tầng
- Diện tích xây dựng mỗi căn: 280,36 m2
- Diện tích sàn mỗi căn: 382,02m2, trong đó:
+ Diện tích sàn tầng 01: 279,52m2
+ Diện tích sàn tầng 02: 100,5m2
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ KHU NHÀ Ở XÃ HỘI
Trên cơ sở tính chất và hình ảnh chung của toàn khu nhà ở, cơ cấu phân khu chức năng được tổ chức như sau:
- Trong khu đất sau khoảng lùi theo chỉ giới xây dựng tổ chức một trục đường chính ở góc giao nhau đường nội bộ rộng, thoáng.
- Khu nhà ở được thiết kế về 2 hướng khác nhau để khách tùy ý chọn lựa hình thức riêng biệt, bố trí một khu vực độc lập, yên tĩnh phù hợp.
- Qui hoạch sử dụng đất chủ yếu sẽ bố trí cân đối giữa các mục tiêu sử dụng, sao cho mật độ xây dựng ở mức tối thiểu và đáp ứng nhu cầu sử dụng, phát triển tối đa những yếu tố tự nhiên như cây xanh, nhằm tạo môi trường sinh thái.
- Trong quá trình sử dụng đất và phát triển cần đảm bảo yếu tố không gian xanh, không gian cảnh quan tự nhiên và đảm bảo môi trường trong lành mát mẻ.
VI.4.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án
a) Chỉ tiêu sử dụng đất: Khu nhà ở xã hội : 17.821,2 m2
b) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
- Đường giao thông nội bộ thiết kế theo địa hình tự nhiên tại các vị trí có độ dốc cao. Hệ thống thoát nước mặt và thoát nước bẩn được bố trí riêng.
- Nước thải từ các khu vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại xây đúng quy cách trước khi xả vào cống thải. Kết cấu tuyến gồm mương có nắp đan hoặc cống ngầm. Ðộ dốc thuỷ lực i min = 0,002 theo trục đường.
VI.4.2. Giải pháp quy hoạch
Tổ chức một Khu nhà ở xã hội với đầy đủ các yêu cầu về công năng sử dụng, có tính thẩm mỹ, kinh tế, và bảo đảm có một môi trường kinh doanh tốt, trong lành, sạch sẽ, thoáng mát.
VI.4.3. Giải pháp kiến trúc
Bố trí tổng mặt bằng: Các khối công trình công cộng , khu nhà ở được bố cục tạo nên quần thể không gian kiến trúc hài hòa, đảm bảo vấn đề an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và thông thoáng tự nhiên cho công trình.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
|
1 |
Sân đường nội bộ, vỉa hè |
m2 |
5360 |
|
2 |
Hệ thống kè chắn đất |
M |
511 |
|
3 |
Hệ thống cấp điện tổng thể |
ht |
350 |
|
4 |
Hệ thống cấp nước tổng thể |
ht |
1 |
|
5 |
Bồn hoa cây xanh |
Bồn |
400 |
|
6 |
Hệ thống pccc tổng thể |
ht |
1 |
|
7 |
San lấp mặt bằng- đất đào |
M3 |
10.792 |
|
8 |
San lấp mặt bằng- đất đắp |
M3 |
7831 |
|
9 |
Hệ thống chống sét toàn khu- |
HT |
1 |
|
10 |
Trạm biến áp 560kVA |
Trạm |
1 |
a) Hệ thống điện: Hệ thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống chiếu sáng bên ngoài được bố trí hệ thống đèn pha, ngoài việc bảo đảm an ninh cho công trình còn tạo được nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm. Công trình được bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với hệ thống tiếp đất chống sét. Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất ống thép
250,000,000 vnđ
240,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư trang trại sản xuất điện năng lượng mặt trời
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư Trung tâm dưỡng lão và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
60,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư cụm công nghiệp
90,000,000 vnđ
80,000,000 vnđ
Dự án đầu tư xây dựng nhà kho cho thuê
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ

HOTLINE
0903 649 782
Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn mua hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về Minh Phương Corp
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn