Dự án đầu tư xây dựng nhà kho cho thuê nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh và cho thuê được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG NHÀ XƯỞNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CHO THUÊ
Dự án xây dựng Hệ thống nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh và cho thuê tại phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương là một trong những mô hình phát triển hạ tầng công nghiệp có ý nghĩa quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất của doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ và các ngành dịch vụ logistic. Trong bối cảnh tỉnh Bình Dương tiếp tục giữ vai trò hạt nhân công nghiệp phía Nam, quỹ đất sạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật – hạ tầng nhà xưởng đạt chuẩn đang trở thành yếu tố then chốt quyết định thu hút đầu tư. Việc đầu tư hệ thống nhà xưởng mới theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi mà còn góp phần phát triển bền vững môi trường đầu tư của địa phương.
Quỹ đất dự án có diện tích 50.783,0 m², nằm trong khu vực có hạ tầng giao thông hoàn chỉnh của thị xã Tân Uyên. Dự án được thực hiện theo mô hình nhà xưởng công nghiệp cho thuê, kết hợp các công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và không gian cảnh quan – cây xanh phù hợp với quy hoạch xây dựng và yêu cầu quản lý môi trường của tỉnh Bình Dương.
I. Sự cần thiết đầu tư
Trong nhiều năm qua, Bình Dương liên tục nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI, chủ yếu nhờ hạ tầng công nghiệp phát triển, môi trường đầu tư minh bạch và quỹ đất công nghiệp lớn. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu của các doanh nghiệp khiến nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu rơi vào tình trạng thiếu nhà xưởng tiêu chuẩn sẵn sàng bàn giao.
Thị xã Tân Uyên là khu vực có tốc độ tăng trưởng công nghiệp mạnh, tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực gỗ, cơ khí, cơ điện tử, dệt may, đóng gói, logistic. Do số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng nhanh, nhu cầu thuê nhà xưởng có sẵn, đạt chuẩn kỹ thuật để đưa vào vận hành ngay là rất lớn. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI khi mở rộng sản xuất thường ưu tiên lựa chọn mô hình nhà xưởng xây sẵn nhằm giảm thời gian chuẩn bị đầu tư, hạn chế rủi ro và tối ưu dòng vốn.
Dự án đầu tư hệ thống nhà xưởng cho thuê góp phần:
Vì vậy, dự án là cần thiết, phù hợp với quy hoạch và mang tính khả thi cao.
II. Mục tiêu đầu tư
Mục tiêu của dự án gồm:
III. Quy mô đầu tư
Tổng diện tích triển khai 50.783,0 m², bao gồm các hạng mục chính:
Quy mô đầu tư bảo đảm khả năng thu hút doanh nghiệp đa ngành, từ sản xuất nhẹ đến logistic.
IV. Tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn
Tổng vốn đầu tư dự án: 76.573.000.000 đồng
Trong đó:
Cơ cấu vốn đảm bảo tính khả thi và phù hợp với năng lực tài chính của chủ đầu tư.
V. Phân tích kỹ thuật – công nghệ
Nhà xưởng được thiết kế theo công nghệ xây dựng hiện đại:
Việc lựa chọn giải pháp kỹ thuật trên đảm bảo tính bền vững, tuổi thọ công trình và khả năng đáp ứng đa ngành nghề.
VI. Phân tích kinh tế
Nguồn thu chính của dự án:
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả:
Dự án có khả năng thu hồi vốn trong vòng 6 – 8 năm, phù hợp với đặc thù ngành cho thuê hạ tầng công nghiệp.
VII. Phân tích môi trường
Dự án tuân thủ các yêu cầu về môi trường:
Hệ thống nhà xưởng ứng dụng mô hình xanh hóa hạ tầng, hạn chế bê tông hóa quá mức.
VIII. Tổ chức quản lý và vận hành
Chủ đầu tư tổ chức mô hình quản lý:
Cơ chế quản lý tập trung đảm bảo an toàn vận hành và hiệu quả khai thác.
IX. Kết luận
Dự án Hệ thống nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh và cho thuê tại phường Uyên Hưng có đầy đủ cơ sở pháp lý, tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả kinh tế – xã hội cao. Dự án đáp ứng định hướng phát triển công nghiệp của Bình Dương, phù hợp xu hướng thị trường và đảm bảo yêu cầu về môi trường, an toàn và kỹ thuật.
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4
I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 4
I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 5
I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 5
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 7
II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018 7
II.1.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018 7
II.2. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương . 9
II.3. Phân tích thực trạng về nhu cầu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương 10
II.4. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 12
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 20
III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 20
III.3. Sự cần thiết phải đầu tư 20
III.4. Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế: 21
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 22
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 22
IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 22
IV.4. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 23
IV.5. Nhận xét chung về hiện trạng 23
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ 24
V.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình và cảnh quan. 24
V.2.1. Khu nhà xưởng đặt dây chuyền 24
V.2.6. Nhà văn phòng điều hành sản xuất 24
V.2.8. Xây dựng đường, sân bãi 25
V.2.9. Hệ thống cấp thoát nước 25
V.2.11. Hệ thống phòng cháy chữa cháy 26
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 27
VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 27
VI.2. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 28
VI.3. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 29
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 30
VII.1. Chương trình chuẩn bị việc thực hiện dự án. 30
VII.3. Các công trình phục vụ thi công xây lắp: 30
VII.4. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án 30
VII.5. Dự kiến kế hoạch đấu thầu của dự án 31
VII.5.1. Dự kiến kế hoạch đấu thầu 31
VII.5.2. Phần công việc không đấu thầu 32
VII.5.3. Phần công việc chỉ định thầu: 32
VII.5.4. Phần công việc cho cạnh tranh: 33
VII.6. Giải pháp thi công xây dựng 33
VII.7. Hình thức quản lý dự án 33
CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCC 34
VIII.1. Đánh giá tác động môi trường 34
VIII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 34
VIII.1.6. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 36
VIII.1.11. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 40
VIII.1.12. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 41
VIII.2. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy 43
IX.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 46
IX.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 46
IX.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 46
IX.2.3. Chi phí quản lý dự án 47
IX.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 47
CHƯƠNG X: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 50
X.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 50
CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 51
XI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 51
XI.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 59
XI.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 59
CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty : Công ty TNHH Quốc Thái Thành
- Địa chỉ : Số 668/2A, khu Đông Chiêu, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
- Điện thoại : 06503793779 ; Fax: 06503793739
- Đại diện : Ông Nguyễn Quốc Thái ; Chức vụ: Giám Đốc
- Ngành nghề chính: Kinh doanh thương mại, Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu và cho thuê nhà xưởng, kho, bãi, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.…
I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
- Điện thoại: (028) 22142126 ; Fax: (08) 39118579
I.3. Mô tả sơ bộ dự án
- Tên dự án: Hệ thống nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh và cho thuê.
- Địa điểm: Tại phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
- Quỹ đất của dự án 50.783,0 m2.
- Mục tiêu đầu tư: Hệ thống nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh và cho thuê được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một Khu nhà xưởng sản xuất và cho thuê hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng..
- Tổng vốn đầu tư khoảng: 76.573.000.000 đồng, Bằng Chữ: Bảy mươi sáu tỷ, năm trăm bảy mươi ba triệu đồng.
- Trong đó vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH Quốc Thái Thành là 28.573.000.000 đồng, còn lại là vốn vay thương mại là 48.000.000.000 đồng;
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Thời gian xây dựng: từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 12 năm 2021.
+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 01 năm 2022.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý:
+ Công ty TNHH Quốc Thái Thành trực tiếp quản lý dự án.
+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.
- Nguồn vốn đầu tư : (đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.)
I.4. Thời hạn đầu tư:
- Thời hạn đầu tư của dự án là đầu tư dài hạn.
I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án
- Các Luật, Bộ Luật của Quốc hội: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các Nghị định; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2016;
- Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.
I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng
Việc thực hiện dự án “Hệ thống nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh và cho thuê” phải tuân thủ các quy định pháp lý sau:
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - YC chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 6160– 996 : YC chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 7,660-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 27-1991 : TC đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN).
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép.
CHƯƠNG II:
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
II.1. Nền kinh tế Việt Nam
II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018
Việt Nam là quốc gia nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á. Với dân số ước tính 96,5 triệu dân vào năm 2018, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới và là quốc gia đông dân thứ 8 của châu Á. Thủ đô là thành phố Hà Nội kể từ năm 1976, với Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất.
Diện tích Việt Nam là 331.698 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và hơn 4.500 km² vùng nước nội thủy (hồ nước ngọt lớn, mặt sông lớn, biển nội thủy ven biển). Phía Bắc Việt Nam tiếp giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông và có hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định khoảng gấp 3 lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²).
+ Các chỉ tiêu kinh tế của năm 2018 như sau:
Tổng mức sản xuất: 482 tỷ USD.
Thu nhập trung bình: 2,645 USD.
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế: 7.08%.
Tỷ lệ thất nghiệp: 3.01%.
II.2. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương .
II.2.1. Tỉnh Bình Dương
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam. Tỉnh lỵ của Bình Dương hiện nay là thành phố Thủ Dầu Một, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 km theo đường Quốc lộ 13. Đây là tỉnh có dân số đông thứ 7 trong 63 tỉnh thành. Bình Dương là vùng đất chiến trường năm xưa với những địa danh đã đi vào lịch sử như Phú Lợi, Bàu Bàng, Bến Súc, Lai Khê, Nhà Đỏ và đặc biệt là chiến khu Đ với trung tâm là huyện Tân Uyên (nay là huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên), vùng Tam giác sắt trong đó có ba làng An. Ngoài ra còn có khu du lịch Đại Nam là khu du lịch lớn nhất Đông Nam Á
Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với diện tích 2694,4 km2, xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ. Có tọa độ địa lý là 10o51'46"B – 11o30'B, 106o20' Đ – 106o58'Đ.
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.
II.2.3. Điều kiện tự nhiên
Địa hình Bình Dương tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú. Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 1.800 mm đến 2.000 mm. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5oC.
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Tp. HCM, trung tâm kinh tế – văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á… cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 km – 15 km… thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%. Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ.
Ngành nghề cho thuê nhà xưởng:
Đơn vị nghiên cứu thị trường JLL Việt Nam cho biết thị trường công nghiệp miền Nam đạt giá thuê đất trung bình ở mức 80 USD/m2, tăng gần 11% so với quý II/2018. Cùng xu hướng với nhu cầu tăng mạnh, giá thuê đất ở các tỉnh khác tăng trong khoảng 4 - 6 USD/m2. Giữa các tỉnh phía Nam, TP HCM vẫn dẫn đầu thị trường với mức giá 156,8 USD/m2.
Không có thay đổi đáng kể trong giá thuê nhà xưởng xây sẵn, với mức tăng nhẹ trong quý cuối năm dẫn đến giá thuê vẫn ở khoảng 2 - 5 USD/m2/tháng.
CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ
I.1. Cơ cấu sử dụng đất
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
|
STT |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
+ Diện tích hồ chứa nước |
4,860.0 |
16.3% |
|
2 |
+ Diện tích giao thông nội bộ |
4,687.0 |
15.8% |
|
3 |
+ Diện tích khu nhà ở công nhân |
1,775.0 |
6.0% |
|
4 |
+ Diện tích sân vườn |
5,005.0 |
16.8% |
|
5 |
+ Diện tích khối văn phòng |
578.0 |
1.9% |
|
6 |
+ Diện tích xây dựng nhà xưởng |
12,825.5 |
43.1% |
|
7 |
TỔNG CỘNG |
50.783,0 |
100% |
I.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình và cảnh quan.
I.2.1. Khu nhà xưởng đặt dây chuyền sản xuất và cho thuê
13 Nhà xưởng có kích thước 40,6 m x 24,3 m = 986,56 m2, cao 7,5 – 9 m khung thép tiền chế, mái lợp tole, móng đơn BTCT, xây tường gạch dày 20 mm, đóng trần cách nhiệt bằng tôn lạnh trên mái có lắp hệ thống thông gió hai chiều.
I.2.2. Khu nhà ở công nhân
03 Nhà ở có kích thước 36,5 m x 9,3 m = 339,45 m2 cao 4,5 m, trụ BTCT, Khung thép tiền chế, mái lợp tole, móng đơn BTCT, xây tường gạch dày 20 mm, đóng trần cách nhiệt bằng tôn lạnh trên mái có lắp hệ thống thông gió hai chiều.
I.2.3. Nhà văn phòng điều hành sản xuất
- Kích thước khu nhà văn phòng : 578 m2 ,
- Kết cấu:
Nhà 1 tầng, mái lợp tôn, trần cách nhiệt;
Vách ngăn, tường nhà xây gạch;
Trần nhà bằng tấm thạch cao lắp ghép;
Cửa đi, cửa sổ bằng khung nhôm kính;
Nền nhà lát gạch ceramic 40x40 cm.
I.2.4. Xây dựng đường, sân bãi
Đường sân bê tông xi măng
- Kết cấu làm mới, cụ thể kết cấu từ trên xuống như sau:
BTXM đá 1x2cm M300 dày : 20 cm;
Giấy dầu hoặc tấm nilong ngăn cách;
Cát hạt trung lu lèn K > 0.98 dày : 20 cm;
Đất sỏi đỏ đắp lu lèn K > 0.98 dày : 20 cm;
Nền đất lu lèn K > 0.95.
- Để thu nước mặt trên sân, tạo độ dốc tự nhiên mặt bãi dốc 1% về phía tường bao quanh xây dựng các hố thu nước mới.
Bó vỉa, vỉa hè và trồng cây xanh
- Toàn bộ bó vỉa dọc theo đường bãi, đường xung quanh nhà kho, xưởng bằng BTXM đá 1x2cm M200 dày 20cm, cao 25cm, được đúc sẵn từng tấm dài 1m và lắp ghép;
- Xung quanh nhà kho, xưởng phía đường BTN xây dựng vỉa hè rộng 01m. Lát vỉa hè bằng gạch màu đỏ và xám xanh với các lớp kết cấu như sau:
Gạch kích thước 40cm x 40cm, dày 32mm;
Bê tông đá dăm M100 dày 7cm;
Cát đầm chặt K95;
- Trồng cây xanh, cỏ nhung trong phần giữa bó vỉa hè và tường bao quanh nhằm tạo mỹ quan môi trường.
Bãi đá
- Đổ đá 1x2cm dày 10cm;
- Đổ thêm đá 1x2cm dày 5cm tại các bãi chứa nguyên vật liệu, .
I.2.5. Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống cấp nước: tại vị trí dự kiến xây dựng công trình chưa có hệ thống cấp nước cho sản xuất và sinh họat, phải khoan giếng và làm hệ thống dẫn.
Hệ thống thoát nước: hiện nay chưa có hệ thống thu gom nước mưa và nước thải cho toàn bộ nhà máy, chưa có hệ thống cống, rãnh nội bộ và chưa có hệ thống xử lý nước thải chung.
I.2.6. Hệ thống cấp điện
Cấp điện :
Hệ thống điện được nối từ hệ thống cấp điện với trạm biến áp của Nhà máy đặt tại phía cuối nhà máy.
I.2.7. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy sẽ được thiết kế, lắp đặt khi xây dựng Nhà máy kể cả khoan giếng lấy nước dự phòng chữa cháy khi cần.
Các tiêu chuẩn về an toàn sẽ được thực hiện một cách nghiêm túc, đặc biệt là các tiêu chuẩn liên quan đến PCCC. Các thiết bị phòng cháy chữa cháy cơ học sẽ được bổ sung cho hệ thống vòi chữa cháy tự động.
Các mạng lưới điện cũng sẽ được nối với các bộ ngắt tự động và được kiểm soát bằng một hệ thống tự động. Bên cạnh đó các thiết bị báo cháy và chống cháy sẽ được lắp đặt tại các khu vực của nhà máy.
Việc thiết kế và lắp đặt thiết bị PCCC phải tuân thủ các qui định hiện hành của nhà nước ban hành về PCCC. Các cán bộ nhân viên của công ty sẽ được hướng dẫn sử dụng các thiết bị PCCC.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Lập dự án đầu tư Khu nhà ở xã hội
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư Trung tâm dưỡng lão và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
60,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư cụm công nghiệp
90,000,000 vnđ
80,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu dân cư đô thị Hữu Lũng Lạng Sơn
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu nhà ở xã hội Phú Quốc
110,000,000 vnđ
90,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất hạt trà sữa trân châu
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ

HOTLINE
0903 649 782
Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn mua hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về Minh Phương Corp
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn