Đề xuất thực hiện dự án đầu tư khu du lịch sinh thái tại tỉnh Vĩnh Phúc

Đề xuất thực hiện dự án đầu tư khu du lịch sinh thái tại tỉnh Vĩnh Phúc dự án Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Green Tech Farm Lập Thạch tại xã Hợp Lý và Bắc Bình

Ngày đăng: 22-07-2020

312 lượt xem

ĐƠN ĐĂNG KÝ

Về việc xin làm chủ đầu tư dự án Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Green Tech Farm Lập Thạch tại xã Hợp Lý và Bắc Bình, huyện Lập Thạch

Kính gửi:     - UBND huyện Lập Thạch -  Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc  

- Căn cứ Luật Nhà ở  2014 số 65/2014/QH13;

- Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

- Căn cứ Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16/12/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;

- Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ;

Sau khi nghiên cứu nội dung dự án được UBND huyện Lập Thạch kêu gọi đầu tư các công trình công cộng phục vụ cộng đồng, HTX Thương mại dịch vụ & Sản xuất Thanh Long Lập Thạch  đăng ký Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc đã xem xét khu đất 19 ha (như bản vẽ sơ đồ vị trí đính kèm) được biết khu đất được quy hoạch làm khu nông nghiệp sinh thái với lợi thế là chủ sở hữu khu đất và có năng lực tài chính chúng tôi xin được làm chủ đầu tư dự án Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Green Tech Farm Lập Thạch tại khu đất trên để thực hiện đầu tư. 

I. Thông tin Công ty đăng ký làm chủ đầu tư dự án:

Công ty: HTX Thương mại dịch vụ & Sản xuất Thanh Long Lập Thạch .

Tên doanh nghiệp/tổ chức: HTX Thương mại dịch vụ & Sản xuất Thanh Long Lập Thạch

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số  1902000030A

Ngày cấp lần đầu ngày 28/01/2019.

Cơ quan cấp: Phòng Tài Chính - Kế hoạch huyện Lập Thạch.

Địa chỉ trụ sở: Xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

Điện thoại:  097 617676           ;               Fax:

Email:                                                  ;  Website:

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, gồm:

Họ tên:  Vũ Văn Thành     ;    Giới tính: Nam

Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám Đốc - Sinh ngày: 03/04/1982; Quốc tịch : Việt Nam

Chứng minh nhân dân: 135090647

Ngày cấp:  13/07/2013  -  Nơi cấp: Công an tỉnh Vĩnh Phúc

Địa chỉ thường trú: Xóm 8, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;

Chỗ ở hiện tại: Xã Vân Trục, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; 

 Vốn điều lệ:  1.000.000.000 đồng.

II. Thông tin dự án đăng ký làm chủ đầu tư:

1. Tên dự án: Khu du lịch sinh thái nông nghiệp Green Tech Farm Lập Thạch.

2. Địa chỉ dự án: xã Hợp Lý và Bắc Bình, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

3. Mục tiêu: Xây dựng khu du lịch sinh thái hiện đại phục vụ nhu cầu của người dân tình Vĩnh Phúc và các vùng lân cận.

4. Hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng mới.

5. Diện tích sử dụng đất: 19 ha

6. Quy mô : 1.000 - 2.500 người;

7. Phương án tiêu thụ sản phẩm: Kinh doanh trực tiếp.

8. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

Thực hiện đầu tư dự án theo đúng quy hoạch được phê duyệt.

9. Diện tích đất dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (nếu có): Không

10. Tiến độ thực hiện (phân chia theo giai đoạn):

TT Hang mục

Thời gian thi công (năm)

 

 

1

2

I

Chuẩn bị đầu tư

 

 

1

Khảo sát thiết kế, lập hồ sơ

 

II

Thực hiện đầu tư

 

 

 

1

Lập TK, KT tổng dự toán

 -------

 

2

Lập hồ sơ mời thầu

- ►

 

3

Đấu thầu xây lắp hạ tầng

- ►

 

 

Đấu thầu xây lắp khu nhà ở thấp tầng

-----------------

----------

4

Đấu thầu xây lắp khu nhà dưỡng lão, nhà khám bệnh

-----------------*

 

 

Xây lắp hạ tầng

 

 

 

 

Xây lắp Khu nhà bugalow

 

 

 

III

Kết thúc đầu tư

 

 

2

Nghiệm thu công trình:

- Hạ tầng

- Khu nhà hàng, nhà bugalow

 

------

3

Chính thức giao công trình sau khi nghiệm thu

 

------------

 

11. Tổng mức đầu tư tạm tính của dự án: 20.000.000.000 đồng, 

Bằng Chữ: Hai mươi tỷ đồng.

12. Các đề xuất khác của doanh nghiệp: Kính đề nghị UBND huyện Lập Thạch và các phòng, ban ngành chức năng giúp doanh nghiệp về các nội dung:

ü Mức giá tiền giao đất có thu tiền sử dụng đất dự án.

ü Mức giá và tỷ trọng % giá tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

ü Chính sách miễn giảm chi tiết, cụ thể về tiền đất dự án.

ü Xin được hỗ trợ các thủ tục hành chính thuê đất, thủ tục đầu tư để sớm triển khai dự án. Xin được miễn, giảm nộp tiền SDĐ khu vực đất; có chính sách giảm nộp tiền sử dụng đất đối với dự án;

HTX Thương mại dịch vụ & Sản xuất Thanh Long Lập Thạch cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đăng ký này.

 

* Hồ sơ đính kèm:

- Giấy phép ĐKKD của Công ty;

- Hồ sơ dự án đầu tư.

HTX TMDV&SX THANH LONG LẬP THẠCH GIÁM ĐỐC

 

 

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ và phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội. Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc. Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.231,76 km2, dân số trung bình năm 2009 (theo tổng điều tra 01/4/2009) là 1.003,0 ngàn người,  năm 2010 là 1.010,4 nghìn người.

Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km.

Từ năm 1997 (tái lập tỉnh Vĩnh Phúc), kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc phát triển nhanh chóng. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1998-2000 rất cao, đạt 18,12%. Giai đoạn 2001-2005 tăng trưởng GDP đạt 15,02%. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt là 18,0%/năm.

Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng luôn đạt mức cao trong số các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc, tăng gấp 2 lần so với tốc độ trung bình của cả nước.

Sự phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc trong giai đoạn đã qua được tổ chức thực hiện theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 – 2010” và tiếp theo được triển khai thực hiện theo tinh thần Đề án “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 - 2010 và định hướng đến năm 2020”, được lập và phê duyệt từ năm 2005.

Sau nhiều năm thực hiện đề án đã thu được những kết quả tốt. Tuy nhiên, đến nay Quy hoạch trên không còn phù hợp cả về không gian và thời gian. Hơn nữa, thực tế hiện nay cho thấy tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như của cả nước, vùng Bắc Bộ (đặc biệt là Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc) và Thủ đô Hà Nội đã có những thay đổi lớn.

Với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), thị trường cho phát triển kinh tế đất nước đã được mở rộng nhanh chóng, mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại nhiều khó khăn, thách thức mới phải vượt qua.

Bối cảnh phát triển mới đòi hỏi phải triển khai nghiên cứu xây dựng mới “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” cho thời kỳ đến năm 2020 với tầm nhìn dài hơn (đến năm 2030) làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển phù hợp cho những năm trước mắt, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của vùng và cả nước, đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao, thiết thực xây dựng Vĩnh Phúc trở thành một khu vực phát triển năng động.

Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” được xây dựng căn cứ vào:

– Đề án “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” đã được phê duyệt và triển khai thực hiện vào năm 2005;

– Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội cả nước đến năm 2010;

– Các chiến lược, Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội các vùng lãnh thổ có liên quan...

– Các chiến lược, Quy hoạch phát triển các ngành trên phạm vi cả nước, các vùng kinh tế lớn có liên quan...

– Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;

– Các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, các chủ trương của Chính phủ về phát triển kinh tế – xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; về Vùng Thủ đô Hà Nội, về tỉnh Vĩnh Phúc;

– Các văn kiện của tỉnh Đảng Bộ; các chủ trương của UBND tỉnh về phát triển kinh tế – xã hội và công nghiệp trên địa bàn tỉnh...

– Các tư liệu, tài liệu điều tra cơ bản liên quan đến sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc...

– Các quy hoạch ngành và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được lập, phê duyệt và triển khai thực hiện;

Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” tập trung vào một số nội dung sau:

– Đánh giá lại các điều kiện yếu tố nguồn lực phát triển trong bối cảnh phát triển mới.

– Điều chỉnh phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020.

– Nghiên cứu các giải pháp phát triển trong giai đoạn mới nhằm hình thành khung khổ chính sách phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Sau đây là nội dung báo cáo đề án.

PHẦN 1 CÁC YẾU TỐ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

1.  CÁC YẾU TỐ VÀ NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

1.1.  Điều kiện về vị trí địa lý kinh tế, chính trị của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội. Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc. Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.231,76 km2, dân số trung bình năm 2009 (theo tổng điều tra 01/4/2009) là 1.003,0 ngàn người, năm 2010 là 1.010,4 nghìn người, mật độ dân số 820 người/km2.

Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km.

Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân. Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt đối với Thủ đô Hà Nội: Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ góp phần cùng Thủ đô Hà Nội thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép về đất đai, dân số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô Hà Nội.

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý kinh tế, tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc. Đồng thời,sự phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia liên quan đã đưa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của quốc gia và quốc tế thuộc hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, QL2 Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc, hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai IV thành phố Hà Nội...

Vị trí địa lý đã mang lại cho Vĩnh Phúc những thuận lợi và khó khăn nhất định trong phát triển kinh tế – xã hội:

– Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần Thành phố Hà Nội nên có nhiều thuận lợi trong liên kết, giao thương hàng hoá, công nghệ, lao động kỹ thuật... nhưng cũng phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều phía.

– Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế.

1.2.  Điều kiện địa hình

Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng. Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi.

Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400ha, đất lâm nghiệp 20.300 ha). Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc thị xã Phúc Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của cả nước. Vùng này có địa hình  phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông.

Vùng trung du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông - Nam. Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất NN 14.000ha), chiếm phần lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9 phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã Phúc Yên. Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị, phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc. Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như  Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh và phát triển du lịch.

Vùng đồng bằng có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.  

Sự phân biệt 3 vùng sinh thái  rõ rệt là điều kiện thuận lợi cho tỉnh bố trí các loại hình sản xuất đa dạng.

1.3.  Khí hậu, thuỷ văn

Về khí hậu: Tỉnh  nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm  23,2 - 250C, lượng mưa 1.500 - 1.700 ml; độ ẩm trung bình 84 - 85%, số giờ nắng trong năm 1.400 - 1.800 giờ. Hướng gió thịnh hành là hướng Đông - Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông - Bắc thổi từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối. Riêng vùng núi Tam Đảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 180C) cùng với cảnh rừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí.  

Thuỷ văn: Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô.  

Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài 50km, đã đem phù sa màu mỡ cho đất đai, song thời gian nước đầu nguồn tràn về cùng với lượng mưa tập trung dễ gây lũ lụt ở nhiều vùng (Vĩnh Tường, Yên Lạc).

 Sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc dài 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sông hẹp, nhiều thác gềnh nên lũ sông Lô lên xuống nhanh chóng.

Hệ thống sông nhỏ như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ có mức tác động thuỷ văn thấp hơn nhiều so với sông Hồng và Sông Lô, nhưng chúng có ý nghĩa to lớn về thủy lợi. Hệ thống sông này kết hợp với các tuyến kênh mương chính như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre...cung cấp nước tưới cho đồng ruộng, tạo khả năng tiêu úng về mùa mưa. Trên địa bàn tỉnh còn có  hệ thống hồ chứa hàng triệu m3 nước (Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Thủy…), tạo nên  nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh tế và dân sinh.  

1.4.  Tài nguyên thiên nhiên

1.1.1.  Tài nguyên nước

a) Nguồn nước mặt

Nguồn nước mặt của tỉnh khá phong phú nhờ hai sông Hồng và Sông Lô cùng hệ thống các sông nhỏ như: sông Phó Đáy, sông Phan, sông Cà Lồ và hàng loạt hồ chứa (Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Vạc..) dự trữ khối lượng nước khổng lồ, đủ để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

b) Nguồn nước ngầm

Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m3/ngày-đêm. Hiện nay nguồn nước ngầm đang được khai thác ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên với lưu lượng 28.000 m3/ngày đêm nhưng đòi hỏi phải xử lý tốn kém. Tại một số vùng nông thôn, nhân dân khai thác nước ngầm từ các giếng khoan (với lưu lượng khoảng 15.000 m3/ngày đêm) nhưng chất lượng hạn chế.

Mặc dù nguồn nước của tỉnh khá phong phú song phân bố không đều trong năm. Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước, đặc biệt là các huyện vùng núi cao và trung du (Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên). Để đảm bảo hài hòa nguồn nước cho phát triển kinh tế, cần quan tâm xây dựng thêm các công trình điều tiết nước và có biện pháp khai thác nước ngầm bổ sung.

1.1.2.  Tài nguyên đất

a). Cấu tạo địa chất

Trên địa bàn tỉnh có 2 nhóm đất chính là: Đất phù sa và đất đồi núi.

1). Đất phù sa

– Đất bãi bồi, cồn cát, bãi cát: Có khoảng 127 ha, chiếm 0,09% diện tích tự nhiên, phân bố ở ven sông, bãi nổi được sử dụng một phần để trồng cây phân xanh, hoa màu và khai thác cát sỏi.

– Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính kiềm chủ yếu: Diện tích vào khoảng 6.167 ha, chiếm 4,89% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã ngoài đê của các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và Sông Lô. Đây là loại đất tốt thích hợp với hầu hết các loại cây trồng nông nghiệp, nhất là các loại cây trồng ngắn ngày, cho năng suất cao.

– Đất phù sa không được bồi hàng năm đất trung tính, ít chua, không glây hoặc glây yếu: Diện tích khoảng 10.043 ha, phân bố chủ yếu ở các xã trong đê của huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và phía nam Bình Xuyên. Đất có địa hình vàn cao, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp.

– Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua,[glây trung bình hoặc glây mạnh]chiếm khoảng 1,58% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố dọc theo sông Cà Lồ chủ yếu ở các huyện Yên Lạc, Tam Dương, Bình Xuyên. Đất có địa hình vàn trũng, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp sản xuất 2 vụ lúa.

– Đất phù sa mầu nâu nhạt, trung tính ít chua, được bồi hàng năm của sông Lô: có diện tích khoảng 3.920 ha, phân bố chủ yếu ở các huyện Sông Lô, Lập Thạch. Đất trung tính, ít chua, có kết cấu viện dạng tơi xốp, giàu dinh dưỡng, phù hợp với sản xuất cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cần chú ý mùa vụ gieo trồng để tránh ngập nước vào mùa mưa.

– Đất phù sa không được bồi có mầu nâu nhạt trung tính, ít chua, không  glây hoặc glây yếu, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, địa hình tương đối bằng phẳng chiếm khoảng 2,75% diện tích tự nhiên của tỉnh phù hợp với các loại cây trồng nông nghiệp.

– Đất phù sa không được bồi có màu nâu nhạt, trung tính, glây trung bình hoặc glây mạnh, địa hình thấp, thành phần cơ giới nặng, độ pH từ 5,0 – 5,5: Có diện tích khoảng 1.020 ha, phân bố ở các huyện Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Tường.

– Đất phù sa không được bồi, gây glây mạnh ngập nước vào mùa mưa: Có diện tích 4.820 ha, chiếm 3,56% diện tích tự nhiên, phân bố ở các địa hình trũng sát đê, hàng năm bị ngập nước liên tục, thường có glây cạn, tỷ lệ mùn khá, độ pH từ 5,5 – 6,0; hiện đang được trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản.

– Đất bạc màu trên phù sa cũ: Có diện tích khoảng 6.400 ha, phân bố ở các huyện Yên Lạc, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Dương. Địa hình thấp trũng, đất thường chua hoặc rất chua, thành phần cơ giới nặng, đất thích hợp với cây trồng nông nghiệp nhưng cho năng suất thấp.

– Đất bạc màu trên phù sa cũ: Chiếm khoảng 15,49% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, thị trong tỉnh, địa hình dốc thoải, lượn sóng, nghèo dinh dưỡng, bề mặt rời rạc, thành phần cơ giới chủ yếu là cát và cát pha.

– Đất dốc tụ ven đồi núi không bạc màu: Có diện tích 11.230 ha, phân bố tập trung ở các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên, Tam Dương, được hình thành ở ven đồi núi thấp, tạo nên những cánh đồng nhỏ, hẹp dạng bậc thang.

– Đất cát gio: Có diện tích khoảng 300 ha, phân bố tập trung ở Định Trung (thành phố Vĩnh Yên) và rải rác ở mộ số xã của huyện Tam Dương. Đất được hình thành do ảnh hưởng của sản phẩm dốc tụ ven đồi núi, thành phần cơ giới là cát và cát pha.

– Đất phù sa xen giữa vùng đồi núi: Có khoảng 1.208 ha, phân bố ở Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, dọc theo ven suối tạo thành những cánh đồng dài, nhỏ hẹp, độ pH cao, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước cao, nhìn chung ó khả năng thâm cânh tăng vụ trên diện tích này.

– Đất lầy thụt: Phân bố chủ yếu ở Sông Lô, Lập Thạch khoảng 900 ha, có thể trồng 2 vụ lúa trong năm nhưng cần chú ý đến thuỷ lợi để rửa chua, chống mạch nước ngầm.

2). Đất đồi núi

– Diện tích đất đồi núi của tỉnh chiếm khoảng 1/3 diện tích tự nhiên, gồm các loại đất chính sau:

– Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa nước không bạc màu: Diện tích khoảng 4.850 ha, tập trung ở phía Bắc các huyện Tam Dương, Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô.

– Đất Feralitic màu nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ: Diện tích vào khoảng 2.300 ha, tập trung chủ yếu ở Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Yên, Phúc Yên. Đất thường chua, cấu tượng viên tơi xốp, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, chủ yếu được trồng hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâm nghiệp.

– Đất Feralitic đỏ vàng phát triển trên nền phiến thạch Mica: Chiếm khoảng 2,1% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía bắc huyện Tam Dương, Bình Xuyên và rải rác ở một số nơi trong huyện Lập Thạch, đất thích hợp cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp.

– Đất Feralitic màu vàng hoặc đỏ phát triển trên phiến thạch sét: Có diện tích khoảng 9.120 ha, phân bố trên địa bàn huyện Lập Thạch, Sông Lô và rải rác ở các huyện Tam Dương, Bình Xuyên, Phúc Yên. Đây là loại đất rừng cho năng suất cao, ở những vùng đất dốc dưới 200 thích hợp cho phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp và các loại đặc sản…

– Đất Ferealitic vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển đá Macma chua: Diện tích 1.900 ha, phân bố chủ yếu ở Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô và một phần thị xã Phúc Yên. Đất chua, tầng đất mặt mỏng, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp.

– Đất Feralitic vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển trên đá sa thạch quăczit cuội kết, dăm kết: Diện tích khoảng 16.830 ha, phân bố ở Phúc Yên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương và Bình Xuyên, đất bị trơ sỏi đá, cần được phát triển rừng.

– Đất Feralitic trên núi: Diện tích khoảng 10.000 ha, ở độ cao từ 150 – 500m, phân bố ở các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, nhiều nơi trở thành đồi núi trọc, cần có kế hoạch khôi phục lại rừng.

– Đất Feralitic mùn trên núi: Diện tích nhỏ trên dãy núi Tam Đảo ở độ cao trên 500m. Ngoài mục đích lâm nghiệp còn có thể ươm cây giống, trồng cây dược liệu, cây xứ lạnh và rau mùa đông.

– Đất Feralitic xói mòn mạnh, trơ sỏi đá: Diện tích khoảng 410 ha, phân bố dọc theo QL2 từ Phúc Yên đi Vĩnh Yên, chủ yếu là các dải đất dốc thoải.

b). Hiện trạng sử dụng đất

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến năm 2009 (sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, tách huyện Mê Linh ra khỏi tỉnh) toàn tỉnh có tổng diện tích đất tự nhiên 123.176,43 ha. Trong đó:

– Đất nông nghiệp: 85.034,72 ha, chiếm 69,0 %;

– Đất phi nông nghiệp: 35.229,10 ha, chiếm 28,6%;

– Đất chưa sử dụng: 2.912,61 ha, chiếm 2,4 %.

Chi tiết hiện trạng sử dụng đất thể hiện ở Bảng 1dưới đây.

Bảng   Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc

 

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

123176,43

100,0

1

Đất nông nghiệp

85.034,72

69,0

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

49.906,92

40,5

1.2

Đất lâm nghiệp

32.804,62

26,6

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2.283,44

1,9

1.4

Đất nông nghiệp khác

39,74

0,02

2

Đất phi nông nghiệp

35.229,10

28,6

2.1

Đất ở

7.579,03

6,2

2.2

Đất chuyên dùng

18.679,84

15,2

2.3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

169,63

0,1

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

820,15

0,7

2.5

Sông suối và mặt nước chuyên dùng

7965,75

6,5

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

14,7

0,01

3

Đất chưa sử dụng

2.912,61

2,4

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

917,8

0,7

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

1772,48

1,4

3.3

Núi đá không có rừng cây

222,25

0,2

Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, 2009

Hiện trạng sử dụng đất trong từng lĩnh vực cụ thể như sau:

1). Đất nông nghiệp

Tỉnh Vĩnh phúc có 85.034,72 ha đất nông nghiệp, chiếm 69,0% diện tích tự nhiên, bao gồm:

– Đất sản xuất nông nghiệp 49.906,92 ha, chiếm 58,7 % diện tích đất nông nghiệp và 40,5 % diện tích tự nhiên.

– Đất lâm nghiệp 32.804,62 ha, chiếm 38,6% diện tích đất nông nghiệp và 26,6% diện tích dự nhiên.

– Đất nuôi trồng thuỷ sản 2.283,44 ha, chiếm 2,7% diện tích đất nông nghiệp.

Chi tiết về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh thể hiện trong Bảng 2.

Bảng  Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

Đất nông nghiệp

        85.034,7

          100,0

1

Đất sản xuất nông nghiệp

49.906,9

       58,7

1.1

Đất trồng cây hàng năm

        41.8836,8

   49,3

 

– Đất trồng lúa

35.069,0

           41,2

 

– Đất trồng cây hàng năm còn lại

       6.814,8

8,0

1.2

Đất trồng cây lâu năm

           8.023,1

              9,4

2

Đất lâm nghiệp

        32.804,6

          38,6

2.1

Đất rừng sản xuất

        10.778,2

            12,7

2.2

Đất rừng phòng hộ

           6.617,2

              7,8

2.3

Đất rừng đặc dụng

        15.409,2

           18,1

3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

           2.283,4

             2,7

4

Đất nông nghiệp khác

                39,7

             0,04

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm  2009

 

2). Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp có 35.229,1 ha, chiếm 28,6% diện tích tự nhiên, trong đó:

– Đất ở 7.579,0ha, chiếm 21,5% diện tích đất phi nông nghiệp và 6,2% diện tích tự nhiên.

– Đất chuyên dùng 18.679,8 ha, chiếm 53,0% diện tích đất phi nông nghiệp và 15,2% diện tích tự nhiên.

– Đất tôn giáo, tín ngưỡng 169,6 ha, chiếm 0,5% diện tích đất phi nông nghiệp.

– Đất nghĩa trang, nghĩa địa 820,2 ha, chiếm 2,3% diện tích đất phi nông nghiệp.

– Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 7.965,7 ha, chiếm 22,6% diện tích đất phi nông nghiệp.

– Đất phi nông nghiệp khác 14,7 ha, chiếm 0,04% diện tích đất phi nông nghiệp.

3). 
Đất chưa sử dụng

Tính đến cuối năm 2009 tỉnh Vĩnh Phúc còn 2.912,6 ha đất chưa sử dụng, chiếm 2,4% diện tích đất tự nhiên, bao gồm:

– Đất bằng chưa sử dụng 917,9ha, chiếm 31,5% diện tích đất chưa sử dụng.

– Đất đồi núi chưa sử dụng 1.772,5 ha, chiếm 60,9% diện tích đất chưa sử dụng.

– Núi đá không có rừng cây 222,25 ha, chiếm 7,6% diện tích đất chưa sử dụng.

c). Tình hình biến động đất đai trong tỉnh:

– Giai đoạn 2001 – 2005: trong giai đoạn này địa giới hành chính của tỉnh không thay đổi nhưng đo đạc bản đồ địa chính và thay đổi chỉ tiêu thống kê lại diện tích đất nên diện tích tự nhiên tăng 86 ha.

– Giai đoạn 2006 – 2009: Kể từ ngày 01/8/2008 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Chính phủ về việc mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, trong đó lấy huyện Mê Linh về Hà Nội thì tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh còn lại là 123.176,4 ha, giảm 14.047,7 ha so với trước đó.

Những năm qua biến động về sử dụng đất có sự chuyển dịch nhanh theo hướng giảm đất nông nghiệp, tăng đất phi nông nghiệp, chủ yếu là đất công nghiệp, dịch vụ. Bình quân hàng năm các loại đất chính tăng giảm như sau:

– Đất sản xuất nông nghiệp mỗi năm giảm từ 550 - 650 ha.

– Đất lâm nghiệp mỗi năm tăng 352 ha, trong đó đất rừng sản xuất bình quân mỗi năm giảm 347,89 ha.

– Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng mỗi năm 64 ha.

– Đất ở nông thôn tăng mỗi năm 290 ha.

– Đất ở đô thị tăng mỗi năm 91,57 ha.

– Đất chuyên dùng tăng mỗi năm 731,39 ha, trong đó đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tăng bình quân mỗi năm 495,52 ha.

– Đất chưa sử dụng cả giai đoạn giảm 549,08 ha, chủ yếu do việc tách địa giới hành chính huyện Mê Linh về Hà Nội (chuyển 541,04 ha đất chưa sử dụng về Hà Nội).

1.1.3.  Tài nguyên rừng

Tính đến năm 2009 tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng 32,8 nghìn ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng sản xuất là 10,8 nghìn ha, rừng phòng hộ là 6,6 nghìn ha và rừng đặc dụng là 15,4 nghìn ha. Tài nguyên rừng đáng kể nhất của tỉnh là Vườn Quốc gia Tam Đảo với trên 15 ngàn ha, là nơi bảo tồn nguồn gen động thực vật (có trên 620 loài cây thảo mộc, 165 loài chim thú), trong đó có nhiều loại quý hiếm được ghi vào sách đỏ như cầy mực, sóc bay, vượn. Rừng Vĩnh Phúc ngoài việc bảo tồn nguồn gen động, thực vật còn có vai trò điều hoà nguồn nước, khí hậu và có thể phục vụ cho phát triển các dịch vụ thăm quan, du lịch. Chính vì vậy việc khôi phục vốn rừng đã mất, trồng thêm và tái tạo rừng là một trong những nhiệm vụ cần được quan tâm trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là trong việc duy trì, bảo vệ môi trường sinh thái.  

1.1.4.  Tài nguyên khoáng sản

Theo đánh giá sơ bộ tài nguyên khoáng sản Vĩnh Phúc có thể phân thành các nhóm sau:

a). Nhóm khoáng sản nhiên liệu: gồm than antraxit trữ lượng khoảng một ngàn tấn ở Đạo Trù (Tam Đảo); than nâu ở các xã Bạch Lưu, Đồng Thịnh (Sông Lô), trữ lượng khoảng vài ngàn tấn; Than bùn ở Văn Quán (Lập Thạch); Hoàng Đan, Hoàng Lâu (Tam Dương) có trữ lượng (cấp P2) 693.600 tấn, đã được khai thác làm phân bón và chất đốt.

b). Nhóm khoáng sản kim loại: Gồm Barit, đồng, vàng, thiếc, sắt... Các loại khoáng sản này được phát hiện chủ yếu ở vùng đứt gãy Tam Đảo và rải rác ở các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên. Nhìn chung, nhóm khoáng sản này nghèo và cũng chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng nên chúng chưa phục vụ được cho phát triển kinh tế của tỉnh.

c). Nhóm khoáng sản phi kim loại: Nhóm khoáng sản phi kim loại chủ yếu là cao lanh, nguồn gốc phong hóa từ các loại đá khác nhau, tại đây có khoảng 3 mỏ và 1 điểm quặng với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, tập trung ở Tam Dương, Vĩnh Yên, Lập Thạch. Cao lanh của Vĩnh Phúc là nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa, đồ gốm, sứ, làm chất độn cho sơn, cho cao su, cho giấy ảnh, giấy in tiền... Các mỏ cao lanh được khai thác từ năm 1965, mỗi năm tiêu thụ hàng ngàn tấn. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có 6 mỏ Puzolan, tổng trữ lượng 4,2 triệu tấn.

d). Nhóm vật liệu xây dựng: gồm sét gạch ngói khoảng 10 mỏ với tổng trữ lượng 51,8 triệu m3, sét đồng bằng, sét vùng đồi, sét màu xám đen, xám nâu, cát sỏi lòng sông và bậc thềm, cát cuội sỏi xây dựng (có 4 mỏ, tổng trữ lượng 4,75 triệu m3, đá xây dựng và đá ốp lát (granit và riolit) có 3 mỏ với tổng trữ lượng 307 triệu m3, đá ong có 3 mỏ, tổng trữ lượng 49 triệu m3; Fenspat có 1 điểm, chưa đánh giá được trữ lượng.

Nhìn chung, Vĩnh Phúc là tỉnh ở vị trí chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nên rất nghèo về tài nguyên khoáng sản. Khoáng sản có giá trị thương mại trên địa bàn chỉ bao gồm một số loại như:đá xây dựng, cao lanh, than bùn song trữ lượng không lớn và điều kiện khai thác hạn chế.

1.1.5.  Tài nguyên du lịch

Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn. Có Tam Đảo là dãy núi hình cánh cung dài 50 km, rộng 10 km với phong cảnh thiên nhiên đẹp, khí hậu trong lành, mát mẻ. Đặc biệt có Vườn Quốc gia Tam Đảo và các vùng phụ cận thuộc loại rừng nguyên sinh có nhiều loài động thực vật được bảo tồn tương đối nguyên vẹn. Bên cạnh đó Vĩnh Phúc còn có hệ thống sông ngòi, đầm hồ tương đối phong phú, địa thế đẹp có thể vừa phục vụ sản xuất vừa có giá trị cho phát triển du lịch như: Đại Lải, Dị Nậu, Vân Trục, Đầm Vạc, đầm Dưng, Thanh Lanh... Tiềm năng tự nhiên cho phát triển du lịch kết hợp với các giá trị (tài nguyên) văn hóa truyền thống phong phú (trình bày trong Mục 2 – Nguồn nhân lực và các giá trị văn hóa trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc dưới đây) sẽ là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc.

2.  NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÁC GIÁ TRỊ VĂN HOÁ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

2.1.  Dân số và nguồn nhân lực

2.1.1.  Dân số

a). Quy mô dân số:

Dân số trung bình tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 có khoảng 1003,0 ngàn người. Trong đó: dân số nam khoảng 497 ngàn người (chiếm 49,5%), dân số nữ khoảng 506 ngàn người (chiếm 50,5%). Dân số trung bình năm 2010 khoảng 1010,4 ngàn người.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây khá cao,  năm 2008 là 14,92‰, năm 2009 là 14,13‰, năm 2010 là 14,1‰

Trong những năm gần đây, mặc dù có sự phát triển kinh tế xã hội khá nhanh, của công nghiệp và dịch vụ kéo theo đó là cơ hội việc làm mới, nhưng tỷ lệ tăng cơ học không đáng kể. Điều này cho thấy công tác giải quyết việc làm của tỉnh là rất tích cực.

Bảng  Phát triển dân số tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005- 2010

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

2005

2008

2009

2010

 

Dân số trung bình

103 ng.

974,9

995,2

1003,0

1010,4

1

Tỷ lệ tăng tự nhiên

12,05

14,92

14,13

14,1

2

Dân số lao động trong độ tuổi

103 ng.

650

688

703

718

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Kế hoạch và Đầu tư, 2010

Trong 5 năm 2006-2010, tỷ lệ đô thị hoá diễn ra tương đối nhanh, tỷ trọng dân số đô thị đã tăng thêm 8,3%, từ 16,7% năm 2005 lên 22,4% năm 2009 và năm 2010 tỷ lệ này vào khoảng 25%. Tỷ lệ trên cho thấy tỷ lệ đô thị hóa ở Vĩnh Phúc vẫn còn thấp so với mức bình quân cả nước khoảng 28,1% (năm 2008).

Bảng  Cơ cấu dân số của tỉnh giai đoạn 2005 - 2010

Đơn vị tính: %

TT

Chỉ tiêu

2005

2006

2007

2008

2009

2010

 

Tổng số

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

1

Dân số đô thị

16,7

18,0

19,5

21,0

22,4

25,0

2

Dân số nông thôn

83,3

82,0

80,5

79,0

77,6

75,0

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2009; Tư liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư

b). Dự báo dân số

Xuất phát từ điều kiện đặc thù của tỉnh (gần thủ đô Hà Nội, đầu mối giao lưu với các tỉnh Tây - bắc Bắc Bộ,…), trong những năm tới cùng với việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, ngoài số lượng dân số tăng tự nhiên, dự báo có một lượng đáng kể lao động ngoài tỉnh đến Vĩnh Phúc làm việc (trong các khu công nghiệp và các hoạt động kinh tế – xã hội khác ngoài các khu công nghiệp...). Quy mô dân số Vĩnh Phúc do vậy phụ thuộc đáng kể vào:

– Việc đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực trong tỉnh vào các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn (đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ).

– Lực lượng lao động di cư cơ học từ ngoài tỉnh tham gia vào các hoạt động công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

Chính vì vậy, dự báo dân số Vĩnh Phúc gắn liền với việc bố trí phát triển kinh tế - xã hội. Kết quả dự báo dân số trên phương án chọn, theo đó lực lượng lao động trong tỉnh được chuẩn bị tốt và cơ bản được sự dụng vào các hoạt động kinh tế - xã hội trong triển vọng đến năm 2020. Kết quả dự báo được trình bày trong Bảng 5 dưới đây.

Bảng  Dự báo dân số toàn tỉnh đến 2010 và 2020

(bao gồm di cư cơ học đến Vĩnh Phúc)

TT

Danh mục

2010

2015

2020

 

Tổng số (1000 người)

1.010,4

1.130

1.230

1

Dân số đô thị

252,6

452

738

2

Dân số nông thôn

757,8

678

492

3

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

25,0

40

60

Ghi chú: Dự báo này trên cơ sở tham khảo cách tính toán của Chi cục dân số tỉnh Vĩnh Phúc và nhu cầu lao động công nghiệp của Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.

c). Đặc điểm dân số:

Quy mô dân số ở mức trung bình, dân số của tỉnh tương đối trẻ. Theo số liệu báo cáo năm 2009, quy mô dân số ở mức 1 triệu người; lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm tới 70% dân số.

Trình độ học vấn của người dân Vĩnh Phúc tương đối cao. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học và THCS đạt trên 99%, THPT đạt trên 95% trongnăm học 2008-2009. Số học sinh đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh đều tăng và hàng năm tỉnh đều có học sinh tham gia các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Vĩnh Phúc là tỉnh có tỷ lệ học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng năm 2008 đạt 0,67 học sinh/100 dân đây là tỷ lệ đạt cao trong cả nước. Tỷ lệ lưu ban bỏ học các cấp dưới 1%. Năm 2002, là tỉnh thứ 13 được công nhận phổ cập THCS, sớm hơn so kế hoạch 1 năm.

Có thể nói chất lượng dân số ngày càng được cải thiện đó vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015 và năm 2020.

+ Đặc điểm về dân tộc, tôn giáo:

Toàn tỉnh có trên 11 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với 95,72% dân số, còn lại là các dân tộc thiểu số như: Sán Dìu, Cao Lan, Nùng, Dao, Tày, Mường, Ngái, Lào, Hoa, Thái... chiếm 4,28% dân số. Trong số các dân tộc thiểu số có dân tộc Sán Dìu chiếm tỷ lệ dân số cao nhất (3,93% tổng số dân), còn lại các dân tộc khác chỉ chiếm tới dưới 0,08% dân số.

Nhìn chung tôn giáo Vĩnh Phúc nhỏ bé, không có xáo động lớn về chính trị.

2.1.2.   Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội

Theo số liệu dân số ở trên, lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm một tỷ lệ khá cao trên 70% vào năm 2009.

Bảng  Hiện trạng nguồn lao động và sử dụng lao động toàn tỉnh

giai đoạn 2000- 2010

 

TT

Ngành

Đơn vị

2000

2005

2010

1

Nguồn lao động

103 ng.

567

675

737

2

Dân số trong độ tuổi lao động

103 ng.

542,3

650

718

3

Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

103 ng.

493,4

569

625

4

Cơ cấu sử dụng lao động

%

100,0

100,0

100,0

4.1

Nông, lâm, ngư nghiệp

%

85,7

59,2

46,4

4.2

Công nghiệp và xây dựng

%

6,5

16,6

25,5

4.3

Dịch vụ

%

7,8

24,2

28,1

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2009; Tư liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Về chất lượng lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt 36,4% lực lượng lao động năm 2007, trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp đạt 14,76%. Năm 2008, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên đáng kể đạt 42,9%. Năm 2010 tỷ lệ này đạt 51,2%.

Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chủ yếu tập trung ở thành phố, thị xã, và trong khu vực kinh tế nhà nước và trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Cùng với tốc độ gia tăng dân số, trong những năm tới lực lượng lao động sẽ tăng đáng kể do dân số bước vào tuổi lao động ngày càng nhiều. Mỗi năm tỉnh có trên 1 vạn người bước vào độ tuổi lao động. Đây là nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh, đặc biệt là phát triển công nghiệp, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là đặc biệt quan trọng.

Nhận xét chung:

– Lực lượng lao động dồi dào về số lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa trong tương lai.

– Mặc dù chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá là khá hơn so với nhiều địa phương trong cả nước nhưng chưa đáp ứng được sự phát triển của các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp.

– Do chất lượng của nguồn nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, nên dẫn đến tình trạng thừa lao động, nhưng vẫn phải nhập lao động từ các tỉnh ngoài.

2.2.  Các giá trị văn hóa của cộng đồng dân cư trong tỉnh

 Cộng đồng dân cư tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều giá trị văn hóa ưu việt. Có thể nói, cùng với cả nước, lịch sử phát triển của tỉnh là lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước. Đất Vĩnh Phúc đã từng nổi tiếng với những danh tướng và anh hùng dân tộc: Hai Bà Trưng, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Thái Học. Trong kháng chiến chống Pháp, trên đất Vĩnh Phúc đã diễn ra nhiều chiến công hiển hách như Chiến thắng Xuân Trạch, chiến dịch Trần Hưng Đạo. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, tỉnh là nơi đã bắn rơi nhiều máy bay Mỹ, có các anh hùng quân đội tiêu biểu như Trần Cừ, Nguyễn Viết Xuân, có những con người sáng tạo, năng động như đồng chí Kim Ngọc... Cho đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của văn hóa Hùng Vương và Kinh Bắc, Thăng Long, của nền văn hóa dân gian đặc sắc, của khoa bảng, với lối sống xã hội và chuẩn mực đạo đức luôn được giữ gìn và phát huy cho đến ngày nay.

Các giá trị văn hóa truyền thống lưu lại thông qua các di tích lịch sử văn hoá đa dạng, góp vai trò quan trọng vào việc thu hút khách du lịch. Toàn tỉnh hiện có 967 di tích lịch sử văn hoá, trong đó 288 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, trong đó nổi bật là cụm di tích Tây Thiên (khu danh thắng Tây Thiên, đền thờ Quốc Mẫu Năng Thị Tiêu, Thiền viện trúc lâm Tây Thiên), tháp Bình Sơn, đền thờ Trần Nguyên Hãn, đình Thổ Tang, cụm đình Hương Canh, chùa Hà Tiên, di chỉ Đồng Dậu... Không chỉ có nền văn hoá vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn có nền văn hoá phi vật thể cũng đa dạng, hấp dẫn có giá trị du lịch cao, đó là hệ thống các lễ hội, các trò chơi dân gian, văn hoá nghệ thuật, thi ca, ẩm thực…

Người dân Vĩnh Phúc hiếu học, cầu thị… có ý thức tìm tòi, đổi mới và sáng tạo. Truyền thống đó, trong nhiều năm qua đã là động lực cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng trên địa bàn tỉnh.Tuy nhiên trong công cuộc xây dựng tỉnh công nghiệp hoá hiện đại hoá việc khơi dậy ý thức tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống hào hùng của Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Phúc cho lực lượng thanh niên, cho thế hệ trẻ còn hạn chế.

Hiện tại, tỉnh có nguồn lao động dồi dào, trong đó, chủ yếu là lao động trẻ, có kiến thức văn hóa và tinh thần sáng tạo để tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm qua, đặc biệt là công nghiệp, đã trở thành môi trường nâng cao tay nghề cho lao động của tỉnh.

Tất cả những đặc điểm xã hội và nhân văn nêu trên là cơ sở gốc tạo nên sức mạnh cho tỉnh trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi thời kỳ. 

GỌI NGAY 0907957895
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline:  028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
UA-179584089-1