THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Nhà máy sản xuất nhôm định hình
Ngày đăng: 20-07-2026
29 lượt xem
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Dự Án Việt
Địa điểm: Khu công nghiệp Trà Nóc I, phường Thới An Đông, thành phố Cần Thơ
Thời điểm lập: Tháng 7 năm 2026
Qua rà soát, hồ sơ ban đầu có ba nội dung cần hiệu chỉnh:
| Nguồn vốn | Giá trị | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Vốn chủ sở hữu | 54 tỷ đồng | 30% |
| Vốn vay và vốn huy động hợp pháp | 126 tỷ đồng | 70% |
| Tổng cộng | 180 tỷ đồng | 100% |

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất nhôm định hình.
Công ty Cổ phần Dự Án Việt.
Thông tin về mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, năng lực tài chính và kinh nghiệm của chủ đầu tư sẽ được bổ sung theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ pháp lý thực tế.
Khu công nghiệp Trà Nóc I, phường Thới An Đông, thành phố Cần Thơ.
Chủ đầu tư thuê lại đất đã được đầu tư hạ tầng trong Khu công nghiệp Trà Nóc I; không thực hiện nhận chuyển nhượng đất của hộ gia đình, cá nhân và không trực tiếp tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Tổng diện tích dự kiến khoảng 25.000 m², tương đương 2,5 ha.
180 tỷ đồng, bao gồm vốn đầu tư tài sản cố định, chi phí xây dựng, máy móc thiết bị, hệ thống xử lý môi trường, chi phí dự phòng và vốn lưu động ban đầu.
Đề xuất 50 năm, dự kiến từ tháng 8/2026 đến tháng 8/2076, nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng đất và thời hạn hoạt động còn lại của dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Trà Nóc I, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền gia hạn hoặc điều chỉnh.
Dự án được nghiên cứu trên cơ sở:
Nhôm định hình được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, kiến trúc, cơ khí chế tạo, năng lượng mặt trời, nội thất, giao thông vận tải và sản xuất thiết bị công nghiệp. Sản phẩm có ưu điểm nhẹ, bền, chống ăn mòn, dễ gia công, có khả năng tái chế và phù hợp với xu hướng sử dụng vật liệu tiết kiệm năng lượng.
Theo thông tin do Bộ Công Thương công bố năm 2025 trên cơ sở số liệu của Hội Nhôm thanh định hình Việt Nam, sản lượng ngành nhôm Việt Nam năm 2024 đạt gần 1,5 triệu tấn; nhôm định hình chiếm khoảng 43,3% cơ cấu sản phẩm. Điều này cho thấy thị trường có quy mô đáng kể nhưng cũng tồn tại cạnh tranh cao về giá, chất lượng, mẫu mã và tiến độ giao hàng. Bộ Công Thương.
Cần Thơ là trung tâm kinh tế, thương mại, logistics và xây dựng của Đồng bằng sông Cửu Long. Việc đầu tư nhà máy tại Khu công nghiệp Trà Nóc I tạo điều kiện cung ứng sản phẩm trực tiếp cho Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cà Mau và các địa phương lân cận, giúp giảm chi phí vận chuyển từ các trung tâm sản xuất ở miền Đông Nam Bộ và miền Bắc.
Dự kiến cơ cấu sản phẩm khi hoạt động ổn định:
| Nhóm sản phẩm | Sản lượng | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Nhôm định hình bề mặt nguyên bản – mill finish | 2.100 tấn/năm | 35% |
| Nhôm định hình anod hóa hoặc xử lý bề mặt tương đương | 1.500 tấn/năm | 25% |
| Nhôm định hình sơn tĩnh điện | 2.400 tấn/năm | 40% |
| Tổng cộng | 6.000 tấn/năm | 100% |
Sản phẩm có thể sử dụng hợp kim 6063, 6061 hoặc hợp kim khác phù hợp với yêu cầu thiết kế và đơn đặt hàng.
Chất lượng sản phẩm được kiểm soát theo TCVN 12513-1, TCVN 12513-4, TCVN 12513-6 hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương như ISO 6362, EN 755, ASTM B221/B221M và JIS H4100. TCVN 12513-4:2018 quy định dung sai hình dạng và kích thước đối với sản phẩm nhôm định hình ép đùn. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam.
Dự án sử dụng phôi nhôm billet đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu đầu vào. Nhà máy không thực hiện nấu luyện phế liệu nhôm và không sản xuất phôi nhôm từ chất thải trong giai đoạn đầu tư này.
Việc không bố trí công đoạn nấu luyện giúp:
Tiếp nhận phôi billet → kiểm tra nguyên liệu → cắt phôi → gia nhiệt → ép đùn qua khuôn → làm nguội → kéo thẳng → cắt quy cách → hóa già → xử lý bề mặt → kiểm tra chất lượng → đóng gói → nhập kho.
Với tỷ lệ thu hồi thành phẩm khoảng 92–93%, nhu cầu phôi nhôm dự kiến:
| Nguyên vật liệu | Nhu cầu dự kiến |
|---|---|
| Phôi nhôm billet | 6.450–6.500 tấn/năm |
| Bột sơn tĩnh điện | 160–190 tấn/năm |
| Hóa chất xử lý bề mặt | Theo thiết kế dây chuyền |
| Vật tư đóng gói | Khoảng 100–150 tấn/năm |
| Dầu thủy lực, dầu bôi trơn | Theo định mức thiết bị |
Đầu mẩu nhôm và sản phẩm không đạt khoảng 450–500 tấn/năm được phân loại, lưu giữ và chuyển giao cho đơn vị có chức năng tái chế; không tự nấu luyện tại nhà máy.
| Hạng mục | Diện tích | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Công trình xây dựng có mái che | 12.000 m² | 48% |
| Đường giao thông, sân bãi | 6.000 m² | 24% |
| Cây xanh, mặt nước, vùng đệm | 5.000 m² | 20% |
| Hạ tầng kỹ thuật | 2.000 m² | 8% |
| Tổng cộng | 25.000 m² | 100% |
Mặt bằng phải bảo đảm giao thông một chiều đối với xe tải, khoảng cách an toàn giữa khu hóa chất và khu sản xuất, đường tiếp cận xe chữa cháy, lối thoát nạn, khoảng cách ly cây xanh và khả năng mở rộng thiết bị.
Dự kiến đầu tư:
Công suất, xuất xứ và giá trị thiết bị sẽ được xác định bằng hồ sơ chào giá của tối thiểu ba nhà cung cấp trong bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
Các chỉ tiêu trên là định mức sơ bộ, phải được tính lại theo hồ sơ kỹ thuật của thiết bị được lựa chọn.
| Bộ phận | Lao động |
|---|---|
| Ban giám đốc, hành chính, kế toán | 15 |
| Kỹ thuật, phòng thí nghiệm, quản lý chất lượng | 15 |
| Vận hành ép đùn, lò nhiệt luyện | 50 |
| Xử lý bề mặt và sơn tĩnh điện | 30 |
| Kho, đóng gói, vận chuyển nội bộ | 20 |
| Bảo trì, môi trường, an toàn, PCCC | 15 |
| Kinh doanh và dịch vụ khách hàng | 5 |
| Tổng cộng | 150 người |
Do có công đoạn xử lý bề mặt bằng hóa chất, dự án cần được phân loại môi trường cẩn trọng theo các phụ lục của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi. Chủ đầu tư phải xác định chính thức nghĩa vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trước khi đưa dự án vào hoạt động.
Nhà máy phải bố trí:
Hồ sơ thiết kế, thẩm định và nghiệm thu phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo Luật số 55/2024/QH15 và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Đơn vị: tỷ đồng.
| Khoản mục | Giá trị |
|---|---|
| Thuê lại đất, đặt cọc và phí hạ tầng ban đầu | 12 |
| San nền, xây dựng nhà xưởng và công trình phụ trợ | 40 |
| Thiết bị ép đùn và nhiệt luyện | 55 |
| Thiết bị xử lý bề mặt, sơn tĩnh điện | 20 |
| Điện, nước, khí nén, nâng hạ và hạ tầng kỹ thuật | 10 |
| Hệ thống môi trường và phòng cháy chữa cháy | 8 |
| Phương tiện vận chuyển nội bộ, thiết bị thí nghiệm | 4 |
| Tư vấn, quản lý dự án, thiết kế và thủ tục | 5 |
| Chi phí dự phòng | 6 |
| Vốn lưu động ban đầu | 20 |
| Tổng vốn đầu tư | 180 |
Tổng mức trên là giá trị sơ bộ theo mặt bằng giá năm 2026, chưa thay thế dự toán xây dựng và báo giá thiết bị chính thức.
| Giai đoạn | Thời gian |
|---|---|
| Hoàn thiện hồ sơ đầu tư, thỏa thuận địa điểm | 7–8/2026 |
| Thực hiện thủ tục đầu tư, thuê lại đất | 8–10/2026 |
| Khảo sát, thiết kế, môi trường, PCCC | 9/2026–3/2027 |
| Lựa chọn nhà thầu, đặt hàng thiết bị | 1–5/2027 |
| Thi công xây dựng | 3–11/2027 |
| Lắp đặt thiết bị | 8–12/2027 |
| Chạy thử và hiệu chỉnh | 1–3/2028 |
| Vận hành thương mại | Từ quý II/2028 |
Tiến độ cần được cập nhật theo thời điểm bàn giao đất, khả năng cấp điện, thẩm định thiết kế, thủ tục môi trường và thời gian nhập khẩu thiết bị.
| Sản phẩm | Sản lượng | Giá bán bình quân | Doanh thu |
|---|---|---|---|
| Nhôm mill finish | 2.100 tấn | 82 triệu đồng/tấn | 172,2 tỷ đồng |
| Nhôm anod hóa | 1.500 tấn | 88 triệu đồng/tấn | 132,0 tỷ đồng |
| Nhôm sơn tĩnh điện | 2.400 tấn | 93 triệu đồng/tấn | 223,2 tỷ đồng |
| Tổng cộng | 6.000 tấn | 87,9 triệu đồng/tấn | 527,4 tỷ đồng/năm |
| Khoản chi phí | Giá trị/năm |
|---|---|
| Phôi nhôm billet | 405,4 tỷ đồng |
| Bột sơn, hóa chất, khuôn và vật tư phụ | 15,0 tỷ đồng |
| Điện, nước, nhiên liệu | 13,0 tỷ đồng |
| Bao bì, đóng gói | 4,0 tỷ đồng |
| Tiền lương và các khoản theo lương | 18,0 tỷ đồng |
| Bảo trì, sửa chữa | 4,5 tỷ đồng |
| Thuê đất, logistics, bán hàng và quản lý | 15,0 tỷ đồng |
| Tổng chi phí vận hành bằng tiền | 474,9 tỷ đồng/năm |
| Chỉ tiêu | Kết quả sơ bộ |
|---|---|
| NPV tại suất chiết khấu 11% | Khoảng 108,3 tỷ đồng |
| IRR của dự án | Khoảng 18,1% |
| Thời gian hoàn vốn đơn giản | Khoảng 5,6 năm kể từ khi vận hành |
| Thời gian hoàn vốn chiết khấu | Khoảng 8,7 năm |
| EBITDA/doanh thu | Khoảng 10,0% |
Các chỉ tiêu cho thấy dự án có khả năng đạt hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, biên lợi nhuận của ngành nhôm phụ thuộc rất lớn vào chênh lệch giữa giá phôi và giá bán thành phẩm.
| Tình huống | IRR dự kiến | Đánh giá |
|---|---|---|
| Phương án cơ sở | 18,1% | Khả thi |
| Giá bán giảm 5% | 7,3% | Không đạt yêu cầu |
| Giá nguyên liệu và chi phí biến đổi tăng 5% | 9,5% | Rủi ro cao |
| Công suất ổn định chỉ đạt 90% | 15,8% | Vẫn có thể chấp nhận |
| Giá bán tăng 5% | 27,2% | Hiệu quả tốt |
Do đó, chủ đầu tư cần áp dụng cơ chế điều chỉnh giá bán theo giá phôi nhôm, ký hợp đồng đầu ra trung hạn và duy trì lượng tồn kho nguyên liệu hợp lý.
Dự án dự kiến mang lại các hiệu quả:
Giá phôi nhôm biến động theo giá nhôm quốc tế, tỷ giá và chi phí vận chuyển.
Giải pháp: ký hợp đồng cung ứng theo kỳ, xây dựng công thức giá bán bám sát giá phôi, đa dạng hóa nhà cung cấp và hạn chế đầu cơ tồn kho.
Nhôm định hình là ngành có mức độ cạnh tranh cao.
Giải pháp: tập trung thị trường Đồng bằng sông Cửu Long, phát triển khuôn độc quyền, sản phẩm theo đơn đặt hàng, kiểm soát thời gian giao hàng và chất lượng bề mặt.
Công đoạn anod hóa và xử lý bề mặt có thể phát sinh nước thải chứa axit, kiềm và kim loại.
Giải pháp: đầu tư hệ thống xử lý riêng, tuần hoàn nước, kiểm soát hóa chất, quan trắc định kỳ và duy trì nhân sự môi trường chuyên trách.
Thời hạn sử dụng đất còn lại của Khu công nghiệp Trà Nóc I có thể không đáp ứng thời hạn đề xuất đến năm 2076.
Giải pháp: chỉ hoàn thiện hồ sơ đầu tư sau khi có văn bản của chủ đầu tư hạ tầng xác nhận lô đất, ngành nghề tiếp nhận, thời hạn thuê, khả năng gia hạn, giá thuê và năng lực đấu nối hạ tầng.
Tỷ lệ vốn vay 70% tạo áp lực dòng tiền trong giai đoạn nhà máy chưa đạt công suất.
Giải pháp: đề nghị ân hạn gốc đến khi vận hành thương mại; có hạn mức vốn lưu động riêng; duy trì DSCR tối thiểu 1,3 lần và dự phòng lãi vay trong thời gian xây dựng.
Dự án Nhà máy sản xuất nhôm định hình có quy mô 6.000 tấn/năm, diện tích 2,5 ha và tổng vốn đầu tư 180 tỷ đồng phù hợp định hướng phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ. Phương án sử dụng phôi billet, không nấu luyện phế liệu, kết hợp ép đùn, nhiệt luyện và xử lý bề mặt giúp kiểm soát tốt hơn công nghệ, chất lượng và môi trường.
Kết quả tính toán sơ bộ cho thấy dự án có khả năng đạt doanh thu khoảng 527,4 tỷ đồng/năm, IRR khoảng 18,1% và thời gian hoàn vốn khoảng 5,6 năm kể từ khi vận hành. Hiệu quả thực tế phụ thuộc chủ yếu vào giá phôi nhôm, giá bán sản phẩm, công suất tiêu thụ và chi phí tài chính.
Trước khi nộp hồ sơ, chủ đầu tư cần hoàn thiện:
Kết luận: Dự án có triển vọng đầu tư nhưng chỉ nên chốt thời hạn 50 năm và tiến hành giải ngân lớn sau khi làm rõ khả năng thuê đất tại Khu công nghiệp Trà Nóc I đến năm 2076.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com

HOTLINE
0903 649 782
Tổng truy cập 1,194,152
Đang online0

HOTLINE
0903 649 782
Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn mua hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về Minh Phương Corp
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn