DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM ĐÔNG LẠNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM ĐÔNG LẠNH

Ngày đăng: 20-07-2026

35 lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM ĐÔNG LẠNH

1. Chuẩn hóa dữ liệu đầu vào

Có hai nội dung cần hiệu chỉnh trước khi lập dự án:

Nội dung Thông tin cung cấp Thông tin dùng để tính
Công suất ngày 40 tấn thành phẩm/ngày 40 tấn/ngày
Số ngày sản xuất 300 ngày/năm 300 ngày/năm
Sản lượng năm 120.000 tấn/năm 12.000 tấn/năm
Vốn chủ sở hữu 50 tỷ đồng, ghi 30% 50 tỷ đồng, tương đương 33,33%
Vốn vay 100 tỷ đồng, ghi 70% 100 tỷ đồng, tương đương 66,67%
Sản phẩm “tôm phi lê” Chưa phù hợp cách gọi chuyên ngành Tôm bóc vỏ, rút chỉ và tôm đông lạnh

Nếu sản lượng mục tiêu thực sự là 120.000 tấn/năm thì công suất nhà máy phải khoảng 400 tấn/ngày; khi đó diện tích đất, hệ thống lạnh, xử lý nước thải, nguyên liệu và tổng vốn 150 tỷ đồng đều không còn phù hợp.

2. Thông tin chung

Nội dung Thông tin dự án
Tên dự án Dự án đầu tư Nhà máy chế biến tôm đông lạnh
Chủ đầu tư Công ty Cổ phần Dự Án Việt
Địa điểm Khu công nghiệp Trà Nóc I, thành phố Cần Thơ
Diện tích 25.000 m², tương đương 2,5 ha
Hình thức sử dụng đất Thuê lại đất đã được đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp
Công suất 40 tấn thành phẩm/ngày
Sản lượng 12.000 tấn thành phẩm/năm
Tổng vốn đầu tư đăng ký 150 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu 50 tỷ đồng
Vốn vay trung và dài hạn 100 tỷ đồng, thời hạn dự kiến 10 năm
Thời hạn dự án 50 năm nhưng không vượt quá thời hạn thuê lại đất
Dự kiến chấp thuận đầu tư Tháng 8/2026
Thời gian hoạt động Dự kiến từ tháng 8/2026 đến tháng 8/2076
Thời điểm vận hành thương mại Dự kiến quý I/2028

3. Sự cần thiết đầu tư

Dự án nhằm hình thành cơ sở chế biến tôm đông lạnh có dây chuyền khép kín, đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc của thị trường trong nước và xuất khẩu.

Cần Thơ có vị trí trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thuận lợi kết nối nguồn tôm nguyên liệu từ Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang và Hậu Giang. Khu công nghiệp Trà Nóc I có lợi thế về hạ tầng công nghiệp, giao thông, điện, nước và khả năng kết nối cảng, kho lạnh.

Năm 2025, xuất khẩu tôm Việt Nam đạt khoảng 4,6 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước. Tuy nhiên, ngành tôm vẫn chịu rủi ro lớn về giá nguyên liệu, thuế thương mại và yêu cầu kỹ thuật tại các thị trường nhập khẩu. Vì vậy, nhà máy cần tập trung vào sản phẩm chế biến sâu, kiểm soát chất lượng và hợp đồng đầu ra thay vì cạnh tranh thuần túy bằng giá. Nguồn: VASEP

4. Mục tiêu dự án

  • Xây dựng nhà máy chế biến tôm đông lạnh công suất 12.000 tấn thành phẩm/năm.
  • Sản xuất tôm bóc vỏ, rút chỉ, tôm nguyên con hoặc bỏ đầu đông lạnh và sản phẩm giá trị gia tăng.
  • Hình thành chuỗi cung ứng nguyên liệu có truy xuất nguồn gốc.
  • Áp dụng HACCP, ISO 22000/FSSC 22000 và các tiêu chuẩn BRCGS, ASC hoặc BAP tùy thị trường.
  • Tạo việc làm ổn định cho khoảng 500–600 lao động.
  • Đáp ứng điều kiện xuất khẩu sang Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hoa Kỳ và các thị trường CPTPP.

5. Quy mô sản phẩm

Cơ cấu sản phẩm dự kiến:

Sản phẩm Tỷ trọng Sản lượng/năm
Tôm bóc vỏ, rút chỉ đông lạnh IQF 45% 5.400 tấn
Tôm nguyên con, bỏ đầu hoặc còn vỏ đông lạnh 40% 4.800 tấn
Tôm block và sản phẩm giá trị gia tăng 15% 1.800 tấn
Tổng cộng 100% 12.000 tấn

Với tỷ lệ thu hồi thành phẩm bình quân khoảng 70%, nhu cầu nguyên liệu dự kiến:

  • Khoảng 17.150 tấn tôm nguyên liệu/năm.
  • Bình quân 57 tấn nguyên liệu/ngày.
  • Mức thu mua thực tế có thể đạt 65–70 tấn/ngày trong mùa cao điểm.

6. Phương án sử dụng đất

Hạng mục Diện tích
Nhà xưởng chế biến chính 6.500 m²
Khu tiếp nhận và sơ chế nguyên liệu 1.500 m²
Kho lạnh và kho thành phẩm 2.000 m²
Văn phòng, phòng kiểm nghiệm, nhà ăn 800 m²
Nhà máy lạnh, điện và khu kỹ thuật 700 m²
Hệ thống xử lý nước thải 600 m²
Đường giao thông, sân nhập xuất hàng 6.000 m²
Cây xanh cách ly 5.000 m²
Bãi xe và công trình phụ trợ 1.000 m²
Đất dự phòng mở rộng 900 m²
Tổng cộng 25.000 m²

Nhà máy được tổ chức theo nguyên tắc một chiều, tách biệt đường nguyên liệu, đường thành phẩm, nhân sự, chất thải và hóa chất vệ sinh.

7. Công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ dự kiến:


 
Các thông số chính:
  • Nhiệt độ tiếp nhận nguyên liệu: từ 0°C đến 4°C.
  • Nhiệt độ cấp đông: khoảng −35°C đến −40°C.
  • Nhiệt độ tâm sản phẩm sau cấp đông: không cao hơn −18°C.
  • Kho lạnh bảo quản: khoảng −20°C đến −25°C.
  • Công suất dây chuyền thành phẩm: khoảng 5 tấn/giờ.
  • Chế độ sản xuất: một ca chính, có thể tăng lên hai ca trong mùa cao điểm.

Thiết bị chủ yếu gồm máy rửa, máy phân cỡ, bàn sơ chế inox, băng chuyền, máy cấp đông IQF, tủ đông tiếp xúc, hệ thống mạ băng, đóng gói, cân kiểm tra, máy dò kim loại, máy làm đá vảy, kho lạnh và hệ thống lạnh trung tâm.

8. Hạ tầng kỹ thuật

Nhu cầu điện và lạnh

  • Điện tiêu thụ ước tính: 18–25 triệu kWh/năm.
  • Trạm biến áp dự kiến: khoảng 3.000–4.000 kVA.
  • Bố trí máy phát điện dự phòng cho kho lạnh và thiết bị thiết yếu.
  • Hệ thống lạnh ưu tiên môi chất có hiệu suất cao, thiết kế phát hiện rò rỉ và thông gió khẩn cấp.

Nhu cầu nước

  • Nước sản xuất và vệ sinh: khoảng 550–700 m³/ngày.
  • Nước sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn đối với nước dùng trong chế biến thực phẩm.
  • Hệ thống cấp nước được tách riêng giữa nước sản xuất, nước sinh hoạt và nước PCCC.

Kho lạnh

Kho lạnh thành phẩm dự kiến có sức chứa 1.500–2.000 tấn, tương đương khoảng 30–45 ngày sản xuất tùy cơ cấu đơn hàng.

9. Môi trường và phụ phẩm

Nước thải phát sinh chủ yếu từ rửa nguyên liệu, sơ chế, vệ sinh thiết bị và nhà xưởng. Lưu lượng dự kiến khoảng 500–600 m³/ngày.

Đề xuất xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất khoảng 650 m³/ngày, gồm:

  • Song chắn rác và tách mỡ.
  • Bể điều hòa.
  • Tuyển nổi DAF.
  • Xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí.
  • Lắng, khử trùng.
  • Xử lý bùn.
  • Đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp.

Đầu tư hệ thống phải căn cứ yêu cầu đấu nối của KCN và quy định môi trường hiện hành, gồm Nghị định 48/2026/NĐ-CP và Thông tư 09/2026/TT-BNNMT. Nghị định 48/2026/NĐ-CP, Thông tư 09/2026/TT-BNNMT

Phụ phẩm đầu, vỏ và phần loại bỏ ước tính 15–18 tấn/ngày. Chủ đầu tư có thể ký hợp đồng chuyển giao cho cơ sở sản xuất chitin, thức ăn chăn nuôi hoặc đơn vị xử lý có chức năng; không lưu giữ kéo dài gây mùi.

10. Lao động

Nhóm lao động Số lượng dự kiến
Ban giám đốc và quản lý 15
Kỹ thuật, QA/QC, phòng kiểm nghiệm 45
Công nhân trực tiếp 400–480
Kho lạnh, cơ điện, vận hành xử lý nước thải 45
Kinh doanh, kế toán, hành chính 30
Bảo vệ, vệ sinh và phục vụ 25
Tổng cộng 560–640 người

Toàn bộ công nhân trực tiếp phải được kiểm tra sức khỏe, đào tạo vệ sinh cá nhân, kiểm soát dị vật, HACCP và quy trình phòng chống lây nhiễm chéo.

11. Tổng vốn đầu tư

Đơn vị: tỷ đồng.

Hạng mục Giá trị
Tiền đặt cọc đất, đấu nối hạ tầng 5
Xây dựng nhà xưởng và công trình phụ trợ 38
Dây chuyền chế biến 50
Kho lạnh và hệ thống lạnh 21
Điện, nước, máy đá và tiện ích 7
Hệ thống xử lý nước thải 7
PCCC, phòng kiểm nghiệm, CNTT 5
Tư vấn, thiết kế và quản lý dự án 5
Vốn lưu động ban đầu tối thiểu 5
Dự phòng 7
Tổng cộng 150

Cảnh báo về vốn lưu động

Ngành chế biến tôm có nhu cầu vốn lưu động rất lớn. Với doanh thu ổn định khoảng 2.160 tỷ đồng/năm, nhu cầu vốn lưu động ròng có thể lên đến 120–160 tỷ đồng.

Như vậy, 150 tỷ đồng chủ yếu chỉ đáp ứng phần tài sản cố định. Chủ đầu tư nên chuẩn bị thêm:

  • Hạn mức tín dụng vốn lưu động khoảng 120–160 tỷ đồng; hoặc
  • Hợp đồng bao tiêu, thanh toán nhanh, LC và tín dụng nhà cung cấp để giảm nhu cầu tiền mặt.

Đây là điều kiện quan trọng nhất trước khi quyết định đầu tư.

12. Nguồn vốn

Nguồn vốn Giá trị Tỷ lệ thực tế
Vốn chủ sở hữu 50 tỷ đồng 33,33%
Vốn vay trung và dài hạn 100 tỷ đồng 66,67%
Tổng cộng 150 tỷ đồng 100%

Nếu bắt buộc giữ tỷ lệ 30%/70%, cơ cấu đúng phải là 45 tỷ đồng vốn chủ sở hữu và 105 tỷ đồng vốn vay.

Phương án vay dự kiến:

  • Lãi suất mô hình: 9,5%/năm.
  • Thời hạn: 10 năm.
  • Ân hạn gốc: 2 năm.
  • Trả gốc đều từ năm thứ 3 đến năm thứ 10.
  • Tài sản bảo đảm: máy móc, công trình trên đất thuê, quyền tài sản từ hợp đồng thuê và các tài sản hợp pháp khác.

13. Hiệu quả tài chính sơ bộ

Các giả định tính toán:

  • Giá bán bình quân: 180 triệu đồng/tấn thành phẩm.
  • Biến phí: 165 triệu đồng/tấn.
  • Chi phí cố định: 65 tỷ đồng/năm.
  • Công suất vận hành: 70%, 85%, 95% và 100% từ năm thứ tư.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%.
  • Không tính ưu đãi thuế.
  • Số liệu chưa bao gồm VAT.
  • Nhu cầu vốn lưu động: 7% doanh thu.
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm ổn định
Công suất 70% 85% 95% 100%
Sản lượng, tấn 8.400 10.200 11.400 12.000
Doanh thu, tỷ đồng 1.512 1.836 2.052 2.160
EBITDA, tỷ đồng 61 88 106 115
Biên EBITDA 4,0% 4,8% 5,2% 5,3%
Lợi nhuận sau thuế ước tính 28–32 48–53 62–68 70–75

Kết quả mô hình sơ bộ:

  • IRR dự án, có tính vốn lưu động: khoảng 30,2%.
  • NPV tại tỷ lệ chiết khấu 11%: khoảng 405 tỷ đồng.
  • Thời gian hoàn vốn dự kiến: khoảng 4–5 năm vận hành.
  • Khả năng trả khoản vay trung hạn ở kịch bản cơ sở: đạt yêu cầu.

Kết quả trên chỉ đạt được khi kiểm soát tốt giá nguyên liệu, tỷ lệ thu hồi và giá bán.

Phân tích nhạy cảm

Kịch bản IRR dự kiến NPV tại 11%
Kịch bản cơ sở 30,2% 404,9 tỷ đồng
Giá bán giảm 3% 11,9% 17,6 tỷ đồng
Biến phí tăng 3% 13,3% 46,8 tỷ đồng
Công suất giảm 15% 24,1% 258,8 tỷ đồng
Tổng vốn đầu tư tăng 10% 28,5% 389,9 tỷ đồng
Giá bán giảm 3% và biến phí tăng 3% Âm −378,8 tỷ đồng

Dự án rất nhạy cảm với chênh lệch giữa giá bán và giá tôm nguyên liệu. Chủ đầu tư chỉ nên triển khai khi đã có hợp đồng nguyên liệu và đầu ra đủ bao phủ tối thiểu 60–65% công suất năm đầu.

14. Tiến độ thực hiện

Thời gian Công việc
Tháng 8–10/2026 Hoàn thiện thủ tục đầu tư, thỏa thuận địa điểm và thuê đất
Tháng 9–12/2026 Khảo sát, thiết kế cơ sở, thủ tục môi trường và PCCC
Tháng 1–7/2027 Thi công nhà xưởng và hạ tầng
Tháng 5–10/2027 Mua sắm, lắp đặt dây chuyền và kho lạnh
Tháng 10–12/2027 Chạy thử, tuyển dụng và đào tạo
Quý I/2028 Vận hành thương mại

Thời điểm tháng 8/2026 là thời điểm dự kiến hoàn thành thủ tục đầu tư, không phải thời điểm nhà máy bắt đầu sản xuất.

15. Thủ tục pháp lý chính

Dự án cần thực hiện hoặc xác nhận các thủ tục sau:

  1. Xác định thủ tục đầu tư tại Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026. Không nên mặc định dự án của nhà đầu tư trong nước bắt buộc phải chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; cần đối chiếu cụ thể với vị trí và hình thức thuê đất. Luật Đầu tư 143/2025/QH15
  2. Ký hợp đồng thuê lại đất và hạ tầng KCN. Thời hạn dự án không được vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của bên cho thuê.
  3. Thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng hoặc thực hiện thủ tục xây dựng tương ứng.
  4. Phân loại môi trường để xác định dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hay hồ sơ môi trường khác; xin giấy phép môi trường trước khi vận hành chính thức.
  5. Thẩm duyệt, nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
  6. Xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cơ sở phải đáp ứng Luật An toàn thực phẩm, kiểm soát ô nhiễm chéo, nước chế biến, nguyên liệu, phụ gia, bao bì và truy xuất nguồn gốc. Luật An toàn thực phẩm
  7. Thực hiện thẩm định, chứng nhận cơ sở chế biến thủy sản theo Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT và các văn bản sửa đổi hiện hành. Hướng dẫn thủ tục năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  8. Đăng ký mã số cơ sở và danh sách xuất khẩu nếu xuất sang thị trường có yêu cầu kiểm soát đặc thù.

16. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi ro Biện pháp
Giá tôm nguyên liệu tăng Liên kết vùng nuôi, hợp đồng giá và đa dạng nhà cung cấp
Giá xuất khẩu giảm Tăng sản phẩm chế biến sâu, chia nhỏ thị trường
Thiếu vốn lưu động Chuẩn bị hạn mức tín dụng riêng 120–160 tỷ đồng
Dư lượng kháng sinh Kiểm tra nguyên liệu đầu vào và truy xuất vùng nuôi
Sự cố hệ thống lạnh Máy phát dự phòng, dự phòng thiết bị và cảnh báo nhiệt độ
Ô nhiễm nước thải, mùi DAF, xử lý sinh học, thu gom phụ phẩm trong ngày
Thuế và rào cản thương mại Không phụ thuộc một thị trường, theo dõi hồ sơ chống bán phá giá
Không đạt công suất Chỉ đầu tư sau khi có cam kết đầu ra tối thiểu 7.000–8.000 tấn/năm

17. Kết luận và kiến nghị

Dự án Nhà máy chế biến tôm đông lạnh công suất 40 tấn/ngày, tương đương 12.000 tấn/năm, phù hợp với diện tích 2,5 ha tại Khu công nghiệp Trà Nóc I và có khả năng mang lại hiệu quả tài chính tốt.

Tuy nhiên, trước khi phê duyệt đầu tư, chủ đầu tư phải hoàn thành bốn điều kiện trọng yếu:

  • Xác nhận sản lượng đúng là 12.000 tấn/năm, không phải 120.000 tấn/năm.
  • Xác nhận cơ cấu vốn thực tế là 50/100 tỷ đồng, tương ứng 33,33%/66,67%.
  • Thu xếp hạn mức vốn lưu động bổ sung khoảng 120–160 tỷ đồng.
  • Có hợp đồng nguyên liệu và đầu ra bao phủ ít nhất 60–65% công suất năm đầu.

Với các điều kiện trên, dự án được đánh giá có thể xem xét triển khai, đồng thời cần tiếp tục lập thiết kế cơ sở, hồ sơ môi trường, phương án PCCC và mô hình tài chính chi tiết theo báo giá thực tế.

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha