Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp ván ghép thanh chất lượng cao với diện tích khoảng 15.000 m2 tại Khu Công nghiệp Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ CÔNG NGHIỆP – VÁN GHÉP THANH CHẤT LƯỢNG CAO
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SEN BẠC – QUẢNG BÌNH
Dự án Nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp – ván ghép thanh chất lượng cao do Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc đề xuất đầu tư tại Khu Công nghiệp Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, trên tổng diện tích 15.000 m². Đây là dự án có ý nghĩa quan trọng trong phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh và khu vực Bắc Trung Bộ, đồng thời tạo ra sản phẩm công nghiệp có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu mạnh mẽ của thị trường nội địa và xuất khẩu. Việc đầu tư nhà máy phù hợp với chủ trương nâng cao năng lực chế biến sâu, tận dụng nguồn nguyên liệu rừng trồng và tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn thay vì chỉ xuất khẩu nguyên liệu thô.
Ván ghép thanh là sản phẩm gỗ công nghiệp có ưu thế về độ bền cơ học, độ ổn định, hạn chế cong vênh, phù hợp sản xuất đồ nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm xây dựng. Sản phẩm của dự án gồm các loại ván ghép thanh kích thước tiêu chuẩn 1220 mm x 2440 mm, với độ dày từ 12 đến 26 mm. Quy mô sản xuất được thiết kế để cung ứng cho thị trường đồ gỗ tại các tỉnh thành lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng và đồng thời đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu kỹ thuật cao. Các sản phẩm ván ghép thanh được chế biến theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại, có khả năng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, độ bền, độ ổn định và thân thiện môi trường.
Dự án được đề xuất đầu tư theo mô hình công nghiệp tập trung, với dây chuyền sản xuất khép kín bao gồm các công đoạn: lựa chọn nguyên liệu đầu vào, cưa xẻ thanh, sấy gỗ, bào định hình, ghép thanh, ép nhiệt – ép nguội, chà nhám và phân loại, đóng gói sản phẩm. Nguyên liệu chính là gỗ keo, gỗ bạch đàn và các loại gỗ trồng rừng có chứng chỉ lâm nghiệp bền vững. Việc sử dụng nguồn nguyên liệu rừng trồng không chỉ giúp ổn định sản xuất mà còn góp phần phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo định hướng của Nhà nước.
Từ góc độ kỹ thuật – công nghệ, dự án áp dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến gồm hệ thống máy cưa panel, máy bào 4 mặt, máy ghép dọc – ghép ngang, máy ép thủy lực đa tầng, hệ thống sấy hơi điều khiển nhiệt độ – độ ẩm tự động, máy chà nhám băng rộng và hệ thống kiểm tra chất lượng theo quy trình chuẩn. Công nghệ sấy gỗ đóng vai trò quan trọng, đảm bảo độ ẩm đạt yêu cầu để hạn chế nứt, cong vênh. Việc ghép thanh sử dụng keo dán tiêu chuẩn E0, E1 hoặc các loại keo môi trường thấp formaldehyde, đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu. Nhờ áp dụng công nghệ cao, dự án tạo ra sản phẩm ván ghép thanh có chất lượng đồng đều, độ bền uốn, độ cứng cao, khả năng chống nứt tốt và đạt yêu cầu chịu lực trong ngành nội thất.
Về môi trường, dự án được thiết kế tuân thủ đầy đủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Các công đoạn phát sinh bụi như bào, cưa, chà nhám được trang bị hệ thống hút bụi trung tâm, lọc bụi cyclone và túi lọc nhằm kiểm soát phát thải bụi ra môi trường. Nước thải phát sinh chủ yếu từ khu sinh hoạt và khu rửa thiết bị, được thu gom và xử lý qua bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả. Chất thải rắn như mùn cưa, gỗ vụn, phế phẩm được thu gom tái sử dụng làm viên nén sinh học, chất đốt công nghiệp hoặc làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ. Dự án có kế hoạch trồng cây xanh cách ly xung quanh nhà máy để giảm thiểu tác động tiếng ồn và bụi đến khu vực xung quanh.
Từ góc độ kinh tế, thị trường ván ghép thanh tại Việt Nam và thế giới đang tăng trưởng mạnh nhờ nhu cầu của ngành nội thất, xây dựng và thương mại xuất khẩu. Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành công nghiệp đồ gỗ lớn, nhu cầu nguyên liệu ván ghép thanh tăng liên tục. Tuy nhiên, thị trường trong nước còn thiếu các cơ sở sản xuất quy mô, chất lượng cao và ổn định. Việc xây dựng nhà máy tại Quảng Bình giúp tận dụng nguồn nguyên liệu rừng trồng tại Bắc Trung Bộ, giảm chi phí vận chuyển và tạo chuỗi giá trị gỗ bền vững cho khu vực. Bên cạnh đó, Quảng Bình có vị trí thuận lợi kết nối với các trung tâm công nghiệp như Hà Tĩnh, Nghệ An, Thừa Thiên – Huế và các cảng biển miền Trung.
Supplies chain và logistics của dự án được thiết kế để kết nối nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng địa phương đến nhà máy một cách tối ưu, đồng thời bảo đảm sản phẩm hoàn thiện được vận chuyển thuận lợi đến thị trường tiêu thụ. Việc gần nguồn nguyên liệu giúp giảm chi phí vận chuyển và hạn chế rủi ro biến động giá nguyên liệu đầu vào. Nhà máy cũng tạo cơ hội phát triển các vùng trồng rừng nguyên liệu có chứng chỉ FSC, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và tăng thu nhập cho người dân trồng rừng.
Dự án có tác động tích cực đến xã hội và kinh tế địa phương. Khi hoàn thành, nhà máy cung cấp việc làm cho công nhân kỹ thuật, nhân viên vận hành máy móc và các lao động phụ trợ, góp phần giải quyết việc làm tại Khu Công nghiệp Bắc Đồng Hới. Đồng thời, dự án tạo nguồn thu ngân sách thông qua thuế và phí, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, tăng giá trị sản phẩm lâm nghiệp của tỉnh Quảng Bình.
Về mặt quy hoạch và kỹ thuật xây dựng, nhà máy được bố trí trên diện tích 15.000 m², trong đó bao gồm khu nhà xưởng sản xuất, khu văn phòng điều hành, nhà kho nguyên liệu, nhà kho thành phẩm, khu bãi tập kết gỗ, khu kỹ thuật – bảo dưỡng, hệ thống đường nội bộ và khu cây xanh cách ly. Việc phân chia mặt bằng đảm bảo tối ưu dây chuyền sản xuất và luồng di chuyển nguyên liệu – thành phẩm, hạn chế giao cắt và bảo đảm an toàn lao động.
Cơ cấu tổ chức vận hành dự án được xây dựng theo mô hình quản lý hiện đại, bao gồm các bộ phận: quản lý điều hành, kỹ thuật – sản xuất, cung ứng nguyên liệu, quản lý chất lượng, an toàn – môi trường và bộ phận kinh doanh – thị trường. Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc sẽ trực tiếp quản lý vận hành, đảm bảo hoạt động sản xuất tuân thủ quy trình và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Đội ngũ kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành về chế biến gỗ, có khả năng vận hành thiết bị hiện đại và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Dự án có khả năng thu hút liên kết với các đối tác chiến lược trong ngành gỗ, bao gồm nhà cung cấp nguyên liệu, doanh nghiệp công nghiệp nội thất và các nhà xuất khẩu lớn. Nhờ đó, sản phẩm của nhà máy có đầu ra ổn định, giảm rủi ro thị trường và bảo đảm hiệu quả kinh tế lâu dài. Với việc tập trung vào sản phẩm ván ghép thanh đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án tạo nền tảng tốt để mở rộng sang sản phẩm có giá trị cao hơn như ván sàn, ván trang trí hoặc gỗ kỹ thuật.
Từ góc độ môi trường dài hạn, dự án mang lại lợi ích trong việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng trồng, giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên và đóng góp vào mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững. Việc tái sử dụng phụ phẩm gỗ giúp giảm phát thải và tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên theo nguyên tắc kinh tế tuần hoàn. Khuôn viên nhà máy có diện tích cây xanh chiếm tỷ lệ phù hợp, hỗ trợ cải thiện môi trường khí hậu và giảm tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất.
Tổng thể, dự án Nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp – ván ghép thanh chất lượng cao của Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc là dự án có đầy đủ cơ sở kỹ thuật, kinh tế và môi trường để triển khai. Dự án phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Quảng Bình về công nghiệp chế biến lâm sản, tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng trồng, phát triển công nghiệp địa phương và tạo việc làm bền vững. Với sự đầu tư bài bản về công nghệ, nhân lực và quản lý, dự án có khả năng trở thành một trong những cơ sở chế biến gỗ công nghiệp chất lượng cao của khu vực, đóng góp tích cực vào chuỗi giá trị lâm sản Việt Nam.
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp ván ghép thanh chất lượng cao
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 3
I.2. Mô tả sơ bộ dự án 3
I.3. Sản phẩm của dự án 3
I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 3
I.5. Các tiêu chuẩn Việt Nam 5
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 6
II.1. Mục tiêu đầu tư. 6
II.2. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy 6
CHƯƠNG III: THỊ TRƯỜNG 8
III.1. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 8
3.1 Tổng Quan Về Nền Kinh Tế Vĩ Mô Việt Nam: 8
3.2 Tình hình kinh tế xã hội. 8
3.3 Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình. 8
III.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ 10
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 12
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng 12
IV.1. Điều kiện tự nhiên 12
IV.1.1. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 13
CHƯƠNG V: QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN 14
5.1 Hạng mục công trình của dự án 14
5.2 Các hoạt động chính của dự án 14
5.3 Công nghệ chế biến gỗ 14
CHƯƠNG VI: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM 18
VII.4. Quy trình sản xuất gỗ ván ép 18
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 22
VII.1. Phương án Vận hành nhà máy 22
VII.2. Phương án sử dụng lao động và chi phí tiền lương 22
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY 24
VIII.1. Tiến độ thực hiện 24
VIII.2. Giải pháp thi công xây dựng 24
VIII.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG 24
VIII.4. Hình thức quản lý dự án 25
CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 26
IX.1. Đánh giá tác động môi trường 26
IX.1.1. Giới thiệu chung 26
IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 26
2.1 Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo 26
2.2 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 27
IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng trạm 29
IX.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 30
IX.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 31
IX.1.6. Chương trình giám sát môi trường 33
IX.1.7. Kết luận 35
CHƯƠNG X: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 36
X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 36
X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 36
CHƯƠNG XI: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 44
XI.1. Nguồn vốn 44
XI.2. Phương án hoàn trả vốn vay 45
CHƯƠNG XII: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 47
XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 47
XII.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 56
XII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 56
CHƯƠNG XIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
XIII.1. Kết luận 57
XIII.2. Kiến nghị 57
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ CONG NGHIỆP VÁN GHÉP THANH CHẤT LƯỢNG CAO
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc
- Địa chỉ: ………………………, tỉnh Quảng Bình
- Giấy phép KD : ……. do Sở KH và ĐT tỉnh Quảng Bình cấp ngày …….
- Điện thoại: ……. - Fax: …..
- Đại diện : Ông Nguyễn Thành Luân ; Chức vụ: Giám Đốc
Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu và sản xuất đồ gỗ.
I.2. Mô tả sơ bộ dự án
Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc dự kiến đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gỗ ván ghép thanh với diện tích khoảng 15.000 m2 tại Khu Công nghiệp Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
I.3. Sản phẩm của dự án
Sản phẩm của dự án là các loại ván ghép thanh kích thước 1220mm x 2440mm. Với độ dày từ 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26mm. ….Sản phẩm được bán cho các đối tác kinh doanh đồ gỗ nội địa tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dương... và bán cho các đối tác kinh doanh xuất khẩu gỗ ván ghép.
Bảng cân đối lỗ lãi:
|
TT |
Nội dung |
Năm vận hành |
|
|
|
|
||||
|
năm 1 |
năm 2 |
năm 3 |
năm 4 |
năm 5 |
|
|||||
|
1 |
Doanh thu chưa thuế VAT |
34,854,545 |
36,597,273 |
38,427,136 |
40,348,493 |
40,348,493 |
|
|||
|
2 |
Chi phí SXKD chưa thuế VAT |
28,115,006 |
29,928,074 |
32,161,970 |
34,257,349 |
34,465,518 |
|
|||
|
- |
Chi phí nguyên vật liệu |
15,272,727 |
16,800,000 |
18,480,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
|
|||
|
- |
Chi phí SXKD |
12,842,279 |
13,128,074 |
13,681,970 |
13,929,349 |
14,137,518 |
|
|||
|
3 |
Thu nhập chịu thuế |
6,739,540 |
6,669,198 |
6,265,167 |
6,091,144 |
5,882,975 |
|
|||
|
4 |
Thuế thu nhập DN ( 25% ) |
1,684,885 |
1,667,300 |
1,566,292 |
1,522,786 |
1,470,744 |
|
|||
|
5 |
Lợi nhuận ròng |
5,054,655 |
5,001,899 |
4,698,875 |
4,568,358 |
4,412,231 |
|
|||
|
6 |
Lợi nhuận cộng dồn |
5,054,655 |
10,056,554 |
14,755,429 |
19,323,787 |
23,736,018 |
|
|||
|
7 |
Lợi nhuận bq/năm |
4,899,234 |
|
|
|
|
|
|||
|
TT |
Nội dung |
Năm vận hành |
||||||||
|
năm 6 |
năm 7 |
năm 8 |
năm 9 |
năm 10 |
||||||
|
1 |
Doanh thu chưa thuế VAT |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
||||
|
2 |
Chi phí SXKD chưa thuế VAT |
34,323,356 |
34,255,171 |
33,139,735 |
33,395,552 |
33,332,995 |
||||
|
- |
Chi phí nguyên vật liệu |
20,328,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
||||
|
- |
Chi phí SXKD |
13,995,356 |
13,927,171 |
12,811,735 |
13,067,552 |
13,004,995 |
||||
|
3 |
Thu nhập chịu thuế |
6,025,137 |
6,093,322 |
7,208,758 |
6,952,941 |
7,015,498 |
||||
|
4 |
Thuế thu nhập DN ( 25% ) |
1,506,284 |
1,523,331 |
1,802,189 |
1,738,235 |
1,753,874 |
||||
|
5 |
Lợi nhuận ròng |
4,518,853 |
4,569,992 |
5,406,568 |
5,214,706 |
5,261,623 |
||||
|
6 |
Lợi nhuận cộng dồn |
28,254,870 |
32,824,862 |
38,231,430 |
43,446,136 |
48,707,759 |
||||
|
7 |
Lợi nhuận bq/năm |
|
|
|
|
|
||||
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của dự án đầu tư xây dựng.
|
STT |
Các chỉ tiêu |
Năm vận hành |
|
|
|
|
|||||||||
|
năm 0 |
năm 1 |
năm 2 |
năm 3 |
năm 4 |
|
||||||||||
|
A |
Dòng tiền vào (chưa VAT) |
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
- |
Doanh thu hàng năm |
|
34,854,545 |
36,597,273 |
38,427,136 |
40,348,493 |
|
||||||||
|
|
Cộng doanh thu |
|
34,854,545 |
36,597,273 |
38,427,136 |
40,348,493 |
|
||||||||
|
B |
Dòng tiền ra (chưa VAT) |
16,319,600 |
|
|
|
|
|
||||||||
|
- |
Chi phí nguyên vật liệu |
|
15,272,727 |
16,800,000 |
18,480,000 |
20,328,000 |
|
||||||||
|
- |
Chi phí SXKD |
|
12,842,279 |
13,128,074 |
13,681,970 |
13,929,349 |
|
||||||||
|
- |
Thuế thu nhập |
|
1,684,885 |
1,667,300 |
1,566,292 |
1,522,786 |
|
||||||||
|
|
Cộng chi phí |
16,319,600 |
29,799,891 |
31,595,374 |
33,728,261 |
35,780,135 |
|
||||||||
|
C |
Luồng tiền hoạt động sau thuế (A-B) |
-16,319,600 |
5,054,655 |
5,001,899 |
4,698,875 |
4,568,358 |
|
||||||||
|
D |
Lũy kế |
-16,319,600 |
-11,264,945 |
-6,263,046 |
-1,564,171 |
3,004,187 |
|
||||||||
|
STT |
Các chỉ tiêu |
Năm vận hành |
|
||||||||||||
|
năm 5 |
năm 6 |
năm 7 |
năm 8 |
năm 9 |
năm 10 |
|
|||||||||
|
A |
Dòng tiền vào (chưa VAT) |
|
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
- |
Doanh thu hàng năm |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
|
|||||||
|
|
Cộng doanh thu |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
40,348,493 |
|
|||||||
|
B |
Dòng tiền ra (chưa VAT) |
|
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
- |
Chi phí nguyên vật liệu |
20,328,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
20,328,000 |
|
|||||||
|
- |
Chi phí SXKD |
14,137,518 |
13,995,356 |
13,927,171 |
12,811,735 |
13,067,552 |
13,004,995 |
|
|||||||
|
- |
Thuế thu nhập |
1,470,744 |
1,506,284 |
1,523,331 |
1,802,189 |
1,738,235 |
1,753,874 |
|
|||||||
|
|
Cộng chi phí |
35,936,262 |
35,829,641 |
35,778,502 |
34,941,925 |
35,133,787 |
35,086,870 |
|
|||||||
|
C |
Luồng tiền hoạt động sau thuế (A-B) |
4,412,231 |
4,518,853 |
4,569,992 |
5,406,568 |
5,214,706 |
5,261,623 |
|
|||||||
|
D |
Lũy kế |
7,416,418 |
11,935,270 |
16,505,262 |
21,911,830 |
27,126,536 |
32,388,159 |
|
|||||||
|
|
Từ bảng chỉ tiêu tài chính với hệ số chiết khấu r = 15%/ năm ta có: |
||||||||||||||
I.1. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp ván ghép thanh
Kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế như sau:
ĐVT: 1.000 đồng
|
TT |
Chỉ tiêu |
|
|
1 |
Tổng mức đầu tư bao gồm thuế GTGT 10% (VND) |
18,996,913 |
|
2 |
Giá trị hiện tại thực NPV ( VND) |
13,221,000 |
|
3 |
Tỷ suất hòan vốn nội bộ IRR (%) |
30% |
|
4 |
Thời gian hoàn vốn (năm) |
3.34 |
|
|
Đánh giá |
Hiệu quả |
I.2. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội
Dự án xây dựng Nhà máy chế biến gỗ Công nghiệp Sen Bạc có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực miền trung nói riêng: Nhà nước/ địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư;
Không chỉ tiềm năng về mặt thị trường tiêu thụ sản phẩm nội địa, dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính như NPV = 13,221 tỷ đồng ; Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 30%; thời gian hoà vốn sau 3,34 năm. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động, nhất là các hộ gia đình nghèo ở tỉnh Quảng Bình .
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
II.1. Kết luận
Những năm qua xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam luôn đạt con số trên 1 tỷ USD kim ngạch và là mặt hàng có sức tăng trưởng ấn tượng. Chất lượng gỗ xuất khẩu tốt và làm hài lòng khách hàng tại thị trường ngoại quốc. Các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu gỗ tại Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, đó là những tín hiệu đáng mừng cho thị trường đồ gỗ Việt Nam. Hiện nay, thị trường đồ gỗ nước ta khá phát triển, cung ứng cho khoảng 120 nước trên thế giới tuy nhiên đồ gỗ Việt Nam hiện mới chiếm khoảng 1% tổng thị phần thế giới, trong khi nhu cầu sử dụng loại hàng này luôn tăng nhanh nên tiềm năng thị trường đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam là rất lớn. Nắm bắt được điều này nên việc đầu tư dự án “ Xây dựng Nhà máy chế biến gỗ Công nghiệp Sen Bạc” nhằm cung cấp và mở rộng thị phần ván ép gỗ và góp phần củng cố thương hiệu ván ép gỗ Việt Nam trên thị trường thế giới cũng như trong nước là việc làm phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc Góp phần vào việc phát triển KT- XH tỉnh Quảng Bình, cũng như khu vực miền Trung của Tổ quốc.
II.2. Kiến nghị
Để dự án được thực hiện có hiệu quả, chúng tôi xin có một số kiến nghị sau:
Để duy trì mức tăng trưởng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu cần tăng cường cộng tác xúc tiến thương mại, thị trường ngoài nước, đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu, giảm sự phù thuộc vào thị trường truyền thống và phát triển các thị trường mới.
Nhà nước nên có chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại bằng cách tập trung, không dàn đều. Phát triển mạnh hội chợ trong nước, Nhà nước hỗ trợ triển lãm trong nước bằng cách quảng bá thông tin để thu hút khách hàng đến hội chợ. Thu hút khách nước ngoài đến Việt nam vừa xem hàng, vừa phát triển du lịch, giảm chi tăng thu ngoại tệ, góp phần cân bằng cán cân nhập siêu.
Bên cạnh đó, nguồn nguyên liệu là mạch máu của sản xuất. Vì vậy, Nhà nước cần có chính sách sử dụng gỗ tiết kiệm, áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường và khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng nguyên liệu gỗ. Nhằm duy trì nguồn tài nguyên một cách bền vững, hạn chế nhập siêu.
Nhà nước cần có những cơ chế mạnh hơn và hữu hiệu hơn về quy hoạch và cơ cấu lại ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam. Đặc biệt cần hạn chế tối đa xuất khẩu các sản phẩm thô và làm gia công để nâng cao giá trị gia tăng cho đất nước. Cần sớm cụ thể hóa luật đất đai về lâm nghiệp để các Doanh nghiệp tiếp cận được với đất để trồng rừng đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu phát triển sản xuất một cách bền vững.
Dự án đầu tư Nhà máy chế biến gỗ ván ghép thanh được xem như bước cụ thể hoá Chiến lược phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc, nhằm kích thích và thu hút người dân sử dụng sản phẩm trong nước và kích cầu nội địa. Do vậy cần được các cấp quan tâm, xem xét để dự án sớm đầu tư xây dựng, đưa vào hoạt động.
Dự án này có liên quan mật thiết đến sự phát triển kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Sen Bạc, Kính đề nghị cấp có thẩm quyền sớm xem xét phê duyệt dự án để làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Dự án đầu tư xây dựng bến thủy nội địa
75,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu dân cư đô thị Future Land Phú Giáo
180,000,000 vnđ
150,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu dân cư đô thị mới
52,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
68,000,000 vnđ
62,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư trang trại trồng Nấm limh chi và bảo tôn cây Sim rừng
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất bê tông chưng áp ACC
66,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ

HOTLINE
0903 649 782
Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn mua hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về Minh Phương Corp
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn