Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất ống thép nằm ngoài Khu công nghiệp Cái Mép thuộc địa phận xã Tân Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG THÉP TẠI XÃ TÂN HÒA, HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Dự án Nhà máy sản xuất ống thép được triển khai trên khu đất có tổng diện tích 50 ha, nằm ngoài ranh Khu công nghiệp Cái Mép thuộc địa bàn xã Tân Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Việc đầu tư xây dựng nhà máy nhằm cung cấp sản phẩm ống thép chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu. Với loại hình sản xuất đặc thù, công suất lớn và sử dụng nhiều thiết bị, máy móc phát sinh tác động môi trường, dự án thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Báo cáo này tổng hợp phân tích điều kiện môi trường khu vực dự án, quy mô sản xuất và đánh giá các tác động có thể phát sinh trong suốt quá trình triển khai và vận hành nhà máy, đồng thời đề xuất các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu phù hợp.
Vị trí thực hiện dự án được xác định cụ thể: phía Bắc giáp đường quy hoạch Phước Hòa – Cái Mép (99B); phía Đông giáp đường quy hoạch Liên HQ; phía Nam giáp sông Rạng; phía Tây giáp sông Nhỏ Nhát. Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên và hạ tầng tương đối thuận lợi cho phát triển công nghiệp, có khoảng cách nhất định với khu dân cư và được bao bọc bởi các hệ thống sông rạch, tạo điều kiện thuận lợi trong tổ chức thoát nước mưa và điều tiết vi khí hậu. Tuy nhiên, khu vực này đồng thời cũng nhạy cảm với các tác động ô nhiễm nước và không khí nếu không có biện pháp quản lý phù hợp.
I. Quy mô và tính chất hoạt động của dự án
Dự án thuộc loại hình sản xuất ống thép, với công suất thiết kế 195.000 tấn sản phẩm/năm. Sản phẩm được sản xuất theo dây chuyền công nghệ ống thép đúc, sử dụng phôi thép nhập về, qua các công đoạn làm sạch, nung, đẩy phôi qua máy đục lỗ, đùn ống, định hình, xử lý bề mặt, thử áp lực và hoàn thiện sản phẩm. Quy trình công nghệ hiện đại yêu cầu sử dụng nhiệt độ cao và tiêu thụ lượng lớn năng lượng, đồng thời phát sinh các dạng khí thải, nước thải và chất thải rắn đặc thù như gỉ sắt, dầu mỡ, nước làm mát và bùn thải từ hệ thống xử lý.
Dây chuyền công nghệ sản xuất ống thép đúc bao gồm các công đoạn chính: làm sạch sơ bộ phôi thép bằng cơ học hoặc hóa học; nung sơ bộ đến nhiệt độ yêu cầu; xử lý bề mặt để loại bỏ lớp oxit, tạp chất; thực hiện thổi sạch bề mặt và kiểm tra chất lượng; gia nhiệt trong lò nung trung gian trước khi đưa vào máy đục lỗ; xử lý đầu ống và gia công hoàn thiện. Mỗi công đoạn đều phát sinh các dạng tác động khác nhau đến môi trường không khí, nước và chất thải rắn, đòi hỏi phải đánh giá cụ thể nguồn phát sinh và lựa chọn các giải pháp kiểm soát phù hợp.
II. Đánh giá các tác động môi trường
3.1. Tác động đến đời sống cộng đồng
Việc hình thành nhà máy với quy mô lớn sẽ thu hút số lượng lao động đáng kể đến làm việc và sinh sống tại khu vực. Điều này có thể làm gia tăng áp lực đối với hạ tầng xã hội, giao thông và an ninh trật tự địa phương. Các hoạt động mua bán, sinh hoạt đi kèm với quá trình công nghiệp hóa có nguy cơ làm phát sinh tệ nạn xã hội nếu không có biện pháp quản lý đồng bộ. Ngoài ra, trong giai đoạn thi công và vận hành, tiếng ồn, bụi, khí thải và lưu lượng giao thông tăng có thể ảnh hưởng đến đời sống người dân.
Tuy nhiên, dự án đồng thời mang lại nhiều tác động tích cực. Việc thu hút lao động giúp giải quyết việc làm cho người dân địa phương, nâng cao thu nhập, thúc đẩy phát triển dịch vụ thương mại và mở rộng cơ sở hạ tầng. Khu vực xung quanh nhà máy sẽ phát triển các dịch vụ hỗ trợ như nhà trọ, ăn uống, vận tải và thương mại nhỏ. Từ góc độ xã hội, dự án góp phần cải thiện dân trí thông qua sự giao thoa văn hóa, tăng tốc độ đô thị hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Các tác động tích cực này phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp – dịch vụ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và huyện Tân Thành.
3.2. Các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
a) Bụi và khí thải
Trong quá trình vận hành nhà máy, khí thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn: làm sạch sơ bộ phôi thép, nung sơ bộ, xử lý bề mặt, thổi sạch bề mặt, gia nhiệt và xử lý đầu ống. Tùy theo tính chất từng công đoạn, các loại khí thải có thể chứa bụi kim loại, oxit sắt, hơi dầu, hơi hóa chất, CO, CO₂, SOx, NOx và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
Bụi kim loại và oxit sắt thường phát sinh trong giai đoạn làm sạch, thổi sạch và mài ống. Các loại khí thải chứa NOx, CO, SOx phát sinh từ lò đốt và lò nung trung gian. Hơi hóa chất phát sinh từ công đoạn xử lý bề mặt, đặc biệt khi sử dụng các dung dịch acid hoặc tác nhân tẩy rửa. Nếu không được xử lý hiệu quả, các khí thải này có thể gây ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực, tác động đến sức khỏe công nhân và người dân lân cận. Do đó, việc đầu tư hệ thống xử lý khí thải, lắp đặt thiết bị lọc bụi tĩnh điện, cyclon hoặc túi vải là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.
b) Nước thải
Nước thải phát sinh từ hoạt động nhà máy bao gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
Nước thải sản xuất phát sinh từ các công đoạn làm sạch (cạo gỉ), làm mát thiết bị, hệ thống thủy lực thử áp. Lượng nước thải ước khoảng 600 m³/ngày, chứa các thông số ô nhiễm như TSS, dầu mỡ, pH biến động, các ion kim loại nặng (Fe, Mn, Pb), chất tẩy rửa và kim loại dạng keo. Đây là loại nước thải có mức độ ô nhiễm cao, cần được thu gom và xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả thải.
Nước thải sinh hoạt xuất phát từ công nhân, nhân viên làm việc tại nhà máy, khối lượng khoảng 30 m³/ngày, chứa các thông số BOD₅, COD, Amoni và vi sinh. Nước thải này cần được xử lý qua bể tự hoại hoặc đấu nối về hệ thống xử lý tập trung của dự án.
Nước mưa chảy tràn được quy ước là nước thải sạch với điều kiện nhà máy quản lý tốt chất thải rắn, nguyên vật liệu và dầu mỡ. Lượng nước mưa chảy tràn trong ngày mưa lớn nhất khoảng 78.600 m³. Nước mưa có thể cuốn theo bụi, cặn dầu, kim loại và các vật chất trên mặt bằng nhà máy, do đó cần tách hệ thống nước mưa riêng và dẫn qua song chắn rác, bể tách dầu trước khi thoát ra môi trường.
c) Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm thép vụn, oxit sắt, thùng giấy, gỗ bọc nguyên liệu và các vật liệu bao bì thải bỏ. Khối lượng chất thải rắn sản xuất không nguy hại ước khoảng 1.310 kg/tháng. Các vật liệu này có thể tái chế hoặc thu gom chuyển giao đơn vị có chức năng xử lý.
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ 292 công nhân, nhân viên với lượng khoảng 146 kg/ngày. Chất thải này cần được thu gom hàng ngày và chuyển giao đơn vị vệ sinh môi trường theo quy định.
Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu gồm giẻ lau dính dầu mỡ, dầu thải, bao bì chứa hóa chất, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, bóng đèn hỏng và mực in. Từng loại có mã chất thải theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và cần được quản lý theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, lưu giữ trong kho chứa CTNH đạt chuẩn và chuyển giao đơn vị có giấy phép xử lý.
III. Đánh giá tổng hợp mức độ tác động và đề xuất giải pháp giảm thiểu
Các tác động môi trường của dự án được đánh giá ở mức trung bình đến cao tùy theo giai đoạn và công đoạn sản xuất. Các nguồn tác động lớn nhất bao gồm khí thải từ lò nung, nước thải sản xuất chứa kim loại và dầu mỡ, bụi kim loại từ quá trình cạo gỉ, gia công và chất thải rắn công nghiệp. Nếu không có biện pháp phù hợp, các tác động này có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí, nước mặt và đất trong khu vực.
Giải pháp giảm thiểu được đề xuất bao gồm lắp đặt hệ thống lọc bụi tĩnh điện hoặc túi vải cho lò nung, hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn; xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất phù hợp; lót sàn chống thấm tại khu vực chứa dầu, hóa chất; bố trí bể tách dầu cho khu vực bảo dưỡng máy móc; tách nước mưa và nước thải riêng biệt; tăng diện tích cây xanh nhằm giảm bụi và cải thiện vi khí hậu; quản lý chất thải theo phân loại; tổ chức huấn luyện an toàn lao động và xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy.
IV. Kết luận
Dự án Nhà máy sản xuất ống thép tại xã Tân Hòa có quy mô lớn, công nghệ sản xuất hiện đại và phát sinh nhiều loại chất thải đặc thù của ngành luyện kim – cơ khí. Kết quả đánh giá cho thấy dự án có tác động nhất định đến môi trường không khí, nước và đất nếu không có giải pháp quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên, với hệ thống kiểm soát môi trường đồng bộ, các giải pháp xử lý nước thải và khí thải phù hợp, cùng chương trình giám sát định kỳ, dự án hoàn toàn có thể đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Việc triển khai dự án góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và phù hợp định hướng quy hoạch công nghiệp của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
MỤC LỤC
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất ống thép nằm ngoài Khu công nghiệp Cái Mép thuộc địa phận xã Tân Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 20
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 23
1.3. Vị trí địa lý của dự án 30
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án 33
1.4.1. Mô tả mục tiêu dự án 33
1.4.1.1. Mục tiêu chiến lược 33
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 34
1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 35
1.4.3.2. Khối nhà ở chuyên gia 36
1.4.3.5. Các công trình công nghiệp 38
1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành 39
1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị 41
1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 44
1.4.6.1. Sản phẩm và quy mô công suất của nhà máy 44
1.4.6.2. Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào 44
1.4.6.3. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước 44
1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án 46
1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 47
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 49
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên 49
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất 49
2.1.2. Điều kiện về khí tượng 52
2.1.3. Điều kiện về thủy văn 57
2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 59
2.1.4.1. Hiện trạng môi trường không khí 59
2.1.4.2. Hiện trạng môi trường nước 61
2.1.4.3. Hiện trạng môi trường đất 66
2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học 67
2.1.5.1. Hệ sinh thái trên cạn 67
2.1.5.2. Hệ sinh thái dưới nước 68
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Tân Hòa 72
2.2.1. Điều kiện về kinh tế 72
2.2.1.1. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 72
2.2.1.2. Thương mại – dịch vụ 72
2.2.2.3. Văn hóa thông tin – thể thao 73
2.2.2.4. Thương binh xã hội 74
2.2.2.5. Công tác xóa đói, giảm nghèo 74
Chương 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 75
3.1.1.1. Các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 75
3.1.1.2. Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 76
3.1.2. Đối tượng, quy mô bị tác động 79
3.1.2.1. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 79
3.1.2.2. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành nhà máy 80
3.1.3. Đánh giá tác động môi trường 81
3.1.3.1. Trong quá trình san lấp mặt bằng, thi công xây dựng 81
3.1.3.2. Trong giai đoạn hoạt động của nhà máy sản xuất thép ống đúc 101
3.1.4. Dự báo về những rủi ro và sự cố môi trường do dự án gây ra 118
3.1.4.1. Những rủi ro trong quá trình xây dựng 118
3.1.4.2. Những rủi ro trong giai đoạn vận hành 119
3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 122
3.2.1. Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường 122
3.2.2. Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp 123
4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 124
4.1.1. Trong giai đoạn xây dựng, giải phóng mặt bằng Dự án 124
4.1.2.1. Các biện pháp tổ chức thi công xây dựng, giải phóng mặt bằng 124
4.1.2.2. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng 124
4.1.2.3. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động của công nhân 125
4.1.2.4. Các biện pháp an toàn lao động 125
4.1.2.5. Các biện pháp khác 126
4.1.2. Trong giai đoạn vận hành 126
4.1.3.1. Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 126
4.1.3.2. Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 130
4.1.3.3. Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 137
4.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 138
4.2.1. Trong giai đoạn xây dựng 138
4.2.2. Trong giai đoạn vận hành 140
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 149
5.1. Chương trình quản lý môi trường 149
5.2. Chương trình giám sát môi trường 161
5.2.2. Giám sát môi trường xung quanh 162
6.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa 164
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. Thông tin chung
1.1. Địa chỉ liên hệ của chủ dự án
36 Lê Lai – Phường 12 – Quận Tân Bình Tp. HCM
1.2. Phương tiện liên lạc với chủ dự án
- Số điện thoại: (08) 39491458
- Số Fax: (08) 39491459
- Email: lebinh@ctgas.com.vn
1.3. Địa điểm thực hiện dự án
Khu đất có tổng diện tích 50 ha nằm ngoài Khu công nghiệp Cái Mép thuộc địa phận xã Tân Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Vị trí dự án có tứ cận được xác định như sau:
- Phía Bắc : Đường QH Phước Hòa Cái Mép (99B)
- Phía Đông : Đường Quy Hoach Liên HQ
- Phía Nam : Sông Rạng
- Phía Tây : Sông Nhỏ Nhát
II. Quy mô sản xuất, kinh doanh
2.1. Loại hình sản xuất: Sản xuất ống thép
2.2. Công suất sản xuất của nhà máy: 195.000 tấn/năm
2.3. Quy trình sản xuất ống thép đúc
III. Các tác động môi trường
3.1. Các tác động đến đời sống cộng đồng
Khi nhà máy ra đời sẽ tập trung một lượng lớn người lao động, làm công tác ổn định an ninh trật tự của chính quyền phức tạp, tệ nạn xã hội có thể gia tăng.
Về mặt tích cực, sự phát triển của dự án sẽ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho những người dân đại phương, nâng cao đời sống của dân trong vùng cũng như tạo nên cảnh quan mới với tiến trình đô thị hoá nhanh hơn. Điều này cũng góp phần làm tăng nhanh dân trí và ý thức văn minh đô thị cho nhân dân trong khu vực.
3.2. Các loại chất thải phát sinh
a) Bụi, khí thải
Nguồn phát sinh khí thải trong quá trình hoạt động của nhà máy bao gồm:
- Công đoạn làm sạch sơ bộ;
- Công đoạn nung sơ bộ;
- Công đoạn xử lý bề mặt;
- Công đoạn thổi sạch bề mặt, kiểm tra
- Công đoạn gia nhiệt;
- Công đoạn xử lý đầu ống
b) Nước thải
Hoạt động sản xuất của nhà máy sẽ làm phát sinh các loại nước thải
- Nước thải sản xuất: quá trình hoạt động của nhà máy sử dụng nước cho các công đoạn: làm sạch (cạo gỉ), làm mát, hệ thống thủy lực thử ống đúc…ước khoảng 600m3/ngày.
- Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ sinh hoạt của công nhân, nhân viên làm việc tại nhà máy 30m3/ngày.
- Nước mưa chảy tràn: Được qui ước là nước thải sạch, nếu Công ty quản lý tốt chất thải rắn, các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, dầu mỡ…. Nước mưa chảy tràn qua Nhà máy, tính cho ngày mưa lớn nhất của khu vực, ước khoảng: 78.600 m3
c) Chất thải rắn
Các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy bao gồm:
- Chất thải rắn sản xuất (không nguy hại): thép vụn, bụi gỉ sắt (cạo gỉ), thùng giấy, gỗ bọc nguyên liệu thải bỏ, …ước khoảng 1310 kg/tháng.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ khu vực căn tin, sinh hoạt của nhân viên, công nhân. Với lượng công nhân, nhân viên làm việc tại nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định: 292 người, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng: 146 kg/ngày.
- Chất thải nguy hại: giẻ lau dính dầu mỡ, dầu mỡ thừa, bùn từ hệ thống xử lý nước thải, bong đèn hỏng, hộp mực in, …Khối lượng của từng loại chất thải rắn nguy hại được cho trong bảng sau:
|
TT |
Tên chất thải |
Số lượng |
Mã |
Tính chất nguy hại chính |
Ngưỡng nguy hại |
|
1 |
Giẻ lau dầu |
0,5 – 1,0 kg/ngày |
18 02 01 |
Đ, ĐS |
* |
|
2 |
Pin thải |
6 kg/tháng |
16 01 12 |
Đ, ĐS |
** |
|
3 |
Bóng đèn |
30 kg/tháng |
16 01 06 |
Đ, ĐS |
** |
|
4 |
Thùng phuy, can nhựa dính dầu nhớt |
600 cái/tháng |
18 01 01 |
Đ, ĐS |
* |
|
6 |
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải nhà máy |
35-50 kg/ngày |
14 01 06 |
Đ, ĐS |
* |
3.3. Các tác động khác
a) Sự cố cháy nổ
Các nguyên nhân có thể gây cháy nổ:
- Do sự bất cẩn về điện của công nhân hay do chập điện;
- Do rò rỉ nhiên liệu đốt (dầu FO, DO…) từ các bồn chứa;
- Do nấu ăn gây ra hỏa hoạn;
- Rò rỉ gas, hư van an toàn dễ gây cháy nổ
b) Sự cố tai nạn lao động – tai nạn giao thông
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên nhiên liệu, sản phẩm ra vào nhà máy bằng đường bộ có thể gây ra tai nạn giao thông trên các tuyến đường mà các phương tiện này đi qua do sự bất cẩn hay ngủ gật do làm việc quá sức của người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông.
Nếu nguyên liệu, sản phẩm được chuyên chở bằng đường thủy thì có khả năng xảy ra tai nạn trên các đoạn sông do sự va chạm với tàu, thuyền khác, hoặc có thể bị đắm tàu do chuyên chở quá tải.
Bên cạnh đó, sau mỗi giờ tan ca, hàng trăm công nhân làm việc tại nhà máy ra về làm cho mật độ giao thông, đặc biệt là tại khu vực cổng ra vào nhà máy tăng đột biến, gây ách tắc giao thông và khả năng xảy ra tai nạn giao thông là rất cao.
IV. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
4.1. Các loại chất thải phát sinh
a) Khí thải
- Nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, sạch về môi trường, dây chuyền sản xuất khép kín, ít chất thải.
- Khí thải từ các lò nung được xử lý đảm bảo QCVN 19:2009/BTNMT, Kq = 1, Kf = 1 trước khi thải ra ngoài qua ống khói có độ cao 15m.
- Nhà máy trồng cây xanh theo tiêu chuẩn quy phạm xây dựng nhằm cải thiện chất lượng môi trường, điều kiện vi khí hậu.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ vận hành, định lượng chính xác nguyên vật liệu, chấp hành đúng quy trình công nghệ nhằm bảo đảm an toàn sản xuất, giảm thiểu chất thải và ô nhiễm.
- Thông thoáng nhà xưởng.
b) Các biện pháp bảo đảm vi khí hậu
Áp dụng các biện pháp thông gió cưỡng bức trong hệ thống nhà xưởng, lắp đặt trần mái thoát gió tự nhiên hay cơ khí để thoát nhiệt, xây dựng các hệ thống thông gió làm mát phục vụ cho công nhân.
Bố trí hợp lý chiều cao nhà xưởng, các cửa mái để thông gió tự nhiên tốt, bố trí hướng nhà hợp lý nhằm sử dụng tối đa khả năng thông gió tự nhiên. Tăng cường trồng cây xanh trên các khu vực bao quanh phân xưởng sản xuất để cải thiện điều kiện vi khí hậu và chất lượng môi trường không khí. vệ sinh nhà xưởng, kho bãi sẽ được duy trì thường xuyên nhằm thu gom toàn bộ nguyên liệu, chất thải để tạo môi trường trong sạch.
c) Nước thải
Phương án quản lý lượng nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ phương án xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất thép ống đúc Chí Thép
- Trạm xử lý nước thải tập trung của Nhà máy: Khi Dự án đi vào hoạt động, lượng nước thải tổng cộng là: 50 m3/ngày đêm (Trong đó: 30 m3/ngày đêm đối với nước thải sinh hoạt, 600 m3/ngày đối với nước thải sản xuất). Công suất xử lý của trạm: 750 m3/ngày.
- Công nghệ xử lý nước thải đề xuất
Nước thải sản xuất và sinh hoạt (sau khi qua bể tự hoại) được tập trung về trạm xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để xử lý đạt QCVN 24: 2009/BTNMT, cột B trước khi thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận là sông Nhật.
Nước mưa chảy tràn được thu gom theo đường thoát riêng, sau khi được xử lý rác, lắng lọc, sẽ được xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận là sông Mỏ Nhát.
d) Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của nhà máy có 03 loại chính:
- Chất thải rắn sản xuất (không nguy hại)
- Chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải nguy hại
Công ty sẽ thu gom, lưu chứa riêng theo từng loại chất thải rắn và hợp đồng với các đơn vị có chức năng đế thu gom, xử lý toàn bộ lượng chất thải rắn này theo đúng quy định.
4.2. Các tác động khác
a) Giảm thiểu sự cố về cháy nổ
- Xác định các khu vực nguy hiểm trong Nhà máy và trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy để bảo vệ các khu vực.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm: hệ thống báo cháy, hệ thống cấp nước chữa cháy, bể nước chữa cháy và các trang thiết bị chữa cháy ban đầu.
- Các trang thiết bị chữa cháy ban đầu: Bình CO2 xách tay loại 5 kg, Bình bột ABC xách tay loại 8 kg, Bình bột BC có bánh đẩy loại 35 kg.
- Các bình chữa cháy xách tay được vận hành bằng tay. Chúng được đặt ở nơi thông thoáng, dễ nhìn thấy, gần khu vực đường nội bộ và trong khu vực xưởng sản xuất, nhà văn phòng, nhà phụ trợ, ... để chữa cháy cấp thời cho những đám cháy xảy ra tại các khu vực đó. Vị trí đặt bình cao không quá 1,5m so với mặt nền.
b) Phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ LPG
Để giảm thiểu rò rỉ LPG trong quá trình sản xuất, các biện pháp sau sẽ được áp dụng:
- Các thiết bị công nghệ, đường ống được lựa chọn loại có đặc tính kỹ thuật phù hợp với các chỉ tiêu thiết kế đã được lựa chọn;
- Trên các thiết bị sử dung LPG được lắp đặt van an và phủ một lớp nhũ trắng bên ngoài lớp sơn chống rỉ nhằm giảm thiểu các tác động của nhiệt lên thiết bị;
- Đảm bảo độ bền kín của thiết bị và đường ống công nghệ;
- Các van giảm áp được lắp đặt ở vị trí cao để khi hơi LPG xả ra ngoài;
- Lắp đặt các hệ thống tự động: điều khiển đóng mở các van công nghệ, đo nhiệt độ, đo áp suất của LPG trong hệ thống,…
c) Phòng chống sét, an toàn về thiết bị điện
- Lắp hệ thống chống sét cho các vị trí cao của khu vực dự án;
- Lắp đặt hệ thống thu sét, thu tĩnh điện tích tụ và cải tiến hệ thống theo các công nghệ mới nhằm đạt độ an toàn cao cho các hoạt động của dự án;
- Tiến hành lắp đặt hệ thống chống sét chung cho toàn bộ khu vực dự án và từng nhà xưởng, công trình kho tàng;
- Sử dụng loại thiết bị chống sét tích cực, các trụ chống sét được bố trí để bảo vệ khắp dự án với độ cao bảo vệ tính toán là 10 - 14m;
- Lắp đặt các hàng đèn cảnh báo độ cao để đảm bảo an ninh quốc phòng và các thiết bị bay dễ dàng nhận biết vào ban đêm trong mọi điều kiện thời tiết;
- Các công trình phải lắp đặt các thiết bị phát hiện cháy sớm và cảnh báo khi có sự cố cháy nổ;
- Dây dẫn trong các phân xưởng và đi trên cao phải là dây bọc cách điện;
- Trong các nhà sản xuất thường dùng cáp đặt ngầm dưới rãnh cáp, trên có nắp đậy bằng bê tông cốt sắt;
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường dây điện trong nhà xưởng sản xuất. Hộp cầu dao luôn luôn kín, cầu dao tiếp điện tốt.
d) Kiểm soát sự cố hiệu suất xử lý nước thải không đạt
Để ngăn ngừa và giảm thiểu tác động này chủ đầu tư sẽ tiến hành các biện pháp sau:
- Tuân thủ các yêu cầu về thiết kế.
- Nhân viên vận hành phải được tiến hành tập huấn chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành
- Thực hiện tốt việc quan trắc hệ thống xử lý
e) Công tác an toàn lao động
Các biện pháp an toàn lao động sẽ được thực hiện bởi nhà máy:
- Quan tâm ngay từ khâu thiết kế nhà máy, lựa chọn thiết bị.
- Xây dựng nội quy sản xuất.
- Quy tắc an toàn lao động.
- Tăng cường giáo dục ý thức cho công nhân nhà máy.
- Khi làm việc nơi bụi bặm, độc hại, các công nhân sẽ đeo khẩu trang, mặt nạ bảo hộ.
- Công nhân làm việc tại các khu vực nhiệt độ cao sẽ bắt buộc đeo găng tay và mang áo quần bảo hộ chuyên dụng;
- Các dụng cụ và thiết bị cũng như những địa chỉ cần thiết liên hệ khi xảy ra sự cố cần được trang bị và cập nhật như tủ thuốc, dụng cụ rửa mắt, địa chỉ bệnh viện, địa chỉ cứu hỏa…;
f) Giảm thiểu tác động đến môi trường văn hóa xã hội
- Làm tốt các chính sách hỗ trợ cho người dân một cách thỏa đáng, tạo điều kiện tốt nhất cho người dân khi đến nơi ở mới có nguồn thu nhập cũng như điều kiện sống tốt hơn.
- Sử dụng triệt để nguồn lao động tại địa phương: ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương có đầy đủ năng lực theo yêu cầu của các nhà sản xuất.
- Kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức các chương trình:
+ Giới thiệu các nhà đầu tư,
+ Giới thiệu việc làm,
+ Hướng nghiệp cho người dân địa phương, …
+ Giáo dục, tuyên truyền ý thức công dân đối với công nhân.
+ Giới thiệu với lao động nhập cư về phong tục/tập quán của người dân địa phương, giúp họ hòa nhập cộng đồng dễ dàng
+ Kết hợp với các cơ quan quản lý địa phương có liên quan thực hiện công tác quản lý công nhân nhập cư lưu trú tại địa bàn.
Chương trình giám sát môi trường
Toàn bộ chương trình giám sát môi trường của Nhà máy được tổng hợp trong bảng sau:
1.1. Chương trình giám sát môi trường nhà máy sản xuất ống thép
Chương trình giám sát môi trường là một trong những chức năng quan trọng của công tác quản lý môi trường và đồng thời cũng là một phần quan trọng của công tác đánh giá tác động môi trường. Chương trình này nhằm xác định lại mức độ chính xác của dự báo, cho phép kịp thời phát hiện các biến động môi trường và đề xuất các biện pháp khắc phục những yếu tố gây tác hại đối với con người và môi trường trong phạm vi chịu ảnh hưởng của Dự án.
1.1.1. Giám sát chất thải
Giám sát chất lượng nước thải của hệ thống xử lý nước thải nhà máy
- Vị trí giám sát: Nước thải sau xử lý (điểm xả thải)
- Tần suất giám sát: 01 lần/03 tháng
- Thông số giám sát: lưu lượng nước thải, pH, DO, COD, BOD5, TSS, NH4+, Cl-, F-, N-NO2-, N-NO3-, P-PO43-, CN-, Cu, Zn, As, Cd, Pb, Hg, Dầu mỡ khoáng, Coliforms.
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 24:2009/BTNMT, cột B.
Giám sát chất lượng khói thải tại 02 lò nung
- Vị trí giám sát: tại 02 ống khói sau khi qua hệ thống xử lý khói thải
- Số vị trí: 02
- Tần suất: 01 lần/03 tháng
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, bụi, SO2, NO2, CO.
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT, cột B với hệ số Kp = 1,0 và hệ số Kv = 1,0
Giám sát khu vực sản xuất của công nhân
- Vị trí giám sát: 3 vị trí:
+ 01 vị trí bên trong xưởng sản xuất chính
+ 01 vị trí bên trong xưởng sản xuất phụ trợ
+ 01 vị trí tại bãi chứa ống thành phẩm
- Tần suất: 01 lần/03 tháng
- Thông số giám sát: bụi, độ ẩm, tốc độ gió, độ ồn, nhiệt độ, SO2, NO2, CO.
- Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động – BYT
Giám sát chất thải sinh hoạt, chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Giám sát lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại phát sinh
- Tần suất giám sát: 01 lần/03 tháng
1.1.2. Giám sát môi trường xung quanh
Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh bao gồm các nội dung sau:
- Giám sát nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí trong và bên ngoài Nhà máy;
- Giám sát môi trường nước mặt.
Giám sát môi trường không khí xung quanh
- Vị trí quan trắc: 03 điểm
+ 01 điểm bên ngoài cổng Công ty;
+ 02 điểm trong nội vi nhà máy, bên ngoài các xưởng sản xuất; (Vị trí giám sát được đính kèm phụ lục “Sơ đồ vị trí giám sát”)
- Tần suất giám sát: giám sát theo định kỳ 01 lần/06 tháng và kiểm tra đột suất khi có sự cố
- Thông số quan trắc: bụi, độ ẩm, tốc độ gió, độ ồn, nhiệt độ, SO2, NO2, CO;
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT
Giám sát môi trường nước mặt
- Vị trí quan trắc: 03 điểm
+ 01 điểm trước điểm xả thải của Nhà máy trên sông Nhật
+ 01 điểm sau điểm xả thải của Nhà máy trên sông Nhật
+ 01 điểm trên sông Mỏ Nhát (Vị trí giám sát được đính kèm phụ lục “Sơ đồ vị trí giám sát”)
- Tần suất giám sát: giám sát theo định kỳ 01 lần/06 tháng và kiểm tra đột suất khi có sự cố
- Thông số quan trắc: pH, DO, COD, BOD5, TSS, NH4+, Cl-, F-, N-NO2-, N-NO3-, P-PO43-, CN-, Cu, Zn, As, Cd, Pb, Hg, Dầu mỡ khoáng, Coliforms.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 38:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh.
1.1.3. Giám sát khác theo báo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy sản xuất ống thép
Bảng 5.2 Các chương trình giám sát khác
|
STT |
Công tác giám sát |
Tần suất giám sát (lần/năm) |
Ghi chú |
|
1 |
Giám sát hệ thống thông gió của nhà máy |
1 |
Sẽ kiểm tra đột suất khi có sự cố |
|
2 |
Giám sát kho chứa chất thải nguy hại của nhà máy |
2 |
Sẽ kiểm tra đột suất khi có sự cố |
|
3 |
Giám sát hệ thống thu gom nước thải, thoát nước mưa của nhà máy |
1 |
Sẽ kiểm tra đột suất khi có sự cố |
|
4 |
Giám sát các sự cố trong suốt thời gian hoạt động của nhà máy |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Giám sát việc thực hiện quy chế bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong nhà máy |
4 |
Sẽ kiểm tra đột suất khi có sự cố |
|
6 |
Giám sát xói lở bờ sông, thay đổi mực nước mặt |
4 |
Sẽ kiểm tra đột suất khi có sự cố |
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
REPORT PRELIMINARY ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT VNU HCMC INTERNATIONAL HOSPITAL PROJECT
180,000,000 vnđ
170,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng trang trại chăn nuôi heo tổng hợp
270,000,000 vnđ
265,000,000 vnđ
Thuyết minh báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi heo thit chất lượng cao
175,000,000 vnđ
155,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại diện mặt trời
250,000,000 vnđ
245,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt
250,000,000 vnđ
245,000,000 vnđ
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án hút cát nạo vét sông
250,000,000 vnđ
225,000,000 vnđ

HOTLINE
0903 649 782
Công ty Cổ Phần Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn mua hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Website: www.minhphuongcorp.com
© Bản quyền thuộc về Minh Phương Corp
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn