Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) nhà máy sản xuất, gia công mũ bảo hiểm cho xe máy, xe đạp, trượt tuyết và hoạt động thể thao khác công suất: 1.000.000 sản phẩm/ năm, tương đương 1.400 tấn sản phẩm/năm.
Ngày đăng: 19-03-2025
69 lượt xem
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.. 3
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.. 6
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 8
3.1. Công suất của dự án đầu tư: 8
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư. 8
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư. 13
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư. 17
5.2. Tiến độ thực hiện dự án. 17
5.3. Các hạng mục công trình của dự án. 18
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.. 20
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ.. 21
I. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 21
II. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 28
III. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường. 32
IV. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 33
V. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung. 33
VII. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM... 41
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẬP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG.. 42
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 42
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 43
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với CTNH.. 45
4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung. 46
Chương V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.. 47
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 47
2. Chương trình quan trắc môi chất thải định kỳ theo quy định. 51
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 53
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ .... (sau đây gọi tắt là “Công ty”)
- Địa chỉ văn phòng: KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Người đại diện theo pháp luật: .........Chức danh: Tổng giám đốc.
- Điện thoại:.........
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp ...... do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký lần đầu ngày 6/3/2021; đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 10/02/2022.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án ....... do Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc chứng nhận lần đầu ngày 5/3/2021, thay đổi lần thứ hai ngày 23/02/2022.
a. Tên dự án đầu tư:
Nhà máy sản xuất, gia công mũ bảo hiểm
b. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
Dự án đầu tư được thực hiện tại KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích khu đất là 10.500 m2.
Ranh giới tiếp giáp của khu đất như sau:
+ Phía Bắc tiếp giáp với công ty HHCN Geo-Gear Vĩnh Phúc
+ Phía Tây tiếp giáp với đường nội bộ KCN Khai Quang.
+ Phía Nam tiếp giáp với Công ty TNHH Jinsung Việt Nam.
+ Phía Đông tiếp giáp với Công ty TNHH Sản xuất Sơn Phoenix Paint và Công ty TNHH Công nghiệp Diamond.
Hình 1.1. Vị trí thực hiện dự án trong KCN Khai Quang
c. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan:
- Cơ quan cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
d. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM:
- Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 15/6/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt báo cáo ĐTM dự án Nhà máy .... của Công ty TNHH...Việt Nam tại KCN Khai Quang, phường Khai Quang, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
e. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
* Phân loại dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:
Tổng vốn đầu tư của dự án là 58.000.000.000 đồng (Năm mươi tám tỷ đồng Việt Nam). Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, Cơ sở thuộc nhóm C (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng - theo khoản 3, Điều 10 Luật Đầu tư công).
Công suất sản xuất của Dự án như sau: Sản xuất, gia công, mũ bảo hiểm cho xe máy, xe đạp, trượt tuyết và hoạt động thể thao khác công suất: 1.000.000 sản phẩm/ năm, tương đương 1.400 tấn sản phẩm/năm.
Để sản xuất được 1 sản phẩm mũ bảo hiểm hoàn chỉnh bán ra thị trường, cần phải thực hiện rất nhiều công đoạn để tạo thành các bán thành phẩm (các chi tiết của sản phẩm) sau đó lắp ráp lại thành sản phẩm hoàn chỉnh. Theo kế hoạch sản xuất của Công ty, trong giai đoạn sắp tới chỉ thực hiện tại Nhà máy các công đoạn: Gia công vỏ mũ (model carbon và FRP), sơn và lắp ráp hoàn thiện sản phẩm. Các chi tiết, phụ kiện khác được Công ty nhập sẵn từ các nhà cung cấp.
Quy trình công nghệ sản xuất tổng thể tại Dự án như sau:
Hình 1. 2: Quy trình công nghệ sản xuất mũ bảo hiểm tại Nhà máy
Nguyên liệu sản xuất của Dự án bao gồm sợi carbon (dạng dây, dạng mảnh, dạng tấm), sợi thủy tinh (dạng tấm), kính, tem nhãn, khóa, miếng lót xốp, … được Công ty nhập từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước. Các nguyên liệu khi nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng, các nguyên liệu bị lỗi, không đảm bảo sẽ trả lại cho nhà cung cấp.
Quy trình gia công 2 loại vỏ mũ model carbon và FRP đều có các công đoạn tương tự nhau, chỉ khác nguyên vật liệu đầu vào. Vỏ mũ model carbon nguyên liệu đầu vào là sợi carbon dạng tấm, vỏ mũ FRP có nguyên liệu đầu vào là sợi thủy tinh dạng tấm.
Quy trình công nghệ gia công model carbon và FRP như sau:
Hình 1. 3: Sơ đồ quy trình sản xuất gia công phụ kiện mũ bảo hiểm
Thuyết minh quy trình:
+ Kiểm tra nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là các tấm được dệt từ sợi carbon và sợi thủy tinh, sau khi nhập sẽ được kiểm tra bằng máy để phát hiện các nguyên liệu lỗi, không đảm bảo chất lượng. Nguyên liệu lỗi sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.
+ Cắt: Các tấm nguyên liệu đạt chuẩn trước tiên được đưa vào máy cắt để cắt theo kích thước quy định. Ở công đoạn này chỉ phát sinh chất thải rắn là bavia, đầu mẩu vật liệu thừa.
+ Lên form: Sau khi cắt, các tấm nguyên liệu được công nhân xếp vào khuôn của máy gia nhiệt ở nhiệt độ 118 – 125 0C trong thời gian từ 6 đến 14 phút để tạo form dáng mũ theo khuôn mẫu đã thiết kế. Sau khi lên form mũ, bán thành phẩm được đưa vào máy CNC để khoan lỗ tại những vị trí thiết kế. Ở công đoạn này sẽ phát sinh CTR, nhiệt độ.
+ Các lỗ khoan sau khi tạo thành sẽ được mài nhẵn bằng tia laze; trong quá trình mài, lỗ khoan được làm mát bằng tia nước phun trực tiếp. Lượng nước cung cấp cho quá trình làm mát là 1,25m3/ng.đ, lượng nước này được chứa trong bể, sau khi làm mát sẽ được tuần hoàn lại bể và thải bỏ vào cuối ngày làm việc. Công đoạn này làm phát sinh nước thải.
Sau khi mài các lỗ khoan bằng tia laze, bán thành phẩm tiếp tục mài được mài thủ công bằng đá mài để tạo độ nhám. Công đoạn này làm phát sinh bụi và CTR.
+ Kiểm tra: Sau công đoạn mài, bán thành phẩm sẽ được công nhân lau sạch sau đó được kiểm tra về khối lượng, kích thước và các lỗ khoan. Bán thành phẩm đạt chuẩn sẽ được chuyển sang công đoạn sơn. Các bán thành phẩm bị lỗi có thể sửa được (bị xước, sứt,..) sẽ được bả lại bằng sợi carbon/ sợi thủy tinh sau đó chuyển lại công đoạn mài. Các bán thành phẩm bị lỗi nếu không thể sửa chữa lại sẽ chuyển thành CTR.
Quy trình sơn vỏ mũ được thực hiện theo các công đoạn sau
Hình 1. 4: Quy trình công nghệ sơn
Thuyết minh quy trình:
+ Giáp tay: Vỏ mũ bằng tấm sợi carbon (sản phẩm của quy trình phụ kiện) sẽ được công nhân đánh giấy giáp (thủ công) tạo độ sần để tăng độ bám sơn. Công đoạn này sẽ làm phát sinh bụi, để loại bỏ bụi bám vỏ mũ và phụ kiện sẽ được lau bằng giẻ ẩm trước khi sơn. Công đoạn này sẽ phát sinh nước thải.
+ Sơn: Vỏ mũ sau khi được đánh giáp tay sẽ được công nhân chuyển vào hệ thống sơn tự động, sử dụng sơn nước. Quá trình sơn sẽ làm phát sinh bụi sơn, hơi VOCs.
+ Dán Decal: Vỏ mũ sau khi sơn sẽ được chuyển sang công đoạn dán Decal. Tùy theo model sản phẩm, công nhân tiến hành dán decal phù hợp theo phương pháp thủ công. Trong quá trình dán, mẫu decal sẽ được làm ướt bằng nước trước khi dán để tạo độ bám dính. Tại Công đoạn này phát sinh nước thải, CTR.
+ Sơn bóng: Sau khi dán decal, vỏ mũ tiếp tục chuyển sang công đoạn sơn bóng. Công đoạn này được thực hiện tự động bằng máy phun sơm, quá trình sơn làm phát sinh hơi dung môi hữu cơ (VOCs).
+ Sấy: Tiếp theo, vỏ mũ sẽ được sấy khô ở nhiệt độ 70 -75oC trong thời gian từ 1 đến 6 tiếng. Công đoạn này làm phát sinh nhiệt độ và hơi hữu cơ (VOCs).
+ Cuối cùng là công đoạn kiểm tra, sản phẩm đạt chất lượng sẽ được bảo quản chờ lắp ráp. Sản phẩm lỗi sẽ được chuyển lại quy trình để khắc phục lỗi.
Quy trình lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm bao gồm các công đoạn như sau:
Hình 1. 5: Quy trình công nghệ lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm
Thuyết minh quy trình:
+ Khoan lỗ: Đầu tiên vỏ mũ được khoan lỗ theo thiết kế để lắp vent và các phụ kiện (dây quai, kính,…), công đoạn này làm phát sinh bụi.
+ Dán viền, lắp vent, phụ kiện và lồng lõi xốp: Sau khi khoan lỗ, vỏ mũ sẽ được chuyển sang công đoạn dán viền, công đoạn này sử dụng keo dán (keo Bond) do đó sẽ làm phát sinh hơi hữu cơ. Tiếp theo, công nhân tiến hành lắp vent để tạo các lỗ thông gió và các phụ kiện khác cho mũ trước khi trước khi lồng lõi xốp (lõi xốp được mua từ các nhà cung cấp). Tại công đoạn lồng lõi xốp, công nhân sử dụng keo kết dính do đó làm phát sinh hơi VOCs và CTNH.
+ Sau khi lồng lõi xốp, mũ được lắp dây quai, lắp kính, dán sticker (được nhập từ các nhà cung cấp) để tạo thành sản phẩm mũ hoàn chỉnh. Sau đó, mũ được lau sạch bề mặt bằng khăn trước khi chuyển sang công đoạn kiểm tra.
Tổng thể mũ bảo hiểm đã hoàn chỉnh, được đưa vào phòng kiểm tra. Tại đây, mũ được thử độ bền cơ học của kính, thử độ bền dây quai, hấp thụ xung động và đâm xuyên. Sản phẩm mũ bảo hiểm đạt chuẩn được đóng hộp và nhập kho chờ xuất hàng. Sản phẩm không đạt chuẩn được, nếu không thể sửa chữa sẽ chuyển thành CTR, sản phẩm có thể sửa chữa chuyển lại các công đoạn phía trước để hoàn thiện lại.
Sản phẩm của dự án cụ thể như sau:
Bảng 1. 1: Quy mô, sản phẩm của Dự án
Stt |
Tên sản phẩm |
Đơn vị |
Công suất |
1 |
Sản xuất, gia công mũ bảo hiểm cho xe máy, xe đạp, trượt tuyết và hoạt động thể thao khác |
Sản phẩm/năm |
1.000.000 |
[Nguồn: Đề xuất dự án đầu tư]
Hình 1. 6: Hình ảnh sản phẩm của dự án
Danh mục nguyên liệu đầu vào được thể hiện như sau:
Bảng 1. 2: Danh mục nguyên vật liệu chính đầu vào phục vụ sản xuất
STT |
Nguyên vật liệu |
Số lượng (TB/tháng) |
Đơn vị |
Quy đổi ra tấn |
---|---|---|---|---|
1 |
Sợi Carbon (dạng dây) |
25.012 |
m |
30,23 |
2 |
Sợi carbon (dạng mảnh) |
9.525 |
kg |
9,525 |
3 |
Sợi carbon (dạng tấm) |
9.184 |
m2 |
23,4 |
4 |
Sợi thủy tinh (dạng tấm) |
8.543 |
m2 |
22,9 |
5 |
Kính |
84.000 |
Chiếc |
3,1 |
6 |
Tem nhãn |
84.000 |
Chiếc |
0,5 |
7 |
Khóa |
84.000 |
Chiếc |
3,4 |
8 |
Đinh tán |
200.000 |
Chiếc |
1,0 |
9 |
Long đen |
200.000 |
Chiếc |
3,0 |
10 |
Dây viền |
50.000 |
Chiếc |
1,0 |
11 |
Dây quai mũ |
84.000 |
m |
1,5 |
12 |
Khuy, cúc |
400.000 |
Chiếc |
1,7 |
13 |
Miếng dán |
200.000 |
Chiếc |
0,8 |
14 |
Decal nước |
30.000 |
Chiếc |
0,9 |
15 |
Lõi xốp |
84.000 |
Chiếc |
6 |
Tổng |
|
|
108,955 |
[Nguồn: Đề xuất dự án đầu tư]
Hình 1. 7: Nguyên liệu đầu vào là sợi thủy tinh (dạng tấm) và sợi carbon (dạng tấm)
* Nhu cầu sử dụng hóa chất
Trong quá trình sản xuất, Dự án sẽ sử dụng một số loại hóa chất cho các công đoạn sơn, xử lý khí thải. Cụ thể:
Bảng 1. 3: Danh mục các hóa chất sử dụng khi dự án đi vào hoạt động
Stt |
Tên hóa chất |
CTHH, thành phần |
Khối lượng (kg/năm) |
Xuất xứ |
1 |
Keo (Keo Bond, keo lồng xốp) |
Toluene; ethyl acetate; Xylene; 2-methyl-2-2propenoic; n-Butyl acetate; Acryl resin; polyester |
110.381 |
Hàn Quốc |
2 |
Dung môi |
Xylene, Toluene, polyester resin, isobutyl acetate, ethyl benzene |
13.685,3 |
Hàn Quốc |
3 |
Sơn lót |
Xylene, Toluene, acetic acid ethyl ester, ethylleneglycol monoether acetate. |
10.544 |
Hàn Quốc |
4 |
Sơn clear |
Xylene, Toluene, petroleum, light arom, n –butyl acetate |
1.526 |
Hàn Quốc |
5 |
Sơn trắng |
Xylene, titanium dioxide, propylene glycol methyl ether acetate, Toluene |
11.416 |
Hàn Quốc |
6 |
Sơn đen |
Xylene, Toluene, ethyl benzene, n- butyl acetate, carbon black |
4.268 |
Hàn Quốc |
7 |
Sơn bóng |
Xylene, Toluene, ethyl benzene, n- butyl acetate, |
7.862 |
Hàn Quốc |
8 |
Sơn vàng |
Xylene, Toluene, ethyl benzene, n- butyl acetate, |
570 |
Hàn Quốc |
9 |
Sơn xanh |
Xylene, Toluene, ethyl benzene, n- butyl acetate, |
633 |
Hàn Quốc |
10 |
Bột bả |
Toluene, 4-methyl-2pentanone, titanium dioxide |
1.488 |
Hàn Quốc |
11 |
Sơn đỏ |
Xylene, Toluene, styrene monomer |
60 |
Hàn Quốc |
12 |
Phớt lông cừu |
Xylene, talc, styrene monomer |
60 |
Hàn Quốc |
13 |
PB100, PK100 (Xử lý khí thải) |
|
120 |
Việt nam |
Tổng |
|
162.613,3 |
|
[Nguồn: Đề xuất dự án đầu tư]
* Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện của Dự án được lấy từ đường điện của KCN Khai Quang. Tổng lượng điện phục vụ cho dự án khi đi vào hoạt động ước tính khoảng 250.500 KWh/tháng tương đương 8.350KWh/ngày.
* Nhu cầu sử dụng nước
Trong giai đoạn vận hành, Dự án sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Lượng nước cấp tại thời điểm lớn nhất khoảng 40,25 m3/ngày.đêm, nước được cấp từ nguồn nước sạch KCN Khai Quang. Cụ thể như sau:
- Nước trong quá trình sinh hoạt: Dự kiến, giai đoạn vận hành ổn định có khoảng 300 CBCNV thường xuyên làm việc tại dự án:
Nước cấp sinh hoạt tại khu vực dự án được xác định theo phân xưởng khác (Bảng 3.4 – TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế). Theo đó, tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người trong 1 ca là: 25 lít/người/ca x 3 (hệ số không điều hòa giờ). Công ty sản xuất 1 ca/ngày, theo đó, tổng lượng nước cấp sinh hoạt là: 300 người x 25 lít/người/ng.đ x 3 = 22.500 lít/ng.đ tương đương 22,5 m3/ng.đ.
- Nước trong quá trình sản xuất:
Tham khảo dây chuyền sản xuất mũ bảo hiểm công suất 1.200.000 mũ/năm đang hoạt động tại Công ty TNHH HJC Vina ở KCN Khai Quang, Chủ đầu tư dự kiến nhu cầu sử dụng nước trong sản xuất của Dự án như sau:
+ Trong công đoạn mài laze dự kiến sử dụng 1,25 m3/ngày.đêm
+ Trong công đoạn dán decal dự kiến sử dụng 8,5 m3 /ngày.đêm
+ Trong công đoạn giáp tay trước khi sơn dự kiến sử dụng 2 m3/ngày.đêm
+ Trong công đoạn xử lý khí thải: Cấp mới 3 m3/lần, được bổ sung hao hụt hàng ngày dự kiến khoảng 0,2m3/ngày.đêm. Định kỳ được thay thế, cấp mới 01 tháng/lần.
- Nước tưới cây, rửa đường: khoảng 3 m3/ngày.đêm.
Ngoài ra, còn có nước cấp cho PCCC.
Tổng vốn đầu tư của Dự án là 58.000.000.000 đồng (Năm mươi tám tỷ đồng Việt Nam), tương đương 2.504.496 USD (Hai triệu, năm trăm linh tư nghìn, bốn trăm chín mươi sáu đô la Mỹ). Trong đó:
- Vốn góp thực hiện dự án: 58.000.000.000 đồng (Năm mươi tám tỷ đồng Việt Nam), tương đương 2.504.496 USD (Hai triệu, năm trăm linh tư nghìn, bốn trăm chín mươi sáu đô la Mỹ):
Vốn cho công tác bảo vệ môi trường: Kinh phí xây dựng cơ bản: 750 triệu đồng. Kinh phí xử lý hàng năm: 50 triệu/năm.
Theo kế hoạch đầu tư, tiến độ triển khai của Dự án dự kiến như sau:
+ Đối với các mục tiêu “Sản xuất, gia công, lắp giáp mũ bảo hiểm cho xe máy, xe đạp, trượt tuyết và hoạt động thể thao khác” sẽ đi vào hoạt động từ tháng 6/2022
+ Đối với các mục tiêu còn lại dự kiến đi vào sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2023 (đảm bảo sau khi thực hiện xong các thủ tục liên quan đến môi trường của dự án)
Để phục vụ sản xuất, chủ đầu tư đã xây dựng các hạng mục chính, hạng mục phụ trợ, hạng mục BVMT như sau:
Bảng 1. 4: Các hạng mục công trình của dự án
TT |
Hạng mục công trình |
diện tích XD (m2) |
Số tầng |
Ghi chú |
---|---|---|---|---|
I |
Các hạng mục công trình chính |
|||
1 |
Nhà xưởng |
2.737,92 |
3 |
Xây mới |
II |
Các hạng mục công trình phụ trợ |
|||
1 |
Nhà ăn |
252 |
1 |
Xây mới |
2 |
Nhà để xe máy |
384 |
1 |
|
3 |
Nhà bảo vệ |
27,0 |
1 |
|
4 |
Phòng điều khiển và lọc |
27,5 |
1 |
|
5 |
Phòng bơm |
27,5 |
1 |
|
6 |
Phòng máy biến áp |
27,5 |
1 |
|
7 |
Phòng điện |
27,5 |
1 |
|
8 |
Chòi nghỉ |
12,25 |
1 |
|
9 |
Sân đường nội bộ, cây xanh |
6.949,33 |
- |
|
III |
Các hạng mục công trình BVMT |
|||
1 |
Kho chứa chất thải rắn, CTNH |
27,5 |
1 |
Xây mới |
2 |
Bể tự hoại ba ngăn xây ngầm |
- |
- |
|
3 |
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa |
- |
- |
|
4 |
Hệ thống thu gom và thoát nước thải |
- |
- |
|
5 |
Hệ thống XLNTTT công suất 40 m3/ngày.đêm (xây ngầm) |
- |
01 hệ thống |
|
6 |
Hệ thống xử lý khí thải công đoạn sơn |
- |
02 hệ thống |
|
7 |
Hệ thống xử lý khí thải công đoạn mài |
- |
07 hệ thống |
|
8 |
Hệ thống PCCC |
- |
- |
|
Tổng |
10.500 |
|
|
Dự kiến nhu cầu lao động cho hoạt động ổn định của Công ty là 300 người. Dự kiến công ty tổ chức một năm làm việc 300 ngày, một ngày làm 1 ca, 1 ca làm 8h.
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Gửi bình luận của bạn