Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Với dịch vụ chuyên nghiệp của Minh Phương Corp, chúng tôi đảm bảo bạn tiết kiệm chi phí nộp đơn xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng rẻ nhất Hồ Chí Minh. Nếu cần giúp đỡ xin vui lòng gọi 0903649782, bộ phận tư vấn của chúng tôi mong được cuộc gọi của bạn!

Ngày đăng: 29-12-2021

213 lượt xem

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Theo Quy định về quản lý trình độ của doanh nghiệp xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng phải nộp đơn xin đủ điều kiện theo các điều kiện về vốn đăng ký, tài sản ròng, nhân viên chuyên nghiệp và kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật và hiệu suất của các công trình xây dựng đã hoàn thành thuộc sở hữu của họ, sau khi xem xét đủ điều kiện và có được giấy chứng nhận trình độ tương ứng, họ chỉ có thể nộp đơn xin giấy chứng nhận đủ điều kiện của họ Tham gia vào các hoạt động xây dựng trong phạm vi cấp phép.

Chương 1

Điều 1 Để tăng cường giám sát và quản lý hoạt động xây dựng, bảo vệ lợi ích công cộng và trật tự thị trường xây dựng và đảm bảo chất lượng và an toàn của các công trình xây dựng, các quy định này được xây dựng theo luật pháp và quy định hành chính như Luật Xây dựng, Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng và Quy chế quản lý sản xuất an toàn công trình xây dựng.

Điều 2 Quy định này được áp dụng để áp dụng cho việc áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng có trình độ của doanh nghiệp xây dựng trên lãnh thổ nước Việt Nam và thực hiện giám sát và quản lý trình độ của các doanh nghiệp xây dựng.

Doanh nghiệp xây dựng được quy định tại Quy định này là doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động xây dựng mới, mở rộng và cải tạo công trình dân dụng, công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị đường ống, công trình cải tạo.

Điều 3 Doanh nghiệp xây dựng phải nộp đơn xin đủ điều kiện theo các điều kiện như vốn đăng ký, nhân viên chuyên nghiệp và kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật và hiệu suất công trình xây dựng đã hoàn thành, sau khi xem xét đủ điều kiện và có được giấy chứng nhận đủ điều kiện của doanh nghiệp xây dựng, họ chỉ được phép tham gia vào hoạt động xây dựng trong phạm vi giấy phép đủ điều kiện.

Điều 4 Bộ phận xây dựng của Hội đồng Nhà nước chịu trách nhiệm giám sát và quản lý thống nhất trình độ của các doanh nghiệp xây dựng quốc gia. Đường sắt, giao thông vận tải, bảo tồn nước, công nghiệp thông tin, hàng không dân dụng và các bộ phận liên quan khác của Hội đồng Nhà nước phối hợp với bộ phận xây dựng của Hội đồng Nhà nước để thực hiện quản lý trình độ của các doanh nghiệp xây dựng có trình độ có liên quan.

Bộ phận xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm giám sát và quản lý thống nhất trình độ của các doanh nghiệp xây dựng trong khu vực hành chính của họ. Các bộ phận liên quan như giao thông vận tải, thủy lợi và công nghiệp thông tin của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xây dựng cùng cấp thực hiện công tác quản lý trình độ của các doanh nghiệp xây dựng thuộc các loại hình trình độ có liên quan trong khu vực hành chính của mình.

Chương 2: Trình tự trình độ, thể loại và xếp hạng

Điều 5 Trình độ của doanh nghiệp xây dựng được chia thành ba chuỗi: tổng thầu xây dựng, hợp đồng chuyên nghiệp và hợp đồng phụ dịch vụ.

Điều 6 Doanh nghiệp có đủ điều kiện tổng thầu xây dựng (sau đây gọi là doanh nghiệp tổng thầu xây dựng) có thể thực hiện tổng thầu xây dựng. Doanh nghiệp tổng thầu xây dựng có thể tự xây dựng tất cả các công trình chuyên môn trong tổng thầu xây dựng được thực hiện, hoặc cũng có thể ký hợp đồng phụ các công trình chuyên môn hoặc hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật cho các doanh nghiệp hợp đồng chuyên nghiệp hoặc doanh nghiệp phụ dịch vụ có trình độ tương ứng.

Các doanh nghiệp có đủ điều kiện hợp đồng chuyên nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp ký hợp đồng chuyên nghiệp) có thể thực hiện các công trình chuyên nghiệp được ký hợp đồng phụ bởi tổng thầu xây dựng và các công trình chuyên nghiệp được phát hành bởi các đơn vị xây dựng theo quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp ký hợp đồng chuyên nghiệp có thể tự xây dựng tất cả các công trình chuyên nghiệp được thực hiện, hoặc cũng có thể hợp đồng phụ công Việtc lao động theo quy định của pháp luật cho các doanh nghiệp hợp đồng phụ dịch vụ có trình độ tương ứng.

Doanh nghiệp có đủ điều kiện hợp đồng phụ lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp hợp đồng phụ lao động) có thể thực hiện công Việtc lao động của doanh nghiệp tổng thầu xây dựng hoặc doanh nghiệp ký hợp đồng phụ chuyên nghiệp.

Điều 7 Trình độ tổng thầu xây dựng, trình độ hợp đồng chuyên nghiệp, trình tự đủ điều kiện hợp đồng phụ lao động được chia thành một số loại bằng cấp theo tính chất kỹ thuật và đặc điểm kỹ thuật. Các loại bằng cấp được chia thành một số cấp độ trình độ theo các điều kiện quy định.

Điều 8 Tiêu chuẩn xếp hạng trình độ của doanh nghiệp xây dựng và phạm vi cụ thể của các loại hình doanh nghiệp đủ điều kiện thuộc các loại khác nhau do bộ phận xây dựng của Hội đồng Nhà nước phối hợp với các bộ phận có liên quan của Hội đồng Nhà nước xây dựng.

 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

 

Chương 3: Giấy phép đủ điều kiện

Điều 9 Giấy phép đủ điều kiện hoạt động xây dựng sau đây do cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước thực hiện:

1. Trình độ chuyên sỹ, trình độ cấp 1 của tổng thầu xây dựng;

2. Tổng thầu xây dựng của doanh nghiệp do bộ phận quản lý tài sản nhà nước thuộc Hội đồng Nhà nước trực tiếp giám sát và tổng thầu xây dựng cấp 2, cấp 3;

3. Trình độ cấp 1 của trình tự hợp đồng chuyên nghiệp trong các lĩnh vực bảo tồn nước, giao thông vận tải và công nghiệp thông tin;

4. Trình độ cấp 1 và cấp 2 của chuỗi hợp đồng chuyên nghiệp trong lĩnh vực đường sắt và hàng không dân dụng;

5. Kỹ thuật giao thông đường bộ chuyên nghiệp, hợp đồng không phân biệt trình độ phân cấp, giao thông đường sắt đô thị chuyên nghiệp hợp đồng không phân biệt trình độ phân cấp.

Trường hợp có đủ điều kiện quy định tại khoản trước thì phải nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Trong đó, các doanh nghiệp do bộ phận quản lý tài sản nhà nước của Hội đồng Nhà nước trực tiếp giám sát và các doanh nghiệp cấp 1 trực thuộc phải nộp đơn cho cơ quan quản lý tài sản nhà nước của Hội đồng Nhà nước.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Chính phủ nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương phải hoàn thành Việtc sơ thẩm và báo cáo ý kiến sơ thẩm và tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước.

Cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước phải hoàn thành việc xem xét trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ, công khai ý kiến xem xét và thời gian công bố là 10 ngày. Trong số đó, các doanh nghiệp xây dựng liên quan đến đường sắt, giao thông vận tải, bảo tồn nước, công nghiệp thông tin, hàng không dân dụng và các khía cạnh khác của trình độ của các doanh nghiệp xây dựng, được gửi đến các bộ phận có liên quan của Hội đồng Nhà nước để xem xét, các bộ phận có liên quan của Hội đồng Nhà nước trong vòng 20 ngày để xem xét, và ý kiến kiểm toán sẽ được gửi đến bộ phận xây dựng của Hội đồng Nhà nước.

Điều 10 Giấy phép đủ điều kiện của doanh nghiệp xây dựng sau đây được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động:

(1) Trình độ thứ hai của trình tự tổng thầu xây dựng (không bao gồm trình độ thứ cấp của chuỗi tổng thầu xây dựng của các doanh nghiệp do bộ phận quản lý tài sản nhà nước của Hội đồng Nhà nước trực tiếp giám sát và các doanh nghiệp cấp 1 trực thuộc);

(2) Trình độ cấp 1 của trình tự hợp đồng chuyên nghiệp (không bao gồm trình độ cấp 1 của chuỗi hợp đồng chuyên nghiệp trong lĩnh vực đường sắt, giao thông vận tải, bảo tồn nước, công nghiệp thông tin và hàng không dân dụng);

(3) Trình độ thứ cấp của trình tự hợp đồng chuyên nghiệp (không bao gồm trình độ thứ cấp của chuỗi hợp đồng chuyên nghiệp trong hàng không dân dụng và đường sắt);

(4) Trình tự hợp đồng chuyên nghiệp không phân biệt trình độ phân cấp (không bao gồm trình tự hợp đồng chuyên nghiệp của kỹ thuật giao thông đường bộ và trình tự hợp đồng chuyên nghiệp vận tải đường sắt đô thị không phân biệt trình độ phân cấp).

Thủ tục thực hiện cấp phép hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản trên do cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương xác định theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Chính phủ nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương phải nộp quyết định cấp phép cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước để lập hồ sơ.

Điều 11 Giấy phép đủ điều kiện của doanh nghiệp xây dựng sau đây do cơ quan có thẩm quyền xây dựng của chính quyền nhân dân thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động thực hiện:

(1) Trình độ cấp 3 của trình tự tổng thầu xây dựng (không bao gồm các doanh nghiệp do bộ phận quản lý tài sản nhà nước của Hội đồng Nhà nước trực tiếp giám sát và tổng thầu xây dựng cấp 3 của doanh nghiệp cấp 1 trực thuộc);

(2) Trình độ cấp 3 của chuỗi hợp đồng chuyên nghiệp;

(3) Trình độ trình tự hợp đồng phụ lao động;

(4) Lắp đặt thiết bị đốt khí, bảo trì trình độ của doanh nghiệp.

Thủ tục thực hiện cấp phép hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản trên do cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương xác định theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước để lập hồ sơ.

Điều 12 Giấy chứng nhận đủ điều kiện của doanh nghiệp xây dựng được chia thành bản gốc và bản sao, một bản gốc, một số bản sao, do cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước in thống nhất, bản sao có giá trị pháp lý tương đương. Giấy chứng nhận đủ điều kiện có giá trị trong 5 năm.

 

chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

 

Điều 13 Doanh nghiệp xây dựng có thể nộp đơn xin một hoặc nhiều loại hình hoạt động xây dựng; nếu nộp đơn xin nhiều loại hình hoạt động xây dựng thì phải chọn loại có trình độ cao nhất là trình độ chủ yếu của doanh nghiệp.

Điều 14 Trường hợp lần đầu tiên nộp đơn hoặc bổ sung cho trình độ của doanh nghiệp xây dựng, các tài liệu sau đây phải được nộp:

(1) Mẫu đơn xin cấp bằng của doanh nghiệp xây dựng và các tài liệu điện tử tương ứng;

2. Bản sao giấy phép hoạt động của pháp nhân doanh nghiệp;

3. Điều lệ doanh nghiệp;

(4) Giấy tờ tùy thân của người đứng đầu doanh nghiệp và người phụ trách kỹ thuật, tài chính, giấy chứng nhận chức danh, tài liệu phục vụ và các yêu cầu tiêu chuẩn trình độ liên quan;

5. Giấy chứng nhận nhận dạng, chứng chỉ hành nghề đã đăng ký của người hành nghề đã đăng ký nêu trong mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp xây dựng;

6. Giấy chứng nhận chức danh nghề nghiệp, giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận bảo hiểm hưu trí của nhân viên chuyên nghiệp và kỹ thuật không đăng ký theo yêu cầu của tiêu chuẩn trình độ của doanh nghiệp xây dựng;

7. Một số tiêu chuẩn trình độ yêu cầu doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận chức danh nghề nghiệp, giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận bảo hiểm hưu trí mà doanh nghiệp phải có;

8. Giấy chứng nhận tương ứng về thiết bị, nhà xưởng của doanh nghiệp theo yêu cầu của tiêu chuẩn trình độ của doanh nghiệp xây dựng;

9. Vật liệu liên quan đến điều kiện sản xuất an toàn của doanh nghiệp xây dựng;

10. Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của tiêu chuẩn trình độ.

Điều 15 Trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng nộp đơn xin nâng cấp trình độ thì phải nộp các tài liệu sau đây:

1. Thông tin được liệt kê trong điều 14 (1), (2), (4), (5), (6), (8), (10) quy định này;

2. Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động;

3. Báo cáo tài chính và thống kê hàng năm của doanh nghiệp;

4. Bản sao giấy phép sản xuất an toàn của doanh nghiệp;

5. Tài liệu chứng minh liên quan đến hiệu suất kỹ thuật của doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn đủ điều kiện.

Điều 16 Trong trường hợp hết hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện, doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện phải nộp đơn xin gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện ba tháng trước khi hết hạn.

Đối với các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, quy định, quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan trong thời hạn hiệu lực của trình độ, hồ sơ tín dụng không có hồ sơ hành vi xấu, và vốn đăng ký, nhân viên chuyên nghiệp và kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn trình độ, với sự đồng ý của cơ quan cấp phép đủ điều kiện, có hiệu lực trong 5 năm.

Điều 17 Trường hợp doanh nghiệp xây dựng thay đổi tên, địa chỉ, vốn đăng ký, người đại diện theo pháp luật trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bộ phận công thương thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước cấp, liên quan đến việc thay đổi tên doanh nghiệp thì phải nộp đơn xin thay đổi cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm nộp hồ sơ chứng minh thay đổi cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước thực hiện thủ tục thay đổi trong thời hạn hai ngày.

Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện khác ngoài quy định tại khoản trước do cơ quan có thẩm quyền xây dựng chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động hoặc cơ quan xây dựng chính quyền nhân dân thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động chịu trách nhiệm. Cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền xây dựng của chính quyền nhân dân thành phố thuộc huyện có trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày nhận được đơn và báo cáo kết quả thay đổi cho cơ quan xây dựng của Hội đồng Nhà nước trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Liên quan đến việc thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện của doanh nghiệp xây dựng trong các lĩnh vực như đường sắt, giao thông vận tải, bảo tồn nước, công nghiệp thông tin, hàng không dân dụng, v.v., cơ quan có thẩm quyền về xây dựng thực hiện thủ tục thay đổi phải thông báo cho các bộ phận có liên quan cùng cấp về việc thay đổi trình độ của doanh nghiệp.

Điều 18 Yêu cầu thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện phải nộp các tài liệu sau:

1. Đơn xin thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện;

2. Bản sao giấy phép hoạt động của pháp nhân doanh nghiệp;

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp xây dựng chính xác, bản chính;

4. Tài liệu hỗ trợ liên quan đến các vấn đề thay đổi trình độ.

Trường hợp tái cơ cấu doanh nghiệp, ngoài việc cung cấp thông tin quy định tại khoản trước, còn phải cung cấp phương án tái cơ cấu, quyết định phê duyệt của bộ phận quản lý tài sản cấp trên hoặc Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết đại hội đại biểu người lao động của doanh nghiệp đồng ý tái cơ cấu.

Điều 19 Doanh nghiệp lần đầu tiên nộp đơn, bổ sung cho trình độ của doanh nghiệp xây dựng, không đánh giá hiệu suất công trình của doanh nghiệp, xếp hạng trình độ của doanh nghiệp được xác định theo mức độ trình độ tối thiểu.

Trường hợp doanh nghiệp đã có đủ điều kiện thiết kế kỹ thuật lần đầu tiên nộp đơn xin cấp bằng cấp của doanh nghiệp xây dựng cùng loại hoặc tương tự thì có thể kê khai kết quả thực hiện tổng thầu xây dựng có quy mô tương ứng làm kết quả công trình, nhưng mức độ trình độ ứng dụng tối đa không vượt quá trình độ trình độ thiết kế kỹ thuật hiện có của họ.

Điều 20 Trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, doanh nghiệp xây dựng tồn tại sau sáp nhập hoặc mới thành lập có thể thừa kế trình độ chuyên môn cao hơn giữa các bên trước khi sáp nhập, nhưng phải đáp ứng các điều kiện về trình độ tương ứng.

Trường hợp doanh nghiệp được tách ra thì cấp bậc trình độ của doanh nghiệp sau khi tách ra được xác định theo trình tự phê duyệt quy định này theo điều kiện đủ điều kiện thực tế đạt được.

Trường hợp doanh nghiệp tái cơ cấu thì sau khi tái cơ cấu không còn đáp ứng tiêu chuẩn trình độ thì phải nộp hồ sơ xin phê duyệt lại theo tiêu chuẩn trình độ thực tế đạt được và quy định này; trường hợp điều kiện đủ điều kiện không thay đổi thì xử lý theo quy định tại Điều 18.

Điều 21 Doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nộp đơn xin nâng cấp, nâng cấp trình độ, trong thời hạn một năm trước ngày nộp đơn có một trong các trường hợp sau đây, cơ quan cấp phép đủ điều kiện không chấp thuận đơn xin nâng cấp trình độ và đơn xin bổ sung của doanh nghiệp:

1. Vượt quá trình độ chuyên môn của doanh nghiệp hoặc nhận thầu công trình dưới tên doanh nghiệp khác hoặc cho phép doanh nghiệp, cá nhân khác nhận thầu công trình dưới tên doanh nghiệp đó;

2. Thông đồng với đơn vị xây dựng hoặc doanh nghiệp để đấu thầu hoặc sử dụng các phương tiện không đúng đắn như hối lộ để giành chiến thắng;

3. Xây dựng trái phép mà không có giấy phép xây dựng;

4. Hợp đồng phụ công trình hoặc hợp đồng phụ trái pháp luật;

5. Vi phạm tiêu chuẩn bắt buộc quốc gia về xây dựng công trình;

6. Đã xảy ra tai nạn an toàn sản xuất lớn hơn hoặc đã xảy ra nhiều hơn hai tai nạn an toàn sản xuất chung;

7. Nợ tiền công trình của doanh nghiệp hợp đồng phụ hoặc tiền lương của người lao động di cư;

8. Che giấu hoặc nói dối, trì hoãn báo cáo sự cố chất lượng và an toàn công trình hoặc phá hủy hiện trường tai nạn, cản trở điều tra tai nạn;

9. Theo quy định của pháp luật, quy định và tiêu chuẩn quốc gia, nhân viên hoạt động của các loại công việc kỹ thuật cần được cấp phép không có giấy chứng nhận để được tuyển dụng, trường hợp nghiêm trọng;

10. Không thực hiện nghĩa vụ bảo hành chất lượng công trình theo quy định của pháp luật hoặc chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo hành, gây hậu quả nghiêm trọng;

11. Sửa đổi, bán lại, cho thuê, cho mượn hoặc chuyển nhượng bất hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện của doanh nghiệp xây dựng dưới bất kỳ hình thức khác;

12. Các hành vi vi phạm pháp luật và quy định khác.

Điều 22 Khi doanh nghiệp nhận được giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động xây dựng mới, giấy chứng nhận đủ điều kiện ban đầu phải được trả lại cho cơ quan cấp giấy chứng nhận ban đầu để hủy bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp phải bổ sung (bao gồm tăng, thay thế, làm mất giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp xây dựng) thì phải nộp hồ sơ xin bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện và các tài liệu khác để nộp cho cơ quan cấp phép đủ điều kiện. Trường hợp mất giấy chứng nhận đủ điều kiện thì phải đăng tải thông báo mất mát trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi nộp đơn xin bổ sung. Cơ quan cấp phép đủ điều kiện phải hoàn thành trong vòng 2 ngày.

 

điều kiện để xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

 

Chương 4: Giám sát và quản lý

Điều 23 Cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân cấp huyện trở lên và các bộ phận liên quan khác tăng cường giám sát và quản lý trình độ của doanh nghiệp xây dựng theo quy định của pháp luật, quy định có liên quan và quy định này.

Cơ quan quản lý xây dựng cấp trên tăng cường giám sát, kiểm tra công tác quản lý trình độ của cơ quan quản lý xây dựng cấp dưới, kịp thời chấn chỉnh các vi phạm trong quản lý trình độ.

Điều 24 Khi thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng và các bộ phận liên quan khác, họ có quyền thực hiện các biện pháp sau đây:

1. Yêu cầu đơn vị được kiểm tra cung cấp chứng chỉ hành nghề của doanh nghiệp xây dựng, chứng chỉ hành nghề đã đăng ký của người hành nghề đã đăng ký, tài liệu liên quan đến hoạt động xây dựng, tài liệu liên quan đến hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp như quản lý chất lượng, quản lý sản xuất an toàn, quản lý hồ sơ, quản lý tài chính;

2. Vào đơn vị được kiểm tra để kiểm tra, kiểm tra các tài liệu có liên quan;

3. Sửa chữa các hành vi vi phạm pháp luật, quy định và quy định này có liên quan và các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.

Khi cơ quan có thẩm quyền về xây dựng và các bộ phận liên quan khác tiến hành giám sát và kiểm tra các hoạt động của doanh nghiệp tham gia vào các vấn đề cấp phép hành chính theo quy định của pháp luật, họ phải ghi lại tình hình giám sát và kiểm tra và kết quả xử lý, có chữ ký của thanh tra giám sát và nộp hồ sơ.

Điều 25 Khi thực hiện giám sát và kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng và các bộ phận liên quan khác phải có từ hai thanh tra giám sát trở lên tham gia và xuất trình giấy tờ thực thi pháp luật, không được cản trở hoạt động sản xuất hoạt động bình thường của doanh nghiệp, không được đòi hoặc nhận tài sản của doanh nghiệp, không được vì lợi ích khác.

Việc giám sát, kiểm tra của các đơn vị, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật phải hỗ trợ, phối hợp, không được từ chối hoặc cản trở.

Cơ quan giám sát, kiểm tra phải công bố kết quả xử lý giám sát, kiểm tra cho xã hội.

Điều 26 Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động xây dựng hoạt động xây dựng trái pháp luật, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên hoặc các cơ quan có liên quan khác nơi xảy ra vi phạm pháp luật phải điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo kịp thời cho cơ quan cấp phép đủ điều kiện của doanh nghiệp xây dựng đó về các sự kiện vi phạm pháp luật, kết quả xử lý hoặc đề xuất xử lý.

Điều 27 Trong trường hợp doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện đủ điều kiện tương ứng sau khi có được bằng cấp của doanh nghiệp xây dựng, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng và các bộ phận có liên quan khác có thể ra lệnh sửa chữa trong thời hạn theo yêu cầu hoặc thẩm quyền của bên liên quan; nếu quá thời hạn không thay đổi, cơ quan cấp phép đủ điều kiện có thể rút lại bằng cấp của mình. Doanh nghiệp bị thu hồi bằng cấp của doanh nghiệp xây dựng có thể nộp đơn xin cơ quan cấp phép đủ điều kiện để phê duyệt lại bằng cấp phù hợp với tiêu chuẩn trình độ thực tế mà họ đạt được.

Điều 28 Trong một trong các trường hợp sau đây, cơ quan cấp phép đủ điều kiện hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan đó có thể thu hồi tư cách của doanh nghiệp xây dựng theo yêu cầu hoặc theo thẩm quyền của bên liên quan:

1. Người làm việc của cơ quan cấp phép đủ điều kiện lạm dụng chức vụ, quyền hạn, bỏ bê nhiệm vụ để cấp giấy phép cho doanh nghiệp xây dựng;

2. Vượt quá thẩm quyền theo quy định của pháp luật để cấp giấy phép đủ điều kiện cho doanh nghiệp xây dựng;

3. Trường hợp vi phạm thủ tục pháp lý để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động xây dựng;

4. Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho người nộp đơn không đủ điều kiện cấp phép;

5. Các trường hợp khác có thể thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp có được giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động xây dựng bằng các thủ đoạn gian lận, hối lộ không đúng quy định thì bị thu hồi.

Điều 29 Trong trường hợp một trong các trường hợp sau đây xảy ra, cơ quan cấp phép đủ điều kiện phải hủy bỏ tư cách của doanh nghiệp xây dựng theo quy định của pháp luật và thông báo rằng giấy chứng nhận đủ điều kiện của mình đã bị hủy bỏ, doanh nghiệp xây dựng phải kịp thời trả lại giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ quan cấp phép đủ điều kiện:

1. Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hạn, không xin gia hạn theo quy định của pháp luật;

2. Trường hợp doanh nghiệp xây dựng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

3. Trường hợp trình độ của doanh nghiệp xây dựng bị thu hồi, thu hồi hoặc thu hồi theo quy định của pháp luật;

4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định phải hủy bỏ bằng cấp.

Điều 30 Các bộ phận liên quan phải thông báo kịp thời cho cơ quan cấp phép đủ điều kiện về tình hình giám sát và kiểm tra và ý kiến xử lý. Cơ quan cấp phép đủ điều kiện phải thông báo cho các cơ quan có liên quan cùng cấp về việc thu hồi, thu hồi và hủy bỏ các doanh nghiệp xây dựng có liên quan đến đường sắt, giao thông vận tải, bảo tồn nước, công nghiệp thông tin, hàng không dân dụng, v.v.

Điều 31 Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin hồ sơ tín dụng doanh nghiệp trung thực, chính xác và đầy đủ cho cơ quan cấp phép đủ điều kiện theo quy định có liên quan.

Hồ sơ tín dụng của doanh nghiệp phải bao gồm tình hình cơ bản của doanh nghiệp, hiệu suất, chất lượng và an toàn công trình, thực hiện hợp đồng, v.v. Các trường hợp bị khiếu nại tố cáo và xử lý, xử phạt hành chính, v.v. phải được ghi nhận vào hồ sơ tín dụng của họ như là một hành vi xấu.

Thông tin hồ sơ tín dụng của doanh nghiệp được công bố công khai cho xã hội theo quy định có liên quan.

Chương 5: Trách nhiệm pháp lý

Điều 32 Trong trường hợp người nộp đơn che giấu thông tin hoặc cung cấp tài liệu sai lệch để nộp đơn xin cấp bằng của doanh nghiệp xây dựng, người nộp đơn sẽ không chấp nhận hoặc không có giấy phép hành chính và cảnh báo rằng người nộp đơn không được nộp đơn xin lại bằng cấp của doanh nghiệp xây dựng trong vòng một năm.

Điều 33 Trong trường hợp có được giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động xây dựng bằng các phương tiện không phù hợp như gian lận, hối lộ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên hoặc các cơ quan có liên quan sẽ bị cảnh cáo và bị phạt tiền theo quy định của pháp luật, người nộp đơn không được nộp đơn xin lại bằng cấp của doanh nghiệp xây dựng trong vòng ba năm.

Điều 34 Nếu doanh nghiệp xây dựng có một trong các hành vi điều 21 của quy định này, Luật Xây dựng của Nước Việt Nam, Quy chế quản lý chất lượng công trình xây dựng và các luật và quy định khác có liên quan quy định về cơ quan xử phạt và hình thức xử phạt được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định; nếu pháp luật và quy định không được quy định, cơ quan xây dựng của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên hoặc các bộ phận có liên quan khác sẽ cảnh cáo, ra lệnh sửa chữa và phạt tiền từ 10.000 nhân dân tệ đến 30.000 nhân dân tệ.

Điều 35 Trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng không kịp thời thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định này, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên ra lệnh cho thời hạn xử lý; nếu quá thời hạn không xử lý, có thể bị phạt tiền từ 1.000 nhân dân tệ đến 10.000 nhân dân tệ.

Điều 36 Nếu doanh nghiệp xây dựng không cung cấp thông tin hồ sơ tín dụng của doanh nghiệp xây dựng theo yêu cầu của quy định này, cơ quan xây dựng của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên hoặc các bộ phận có liên quan khác sẽ cảnh cáo và ra lệnh sửa chữa trong thời hạn; nếu quá thời hạn không sửa chữa, họ có thể bị phạt tiền từ 1.000 nhân dân tệ đến 10.000 nhân dân tệ.

Điều 37 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp xây dựng theo quy định của pháp luật, quyết định xử phạt hành chính và các sự kiện, lý do và cơ sở để xử phạt hành chính phải được báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của Hội đồng Nhà nước để lập hồ sơ.

Điều 38 Nếu cơ quan có thẩm quyền về xây dựng và nhân viên của họ vi phạm quy định này, có một trong các trường hợp sau đây, cơ quan hành chính cấp trên hoặc cơ quan giám sát ra lệnh sửa chữa; trong trường hợp nghiêm trọng, người có thẩm quyền trực tiếp chịu trách nhiệm và những người chịu trách nhiệm trực tiếp khác sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật:

1. Trường hợp người nộp đơn không đủ điều kiện được cấp giấy phép hoạt động xây dựng;

2. Trường hợp người nộp đơn đủ điều kiện không được cấp giấy phép hoạt động xây dựng hoặc không ra quyết định cấp phép trong thời hạn theo luật định;

3. Trường hợp đơn đủ điều kiện không được chấp nhận hoặc không được xét xử sơ thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

4. Lợi dụng chức vụ, chức vụ để nhận tài sản hoặc các lợi ích khác của người khác;

5. Không thực hiện nhiệm vụ giám sát, quản lý theo quy định của pháp luật hoặc giám sát không đầy đủ, gây hậu quả nghiêm trọng.

Chương 6

Điều 39 Doanh nghiệp có được giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trong ngành xây dựng có thể tham gia vào hoạt động tổng thầu xây dựng ở cấp độ tương ứng của phạm vi cấp phép đủ điều kiện và có thể tham gia quản lý dự án và các dịch vụ kỹ thuật và quản lý liên quan.

Với dịch vụ chuyên nghiệp của Minh Phương Corp, chúng tôi đảm bảo bạn tiết kiệm chi phí nộp đơn xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng rẻ nhất Hồ Chí Minh.

Nếu cần giúp đỡ xin vui lòng gọi 0903649782, bộ phận tư vấn của chúng tôi mong được cuộc gọi của bạn!

Trên đây là những kiến thức liên quan đến "Xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựngdành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

 

Tìm hiểu thêm về Dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ xin cấp chứng chỉ thiết kế xây dựng công trình

 

GỌI NGAY 0907957895
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline:  028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
UA-179584089-1