Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại diện mặt trời

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại diện mặt trời đã có mặt bằng được chuẩn bị sẵn và bàn giao mặt bằng trống cho Chủ đầu tư để tiến hành xây dựng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại diện mặt trời

  • Mã SP:DTM solar
  • Giá gốc:250,000,000 vnđ
  • Giá bán:245,000,000 vnđ Đặt mua

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) DỰ ÁN: TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI – TỔNG DIỆN TÍCH 34 HA

I. Tổng quan và sự cần thiết thực hiện dự án

Trong xu hướng phát triển năng lượng bền vững và tăng cường an ninh năng lượng quốc gia, việc đầu tư các nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời, được Chính phủ khuyến khích thông qua hàng loạt cơ chế hỗ trợ. Trong bối cảnh đó, dự án Trang trại điện mặt trời với quy mô 34 ha đã được quy hoạch và chuẩn bị sẵn mặt bằng, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn năng lượng sạch, giảm áp lực lên lưới điện quốc gia và hỗ trợ các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính theo cam kết COP26.

Dự án được triển khai trên diện tích đất đã được giải phóng mặt bằng và bàn giao trống cho Chủ đầu tư. Đây là yếu tố thuận lợi trong quá trình tổ chức thi công và đưa vào vận hành. Diện tích đất quy hoạch sử dụng vĩnh viễn là 34 ha, trong đó bao gồm các khu vực xây dựng hệ thống giá đỡ tấm pin mặt trời, trạm điện, hành lang tuyến điện, nhà điều hành, hệ thống giao thông nội bộ phục vụ vận hành và phần móng cột cho tuyến truyền tải kết nối với lưới điện quốc gia.

Đặc điểm địa hình của khu vực triển khai có dạng méo, xéo và đồi dốc, hiện vẫn chưa được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hay phát triển dân cư. Đây là điều kiện thuận lợi để chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phát triển năng lượng tái tạo mà không ảnh hưởng đến sinh kế hoặc tài nguyên canh tác.

II. Quy mô đầu tư và bố trí mặt bằng các hạng mục công trình

Dự án Trang trại điện mặt trời được thiết kế với công suất phù hợp với khả năng truyền tải của lưới điện khu vực, tối ưu hiệu quả sử dụng đất và đảm bảo an toàn vận hành lâu dài. Tổng diện tích sử dụng đất vĩnh viễn là 34 ha, trong đó các hạng mục công trình được bố trí như sau:

  1. Khu vực lắp đặt hệ thống giá đỡ tấm pin mặt trời: Chiếm khoảng 28,67 ha. Đây là phần diện tích chính của nhà máy, nơi lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời trên hệ thống khung đỡ bằng thép mạ kẽm hoặc nhôm định hình, có khả năng điều chỉnh theo góc nghiêng phù hợp để tối ưu hoá hiệu suất thu nhận bức xạ mặt trời.

  2. Đất xây dựng trạm biến áp nâng áp: Dự kiến chiếm từ 0,5–1 ha tùy quy mô công suất. Trạm này làm nhiệm vụ tiếp nhận điện một chiều từ hệ thống inverter, chuyển đổi thành điện xoay chiều và nâng áp lên phù hợp để đấu nối với lưới điện quốc gia.

  3. Nhà điều hành và điều khiển trung tâm: Diện tích khoảng 0,3 ha. Đây là nơi đặt hệ thống máy tính giám sát, hệ thống SCADA, các thiết bị điều khiển tự động, văn phòng kỹ thuật và khu vực sinh hoạt cơ bản cho cán bộ kỹ thuật, nhân viên vận hành.

  4. Hành lang tuyến điện kết nối nội bộ: Bao gồm hệ thống dây dẫn từ các dãy pin mặt trời về trạm biến áp, đảm bảo truyền dẫn ổn định và an toàn. Các tuyến này được bố trí dọc theo các đường nội bộ, có hành lang kỹ thuật rộng từ 2–4 m tùy vị trí.

  5. Hệ thống giao thông nội bộ: Tổng chiều dài đường nội bộ khoảng 3–4 km, mặt đường được thi công bằng bê tông hoặc cấp phối đá dăm nhằm phục vụ công tác vận hành, bảo dưỡng định kỳ. Chiều rộng lòng đường từ 3–5 m, bố trí phù hợp để xe chuyên dụng di chuyển.

  6. Khu vực móng trụ điện truyền tải: Bố trí tại các điểm nút kết nối với tuyến đường dây 22 kV hoặc 110 kV (tuỳ thuộc thiết kế cụ thể của dự án). Mỗi móng trụ có diện tích từ 25–49 m², được gia cố vững chắc bằng bê tông cốt thép, đảm bảo an toàn kết cấu và khả năng chịu tải.

  7. Đất dự phòng kỹ thuật và cây xanh cách ly: Một phần diện tích nhỏ (~1–2%) được giữ lại làm vùng đệm kỹ thuật và trồng cây xanh nhằm tăng khả năng chống bụi, ổn định môi trường vi khí hậu trong khu vực nhà máy.

III. Đặc điểm môi trường tự nhiên và hiện trạng khu vực dự án

Khu vực triển khai dự án nằm trên vùng đất chưa sử dụng, có địa hình đồi dốc nhẹ, ít cây trồng, chủ yếu là đất hoang hóa xen kẽ cỏ dại. Các yếu tố chính về môi trường được đánh giá như sau:

  • Khí hậu: Khu vực có lượng bức xạ mặt trời trung bình hàng năm cao, dao động từ 4,5–5,3 kWh/m²/ngày, phù hợp để phát triển điện mặt trời. Nhiệt độ trung bình 27–30°C, độ ẩm tương đối từ 70–85%.

  • Thổ nhưỡng: Đất có kết cấu tương đối ổn định, thành phần cơ giới chủ yếu là đất pha cát, có khả năng thoát nước tốt, không bị ngập úng cục bộ.

  • Nguồn nước: Không có sông, suối lớn chảy qua. Nguồn nước phục vụ xây dựng chủ yếu khai thác từ giếng khoan hoặc xe bồn cung cấp từ bên ngoài.

  • Hệ sinh thái và sinh vật: Không có khu bảo tồn sinh thái, loài động thực vật quý hiếm trong khu vực. Đất không sử dụng sản xuất nên không ảnh hưởng đến hệ sinh thái nông nghiệp.

IV. Dự báo tác động môi trường trong quá trình xây dựng

Giai đoạn xây dựng có thể gây ra một số tác động đến môi trường, bao gồm:

  • Bụi và khí thải: Phát sinh từ hoạt động san lấp, vận chuyển vật liệu, thi công móng trụ và lắp đặt khung đỡ. Khí thải chủ yếu gồm CO, NOx, SO2 từ động cơ diesel.

  • Tiếng ồn: Phát sinh từ hoạt động cơ giới, ảnh hưởng đến khu vực xung quanh nếu không kiểm soát tốt.

  • Chất thải rắn: Chủ yếu là vật liệu xây dựng thừa, bao bì, phế liệu kim loại, cần được thu gom và xử lý đúng quy định.

  • Nước thải sinh hoạt công nhân: Cần được xử lý qua bể tự hoại tạm thời trước khi thải ra môi trường.

V. Tác động môi trường trong quá trình vận hành

Khi đi vào vận hành, dự án có các tác động môi trường như:

  • Nhiệt độ cục bộ tăng nhẹ: Do bức xạ mặt trời bị hấp thụ bởi các tấm pin, tuy nhiên mức ảnh hưởng không đáng kể và chỉ giới hạn trong khu vực dự án.

  • Chất thải rắn: Từ công tác bảo trì như bao bì linh kiện, bộ phận điện tử hỏng, cần quản lý theo quy định về chất thải nguy hại nếu có.

  • Không phát sinh nước thải công nghiệp: Do dự án không sử dụng nước trong quá trình sản xuất điện.

  • An toàn bức xạ điện từ: Các thiết bị truyền tải điện được thiết kế đạt chuẩn, khoảng cách an toàn đến khu dân cư được đảm bảo.

VI. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường, bao gồm:

  • Phun nước định kỳ chống bụi trong giai đoạn xây dựng.

  • Sử dụng phương tiện thi công đạt tiêu chuẩn khí thải.

  • Bố trí hàng rào cách âm tạm thời tại các khu vực thi công gần khu dân cư (nếu có).

  • Xây dựng hệ thống thoát nước, bể lắng sơ bộ và hố ga để xử lý nước mưa, nước rửa mặt bằng.

  • Thu gom, phân loại và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom chất thải đúng quy định.

  • Lập chương trình giám sát môi trường định kỳ theo kế hoạch đã được phê duyệt.

VII. Kết luận

Dự án Trang trại điện mặt trời có quy mô 34 ha được xây dựng trên mặt bằng đã bàn giao, thuộc loại hình năng lượng tái tạo thân thiện với môi trường. Với việc tuân thủ đầy đủ các biện pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý và cam kết bảo vệ môi trường, dự án được đánh giá là phù hợp với định hướng phát triển năng lượng bền vững quốc gia, không gây tác động lớn đến môi trường sinh thái và đời sống dân cư địa phương. Việc lập Báo cáo ĐTM là bước cần thiết để đảm bảo công khai, minh bạch trong đánh giá và kiểm soát các rủi ro môi trường có thể phát sinh, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư trong dài hạn.

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

0.1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1

0.1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1

0.1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương 2

0.1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 2

0.2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM....     3

0.2.1. Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 3

0.2.2. Liệt kê đầy đủ các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 5

0.2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 6

0.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG  MÔI TRƯỜNG 6

0.4. Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 7

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9

1.1. TÊN DỰ ÁN 9

1.2. CHỦ DỰ ÁN 9

1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9

1.3.1. Các đối tượng tự nhiên 9

1.3.2. Các đối tượng kinh tế xã hội 13

1.3.3. Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án có khả năng bị tác động bởi dự án 13

1.3.4. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án 13

1.3.5. Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt 15

1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 16

1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án 16

1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của  dự án 16

1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 20

1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành 21

1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 22

1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án...... 23

1.4.7.  Tiến độ thực  hiện dự  án ................ 26

1.4.8. Vốn đầu tư 26

1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 27

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 29

2.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 29

2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất 29

2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng 33

2.1.3. Điều kiện thủy văn/hải văn 35

2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí...... 36 

2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật ................................... 38

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XàHỘI 38

2.3. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN THỰC HIỆN DỰ ÁN VỚI ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC  DỰ ÁN 41

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN..... 42

3.1. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ................................ 42

3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án . 42

3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 54

3.1.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án 69

a. Tác động do tiếng ồn 83

b. Điện từ trường 83

Hình 3. 1. Cường độ điện trường cách mặt đất 1m của đường  dây 110kV 84

c. Nhiệt thừa 84

d. Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nông nghiệp dọc khu vực hành lang tuyến đường dây 110kV 84

3.1.4. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án . 85

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 88

3.2.1. Đánh giá mức độ tin cậy 88

3.2.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 88

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 90

4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 90

4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 90

a. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư 90

b. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn trong giai đoạn thu dọn mặt bằng chuẩn bị dự án. 91

c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 92

d. Giảm thiểu khí thải, bụi từ hoạt động phát quang và san ủi mặt bằng 93

e. Hạn chế tiếng ồn do các hoạt động của Dự án 94

f. Biện pháp rà phá bom mìn để đảm bảo an toàn cho dự án hoạt động 94

4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 95

4.1.3. Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 100

Hình 4. 1. Cấu tạo bể tự hoại 03 ngăn 102

4.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 108

4.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 108

4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 108

4.2.3. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 110

4.3. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 112

CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG... 114

5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG .........  114

5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 124

5.2.1. Trong giai đoạn hoạt động xây dựng 124

5.2.2. Trong giai đoạn vận hành 124

CHƯƠNG 6. THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 125

0.1. TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 125

0.1.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 125

0.1.2. Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 125

0.2. KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 126

0.2.1. Ý kiến của UBND cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án....     126

0.2.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 126

0.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 12

1. KẾT LUẬN 128

2. KIẾN NGHỊ 129

3. CAM KẾT 129

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 130

PHỤ LỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, CÁC  BẢN VẼ 131

1.1. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.1.1. Mô tả mục tiêu của dự án

Việc đầu tư xây dựng dự án Nhà máy điện mặt trời Tân Xuân tại khu vực xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận với quy mô công suất 29,517 MWp là hết sức cần thiết vì các mục tiêu sau:

- Mục tiêu tổng quát: Nhà máy điện mặt trời Tân Xuân, xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận được xây dựng góp phần nâng cao sản lượng điện từ nguồn Năng lượng tái tạo cho tỉnh Bình Thuận nói riêng và Việt Nam nói chung, góp phần khẳng định trách nhiệm của Việt Nam với quốc tế trong việc bảo vệ môi trường.

- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng nhà máy điện năng lượng mặt trời công suất phát điện khoảng 29,517 MWp theo mô hình trang trại năng lượng điện mặt trời, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, nâng cao độ tin cậy cấp điện liên tục, ổn định cho phụ tải khu vực, bảo vệ môi trường và tận dụng nguồn năng lượng tự nhiên tái tạo để tạo ra sản phẩm cho xã hội, cung cấp nguồn điện năng hòa lưới điện quốc gia và khai thác sử dụng các diện tích đất hiệu quả.

1.1.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.1.2.1. Hạng mục công trình chính

Nhà máy điện mặt trời Tân Xuân với quy mô công suất phát điện 29,517 MWp được đầu tư xây dựng tại xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận bao gồm các hạng mục sau:

Bảng 1-3: Các hạng mục công trình của Dự án

THIẾT BỊ/ HẠNG MỤC

THÔNG SỐ

SỐ LƯỢNG

Tấm PV Mono-Silic

370Wp

79.770 tấm

Khung đỡ các tấm PV

Khung 60 tấm

Khung 30 tấm

1312 khung

36 khung

Số lượng String Inverter 105kW

105kW-800V

228

Số lượng tủ AC Box

2 ipnut/ 1 output

800V-160A

116

Số lượng máy biến áp nâng áp trung thế

6000kVA-0.8/0.8/22kV

Dy11y11

4

Cáp DC-1.5kV

Tiết diện 4mm²

125,6 km

Cáp trung thế AC-12.7/22kV

1C-150 mm²

1C-400 mm²

1,662 km

1,607 km

Cáp trung thế AC-1.8/3kV

1C-150 mm²

64,8 km

THIẾT BỊ/ HẠNG MỤC

THÔNG SỐ

SỐ LƯỢNG

 

3C-25 mm²

0,704 km

Trạm biến áp

22/110kV-40MVA

01 Trạm

Đường dây 110kV mạch đơn

ACSR240

1,1 km

Đường chính A1: Bê tông xi măng

Bề rộng 5m

1154,6 m

Đường phụ B1: bê tông xi măng

Bề rộng 3,5m

2013 m

Đường cải tạo 100m vào dự án

Bề rộng 10m

100 m

Hệ thống cấp nước và thoát nước

Hệ thống

01

Hệ thống hàng rào, cổng nhà máy

Hệ thống

01

Khu nhà văn phòng, cư xá nhân viên

Khu nhà

01

Hệ thống TTLL & SCADA

Hệ thống

01

Hệ thống tiếp địa nhà máy và TBA

Hệ thống

01

Hệ thống chiếu sáng nhà máy

Hệ thống

01

Hệ thống camera nhà máy

Hệ thống

01

Trạm quan trắc thời tiết

Trạm

2

Đường dây cấp điện thi công nhà máy (trong và ngoài nhà máy)

3 pha 4 dây, AC-50mm2

1,2km

(Nguồn: Công ty Cổ phần Năng lượng Confitech)

Tổng diện tích chiếm đất vĩnh viễn của dự án phần nhà máy là 34 ha, bao gồm 28,67 ha đất chiếm dụng cho hệ thống giá đỡ, đất hành lang tuyến cho các tuyến điện phân phối liên kết giữa các hệ thống tấm pin mặt trời, đất xây dựng các trạm điện nâng áp, đất cho nhà điều hành nhà máy điện mặt trời, đất cho đường giao thông phục vụ vận hành, đất cho xây dựng móng cột tuyến điện truyền tải đấu nối với lưới điện quốc gia và chưa đưa vào sử dụng do đất méo, xéo và đồi dốc.

Trên diện tích đất 34 ha của nhà máy bố trí các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1-4: Nhu cầu sử dụng đất của dự án

DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

STT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (HA)

A

Diện tích đất sử dụng cho nhà máy

34

1

Diện tích bố trí tấm pin, trạm hợp bộ, đất trống

28,67

2

Đường giao thông khu vực dự án

2,5

3

Khu hành chính

0,45

4

Trạm biến áp 110kV

0,27

5

Khu vực khác

2,11

(Nguồn: Công ty Cổ phần Năng lượng Confitech)

Nhu cầu sử dụng đất tạm thời: Bao gồm đất làm đường nội bộ tạm phục vụ thi công, đất chiếm dụng tạm thời để tập kết vật tư thiết bị xây dựng móng trụ cột truyền tải điện. Chủ đầu tư sẽ sử dụng phần đất trong khu vực dự án, sau khi thi công xong, khu vực này sẽ được giải phóng, dọn dẹp và hoàn trả lại hiện trạng ban đầu nên không tính trong phần diện tích chiếm đất của dự án.

a. Phần nhà máy

Dự án Nhà máy điện mặt trời Tân Xuân có tổng công suất 29,517 MWp được bố trí tổng diện tích khoảng 34 ha. Bao gồm các hạng mục sau:

Tấm pin năng lượng mặt trời

Hiện nay trên thế giới các nhà sản xuất đã thiết kế chế tạo ra nhiều chủng loại panel tầm cỡ công nghiệp có công suất ngày càng lớn và được ứng dụng lắp đặt cho nhiều quốc gia như Vina Solar, JA Solar, SunPower, SolarWorld, Jinkosolar, Trina Solar ....

Căn cứ theo Quyết định 11/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển điện mặt trời thì hiệu suất của tấm PV phải đạt > 15%. Đồng thời, căn cứ vào phân tích ở trên, chủ đầu tư lựa chọn tấm pin đa tinh thể được làm từ silic để sử dụng cho Nhà máy điện mặt trời Tân Xuân.

Vì vậy, Dự án dự kiến sử dụng loại pin Poly-Si 72cell, 4BB, công suất 370Wp/module. Dự án sử dụng 79.770 tấm pin (PV). Thông số kỹ thuật của mỗi tấm pin thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1-5: Thông số kỹ thuật của tấm PV

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Công suất cực đại

Pmax

370 Wp

Điện áp hở mạch

Voc

48,3 V

Điện áp khi công suất cực đại

Vmpp

39,4 V

Dòng ngắn mạch

Isc

9,84A

Dòng điện khi công suất cực đại

Impp

9,39 A

Hiệu suất tấm PV ở điều kiện tiêu chuẩn

ηm

19,1 %

Nhiệt độ vận hành

T(oC)

-40~+85

Tổn thất nhiệt (theo công suất)

 

-0,41%/0C

Khả năng chịu quá tải

 

0 ~ +5%

Điện áp lớn nhất của hệ thống

 

1500VDC

CẤU TẠO

Số cell trên một tấm PV

72 (6x12)

Loại cell

Mono

Kích thước cell

156mm x 156mm (6 inch)

Bề mặt

Kính bảo vệ chịu nhiệt ARC (EN 12150)

Tấm nền

Kính cường lực, có lớp chống phản chiếu

Khung

Hợp kim nhôm

J-Box

IP67

KÍCH THƯỚC VÀ TRỌNG LƯỢNG

Chiều dài:

1956 mm

Chiều rộng:

991 mm

Chiều dày:

40 mm

Nặng:

22.5 kg

CHỨNG NHẬN VÀ BẢO HÀNH

Các tiêu chuẩn Chứng nhận

IEC61730, IEC 61215

Bảo hành

10 năm

Đảm bảo hiệu suất.

25 năm

ĐẶC TÍNH NHIỆT

Nhiệt độ cell vận hành định mức

44±2OC

(Nguồn: Công ty Cổ phần Năng lượng Confitech)

1.1.2.2. Hạng mục công trình phụ trợ

- Giao thông vận tải:

Đầu tư xây dựng tuyến đường nội bộ bằng bê tông trong khu vực dự án nhằm mục đích giải quyết nhu cầu lưu thông trong khu vực thiết kế được thuận lợi, mặt khác còn đảm nhiệm vai trò giải quyết nhu cầu lưu thông.

- Bưu chính viễn thông: Được đấu nối trực tiếp vào hệ thống viễn thông của khu vực.

- Cung cấp điện: Khu vực xây dựng dự án có đường dây mạng lưới điện Quốc gia đi qua, do đó điện để phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị và xây dựng Dự án của dự án được lấy từ mạng lưới này. Trong giai đoạn hoạt động, Dự án sẽ sử dụng điện từ hoạt động sản xuất của Dự án. Hệ thống điện được thiết kế bảo đảm như sau:

+ Đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật;

+ Đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định;

+ Tiết kiệm tối đa nguồn năng lượng điện;

+ Dễ dàng kiểm soát, bảo trì hệ thống khi hoạt động;

+ Giảm tối đa chi phí cho việc vận hành và bảo trì hệ thống.

- Cung cấp nước: Nguồn nước phục vụ dự án trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và hoạt động được sử dụng từ nguồn nước giếng khoan, nguồn nước này được bơm và chứa trong bồn, bể nước ngầm để sử dụng cho mục đích thi công xây dựng và PCCC và trong giai đoạn hoạt động.

+ Chủ dự án tiến hành khoan giếng tại vị trí nhà điều hành để phục vụ nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của công nhân, phục vụ PCCC.

1.1.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.

Nguyên tắc chung đối với công trình là kết cấu bền vững, an toàn, chất liệu phù hợp thiên nhiên. Công trình đầu tư phù hợp với hiện trạng mặt bằng khu vực dự án.

1.1.3.1. Tổ chức mặt bằng thi công

Do dự án Nhà máy điện mặt trời Tân Xuân nằm trong xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận đã có mặt bằng được chuẩn bị sẵn và bàn giao mặt bằng trống cho Chủ đầu tư để tiến hành xây dựng dự án nên giai đoạn chuẩn bị mặt bằng có thể bỏ qua.

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
90Phut TV CakhiaTV xoilac xoilac tv Cakhia TV 90phut TV VeboTV Xoilac TV