Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt đã sử dụng các phương pháp đánh giá để định tính và định lượng các tác động của dự án và quy trình xin phép đầu tư trại chăn nuôi bò thịt.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt

  • Mã SP:DTM trai bo thit
  • Giá gốc:250,000,000 vnđ
  • Giá bán:245,000,000 vnđ Đặt mua
- Bước 8: Trình hội đồng thẩm định và phê duyệt báo cáo.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án “Trang trại nuôi bò thịt công nghệ cao Trí Anh, quy mô 3.000 con/năm tại xã Xuân Sơn, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” được lập trên cơ sở áp dụng tổng hợp các phương pháp đánh giá định tính và định lượng theo chuẩn mực khoa học hiện hành, phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn có liên quan. Đặc thù của các dự án chăn nuôi gia súc quy mô lớn là tác động môi trường vừa mang tính khu trú trong phạm vi khu đất dự án, vừa mang tính lan truyền theo không gian và thời gian thông qua các dòng chất thải khí, nước và chất rắn, cùng với sự thay đổi sử dụng đất, cảnh quan và các điều kiện kinh tế – xã hội. Việc định lượng hóa các tác động này luôn là bài toán phức tạp do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn định như điều kiện thời tiết, thói quen vận hành, biến động đàn vật nuôi, đặc điểm sinh học và tập quán chăn nuôi. Trong khuôn khổ báo cáo ĐTM này, nhóm thực hiện đã tham khảo, chọn lọc và vận dụng những phương pháp đánh giá được sử dụng phổ biến hiện nay, kết hợp với khảo sát thực địa, thu thập số liệu nền và tham vấn ý kiến chuyên gia nhằm bảo đảm tính khoa học, khách quan và khả thi của các kết luận và kiến nghị.

Tổ chức thực hiện ĐTM được xây dựng theo mô hình phối hợp nhiều bên liên quan, trong đó Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị quan trắc – phân tích mẫu giữ vai trò nòng cốt. Chủ đầu tư dự án là Công ty TNHH Chăn nuôi Trí Anh, địa chỉ tại Ấp Phú Thạnh, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, do Ông … làm Giám đốc, là người đại diện pháp lý và là đầu mối cung cấp toàn bộ các thông tin về quy mô, công suất, công nghệ chăn nuôi, phương án xây dựng, tổ chức mặt bằng, nhu cầu sử dụng đất, nước, điện, hóa chất, vật tư, lao động cũng như các định hướng quản lý vận hành trang trại. Trên cơ sở đó, đơn vị tư vấn có đủ thông tin để mô phỏng quá trình hình thành và hoạt động của dự án, từ đó nhận diện đúng và đầy đủ các nguồn tác động môi trường.

Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương, địa chỉ 28B Mai Thị Lựu, phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, do Ông Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty làm đại diện pháp lý. Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ quá trình lập ĐTM, gồm thiết kế chương trình khảo sát, lựa chọn phương pháp đánh giá, xây dựng ma trận tác động, đề xuất các giải pháp giảm thiểu, xây dựng chương trình quản lý – giám sát môi trường và hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định. Với kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực lập dự án đầu tư và tư vấn môi trường, đơn vị tư vấn đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm báo cáo ĐTM tuân thủ khung pháp lý, có luận chứng khoa học và phù hợp thực tiễn chăn nuôi gia súc công nghệ cao.

Cơ quan lấy và phân tích mẫu môi trường là Công ty TNHH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng, địa chỉ B24 Cư xá Thủy Lợi 301, đường D1, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, do Bà Phạm Thị Hải Yến làm Giám đốc. Đơn vị này có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số hiệu VIMCERTS 076 theo Quyết định số 2430/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2018, bảo đảm năng lực chuyên môn trong công tác lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường. Kết quả đo đạc, phân tích mẫu nước mặt, nước ngầm, không khí xung quanh, đất và các thành phần môi trường khác do đơn vị này thực hiện là nguồn dữ liệu đầu vào quan trọng để đánh giá hiện trạng môi trường nền, làm cơ sở so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và để dự báo biến động môi trường khi dự án đi vào hoạt động.

Quá trình tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM được triển khai theo một chuỗi các bước logic, liên kết chặt chẽ với nhau từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định. Tại Bước 1, nhóm đánh giá tác động môi trường được thành lập với sự tham gia của các chuyên gia về môi trường, chăn nuôi, xây dựng, cấp thoát nước, kinh tế – xã hội và pháp lý. Nhóm ĐTM xây dựng kế hoạch tổng thể cho toàn bộ quá trình đánh giá, trong đó xác định phạm vi nghiên cứu, các đối tượng bị tác động, các nội dung cần khảo sát, thời gian triển khai, phương pháp sử dụng và cơ chế phối hợp giữa Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị quan trắc. Đồng thời, các thành viên trong nhóm được phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với năng lực chuyên môn, nhằm tối ưu hóa quá trình thu thập và xử lý thông tin.

Ở Bước 2, nhóm ĐTM tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường khu vực xung quanh dự án. Các nội dung khảo sát gồm điều kiện địa lý – địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí hậu – vi khí hậu, chế độ thủy văn, thảm thực vật, hệ sinh thái nông nghiệp, nguồn nước mặt, nước ngầm, hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng dân cư – kinh tế – xã hội trong khu vực chịu ảnh hưởng. Đồng thời, chương trình quan trắc hiện trạng được triển khai, với việc lấy và phân tích mẫu nước mặt, không khí xung quanh, đất tại các vị trí đại diện trong và ngoài khu vực dự án. Các số liệu phân tích được so sánh với quy chuẩn hiện hành để xác định mức độ ô nhiễm nền, qua đó đánh giá khả năng chịu tải môi trường và mức độ nhạy cảm của khu vực đối với các nguồn tác động bổ sung từ dự án chăn nuôi bò thịt quy mô lớn.

Bước 3 tập trung vào việc nhận diện và định nghĩa các nguồn gây ô nhiễm chính của dự án trong cả hai giai đoạn xây dựng và vận hành. Đối với giai đoạn xây dựng, các nguồn ô nhiễm bao gồm bụi và khí thải từ máy móc thi công, tiếng ồn, rung và chất thải rắn xây dựng. Đối với giai đoạn vận hành, các nguồn ô nhiễm đặc thù gồm khí thải sinh học từ hoạt động hô hấp và phân giải chất thải của đàn bò (chủ yếu là CH4, NH3, H2S), mùi hôi từ phân, nước tiểu và chất độn chuồng, nước thải chăn nuôi từ hệ thống rửa chuồng và khu xử lý chất thải, nước thải sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn như phân bò, thức ăn thừa, xác gia súc chết, chất thải y tế thú y và chất thải nguy hại từ hoạt động bảo trì máy móc, thiết bị. Các loại chất thải và nguồn ô nhiễm được định lượng sơ bộ bằng các phương pháp thống kê, tính toán hệ số phát thải, đối sánh với các mô hình chăn nuôi tương tự trong và ngoài nước, kết hợp với các nghiên cứu chuyên ngành.

Bước 4 là khâu đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đã xác định trong Bước 3 đối với các thành phần môi trường và đối tượng bị tác động. Các yếu tố môi trường được xem xét bao gồm môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, hệ sinh thái nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng. Các phương pháp đánh giá được áp dụng gồm ma trận Leopold cải tiến, phương pháp đánh giá nhanh, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, kết hợp với phân tích xu hướng biến động. Đối với một số tác động có thể định lượng như tải lượng ô nhiễm nước thải, lượng khí thải sinh học, tải lượng chất dinh dưỡng (N, P, K) trong phân bò, báo cáo ĐTM áp dụng các công thức tính toán theo hệ số phát thải tiêu chuẩn và tham khảo các tài liệu khoa học để định lượng mức độ tác động. Kết quả đánh giá thể hiện rõ các tác động ngắn hạn – dài hạn, trực tiếp – gián tiếp, tích lũy – không tích lũy, qua đó xác định các tác động có ý nghĩa môi trường cần ưu tiên kiểm soát.

Bước 5 tập trung xây dựng hệ thống các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường cho cả giai đoạn xây dựng và vận hành. Đối với giai đoạn xây dựng, các biện pháp chủ yếu bao gồm che chắn, tưới nước giảm bụi, hạn chế thi công vào ban đêm, bố trí tuyến đường vận chuyển hợp lý, thu gom – vận chuyển chất thải rắn xây dựng đúng quy định, bảo đảm an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Đối với giai đoạn vận hành, các giải pháp trọng tâm gồm thiết kế và vận hành hệ thống thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi theo hướng tuần hoàn (ví dụ: ủ biogas, sản xuất phân hữu cơ), xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi xả thải, bố trí khu vực chứa xác gia súc chết và chất thải thú y theo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, trồng cây xanh cách ly, thiết kế hướng chuồng, mái che, hệ thống thông gió tự nhiên và cưỡng bức nhằm giảm phát tán mùi và khí độc, đồng thời áp dụng quy trình chăn nuôi sạch, sử dụng thức ăn và chế phẩm sinh học phù hợp để giảm phát thải khí nhà kính và mùi hôi. Ngoài ra, các kịch bản sự cố môi trường như tràn nước thải, vỡ hầm biogas, dịch bệnh gia súc được nhận diện và xây dựng phương án ứng phó cụ thể.

Trong Bước 6, chương trình quản lý và giám sát môi trường được xây dựng với các nội dung chi tiết về chỉ tiêu giám sát, tần suất, vị trí, phương pháp và cơ chế báo cáo. Chương trình quản lý môi trường quy định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc tổ chức bộ phận môi trường, đào tạo nhân sự, ban hành nội quy vận hành bảo đảm vệ sinh môi trường, triển khai các biện pháp duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý chất thải và tổ chức quan trắc môi trường định kỳ. Hệ thống chỉ tiêu giám sát bao gồm chất lượng không khí xung quanh, mùi, chất lượng nước thải sau xử lý, chất lượng nước ngầm, chất lượng đất tại khu vực bón phân hữu cơ, cùng với các chỉ số liên quan đến sức khỏe cộng đồng và dịch bệnh gia súc. Kết quả giám sát là cơ sở để đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu, đồng thời là căn cứ điều chỉnh phương án quản lý trong suốt vòng đời dự án.

Bước 7 là quá trình tham vấn ý kiến cộng đồng, được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn tổ chức trao đổi, cung cấp thông tin về mục tiêu, quy mô, công nghệ, các tác động tiềm ẩn và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án cho chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và đại diện cộng đồng dân cư có khả năng bị ảnh hưởng. Ý kiến của cộng đồng được ghi nhận, tổng hợp, phân tích và phản hồi, qua đó bảo đảm tính minh bạch, đồng thuận xã hội và giảm thiểu xung đột trong quá trình triển khai dự án. Các kiến nghị chính đáng của cộng đồng được xem xét để tích hợp vào hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường.

Cuối cùng, Bước 8 là khâu hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng thẩm định để xem xét, phê duyệt. Hồ sơ ĐTM bao gồm báo cáo chính, tóm tắt báo cáo, các phụ lục số liệu, bản đồ vị trí, bản vẽ tổng mặt bằng, kết quả phân tích mẫu môi trường và các văn bản chứng minh tư cách pháp lý của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị quan trắc. Quá trình thẩm định có thể kèm theo yêu cầu bổ sung, giải trình và chỉnh sửa. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định, điều chỉnh nội dung báo cáo, hoàn thiện các cam kết bảo vệ môi trường để làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai dự án.

Thông qua các bước tổ chức thực hiện và áp dụng đồng bộ các phương pháp đánh giá định tính và định lượng, báo cáo ĐTM của dự án Trang trại nuôi bò thịt công nghệ cao Trí Anh đã xây dựng được một bức tranh toàn diện về hiện trạng môi trường, các nguồn tác động và giải pháp kiểm soát. Điều này không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý, mà còn là công cụ quản lý hữu hiệu giúp Chủ đầu tư vận hành dự án theo hướng an toàn, bền vững, giảm thiểu rủi ro môi trường và hài hòa lợi ích kinh tế – xã hội – sinh thái trong dài hạn.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt đã sử dụng các phương pháp đánh giá để định tính và định lượng các tác động của dự án đến các điều kiện tự nhiên và môi trường. Việc định lượng hóa các tác động là một công việc khó khăn và phức tạp, tuy nhiên trong báo cáo ĐTM này chúng tôi đã tham khảo và nghiên cứu sử dụng các phương pháp đánh giá đang được sử dụng nhiều hiện nay.

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

1. Xuất xứ của dự án 1

1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1

1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 2

1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ..... 2

2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3

2.1. Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 3

2.2. Các văn bản pháp lý của dự án 7

2.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 8

3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 8

4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường 11

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13

1.1. Thông tin chung về dự án 13

1.1.1. Tên dự án 13

1.1.2. Chủ dự án 18

1.1.3. Vị trí địa lý của dự án 13

1.1.4. Mục tiêu; quy mô; công suất; công nghệ và loại hình dự án 18

1.2. Các hạng mục công trình của dự án 18

1.2.1. Quy mô sử dụng đất và các hạng mục công trình của dự án 18

1.2.2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất khu vực thực hiện dự án 32

1.2.3. Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với quy định của pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan 33

1.3. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 33

1.3.1. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất phục vụ dự án 33

1.3.2. Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án 46

1.3.3. Nhu cầu cấp nước phục vụ dự án 47

1.3.4. Sản phẩm và công suất của dự án 54

1.3.5. Nhu cầu lao động phục vụ dự án 55

1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án 56

1.5. Biện pháp tổ chức thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị 61

1.6. Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 65

1.6.1. Tiến độ thực hiện dự án 65

1.6.2. Vốn đầu tư 65

1.6.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 66

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 68

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 68

2.1.1. Điều kiện tự nhiên 68

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 74

2.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến dự án 80

2.2. Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án 80

2.2.1. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý ... 80

2.2.2. Hiện trạng tài nguyên sinh vật ... 83

CHƯƠNG 3 . ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 84

3.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án  84

3.1.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai xây dựng dự án của giai đoạn 1 84

3.1.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai xây dựng dự án của giai đoạn 2 123

3.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 131

3.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động 131

3.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện............... 165

3.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 212

3.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo.... 213

CHƯƠNG 4. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 215

4.1. Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 215

4.2. Chương trình giám sát môi trường 223

CHƯƠNG 5.  KẾT QUẢ THAM VẤN 230

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 231

1. Kết luận 231

2. Kiến nghị 231

3. Cam kết 232

TÀI LIỆU THAM KHẢO 234

PHẦN PHỤ LỤC 235

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt đã sử dụng các phương pháp đánh giá để định tính và định lượng các tác động của dự án và quy trình xin phép đầu tư trại chăn nuôi bò thịt.

MỞ ĐẦU

1. Xuất xứ của dự án

1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2016- 2020, Đảng bộ huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đề ra mục tiêu đặt ra đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 5.901 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 4,1%; cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi. Để đạt được mục tiêu đề ra, huyện Châu Đức khuyến khích nông dân mở rộng quy mô và áp dụng công nghệ mới theo mô hình chuồng lạnh, con giống chất lượng cao, xử lý môi trường tốt…
Ngoài ra, huyện còn xây dựng các đề án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đặt biệt là doanh nghiệp trang trại, doanh nghiệp công nghệ cao và xây dựng nhiều mô hình trình diễn nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016- 2020. Được biết, Huyện Châu Đức có gần 35.982ha đất nông nghiệp, chiếm 84,77% diện tích đất tự nhiên, 8.932 hộ chăn nuôi heo với 192.000 con heo, 3.200 hộ nuôi bò, dê và 8.546 hộ nuôi gia cầm với tổng đàn gia súc, gia cầm với 696.000 con và tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 21.000 tấn/năm. Và hiện tại trên địa bàn huyện cũng chưa có trang trại  nuôi bò công nghệ cao, chủ yến tập trung ở các hộ dân nuôi bò nhỏ lẻ.

Để góp phần thực hiện đề án phát triển lĩnh vực nông nghiệp của huyện Công ty TNHH Chăn nuôi Trí Anh đã thành lập dự án “ Trang Trại nuôi bò thịt công nghệ cao Trí Anh ” tại xã Xuân Sơn, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Dự án sẽ tạo ra được những cánh đồng cỏ, tạo nên sinh kế với nguồn thu nhập cao cho người dân trong vùng như việc trồng cỏ, bắp năng làm nguyên liệu phục vụ dự án với thu nhập, nhận khoán nuôi tăng trọng bò thịt… Dự án được triển khai với quy mô lớn nên sẽ mang lại nguồn thu ngân sách đáng kể cho địa phương.

Khi dự án đi vào hoạt động ổn định sẽ tạo nên những lợi ích to lớn như việc đa dạng hóa sản phẩm, tạo nguồn thu nhập lớn cho Công ty, trở thành dự án trọng điểm của tỉnh, tăng nguồn thu cho cho ngân sách địa phương, tăng nguồn thu nhập cho người dân trong vùng dự án thông qua việc phối hợp cung cấp cỏ, nguyên liệu phục vụ dự án,

Theo đó, dự án " Nuôi bò thịt ứng dụng công nghệ cao Trí Anh" là dự án đầu tư mới với đàn bò thịt lên đến 3.000 con. Trong đó thời kỳ giai đoạn mới hoạt động có quy mô khoảng 1.000 con bò thịt và sau 5 năm dự đoán hoạt động ổn định với 3.000 con/năm.

Khi dự án triển khai thực hiện sẽ có những tác động tiêu cực đến không khí, đất, nước, hệ sinh thái…; tác động đến hệ thống cơ sở hạ tầng, thu nhập người dân địa phương, phát triển kinh tế trong khu vực, tình hình an ninh trật tự…và các lợi ích tích cực to lớn lên tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Do vậy Công ty TNHH Chăn nuôi Trí Anh đã phối hợp với đơn vị tư vấn Công ty CP tư vấn đầu tư và TKXD Minh Phương thực hiện đánh giá tác động môi trường cho dự án, bao gồm quá trình phân tích, đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ quá trình xây dựng và hoạt động của dự án đến môi trường, từ đó đưa ra những giải pháp để khắc phục và hạn chế những tác động này.

Căn cứ theo mục 71, Phụ lục II – Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 cùa Chính phủ - Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của một số nghị định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi Trường. Dự án “ Trang trại nuôi bò thịt công nghệ cao Trí Anh, quy mô: 3.000 con/1 năm” thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường. Do vậy, Công ty TNHH Chăn nuôi Trí Anh đã tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án với sự tư vấn của Công ty CP tư vấn đầu tư và TKXD Minh Phương. Báo cáo đánh giá tác động môi trường này sẽ đánh giá các tác động đến môi trường của tổng thể mọi hoạt động của Dự án trong quá trình hoạt động.

Nội dung và trình tự các bước thực hiện báo cáo ĐTM được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 cùa Chính phủ - Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của một số nghị định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động có lợi, tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình dự án hoạt động. Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực, đảm bảo xử lý các chất thải phát sinh từ các hoạt động của dự án đạt tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước quy định.

Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM của dự án “ Trang trại nuôi bò thịt công nghệ cao Trí Anh, quy mô: 3.000 con/1 năm tại xã Xuân Sơn, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ”được thực hiện dưới sự phối hợp của các đơn vị sau:

Chủ đầu tư : Công ty TNHH Chăn nuôi Trí Anh.

+ Địa chỉ liên hệ : Ấp Phú Thạnh, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Đại diện pháp lý: Ông ...  Chức vụ: Giám đốc.

+ Điện Thoại:   ....

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương

+ Địa chỉ liên hệ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Đakao, Quận 1, TPHCM

+ Đại diện pháp lý: Ông Nguyễn Văn Thanh      Chức vụ: Giám đốc

+ Điện thoại : 02835146426 / 22142126

+ Email: ctyminhphuongpmc1@gmail.com

 Cơ quan lấy và phân tích mẫu : Công ty TNHH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng.

+ Địa chỉ liên hệ : B24 Cư xá Thủy Lợi 301, Đường D1, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

+ Đại diện pháp lý: Bà Phạm Thị Hải Yến Chức vụ: Giám đốc.

+ Điện thoại : 08.35122127  Fax: 08.35122127.

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số hiệu: Quyết định số 2430/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2018 số hiệu VIMCERTS 076.

Quá trình tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM của dự án bao gồm các bước sau:

- Bước 1: Thành lập nhóm đánh giá tác động môi trường. Lập kế hoạch chung cho công tác ĐTM và viết báo cáo ĐTM, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

- Bước 2: Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực xung quanh dự án, thực hiện các công việc như khảo sát, thu thập dữ liệu về điều kiện địa lý, địa chất, vi khí  hậu, thủy văn, tài nguyên sinh vật, kinh tế xã hội.

Tiến hành lấy và phân tích mẫu nước mặt, không khí xung quanh, đất khu vực dự án.

- Bước 3: Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động của dự án bằng các phương pháp thống kê, thu thập, phân tích, đánh giá nhanh,...

- Bước 4: Đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm kể trên đến các yếu tố tài nguyên, môi trường, xã hội, con người xung quanh khu vực dự án.

- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường giai đoạn xây dựng và hoạt động của dự án, dự phòng các sự cố môi trường có thể xảy ra và biện pháp ứng phó.

- Bước 6:  Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường.

- Bước 7: Tham vấn ý kiến cộng đồng.

- Bước 8: Trình hội đồng thẩm định và phê duyệt báo cáo.

Danh sách các thành viên tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của Dự án được liệt kê như sau:

Bảng 1: Thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

TT

Họ và Tên

Chức vụ

Chuyên ngành

Nội dung phụ trách

Năm kinh nghiệm

Chữ ký

I

Công ty TNHH Chăn nuôi Trí Anh

1

Bạch Quang Phát

Giám đốc

 

Cung cấp thông tin, số liệu và chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung báo cáo ĐTM

20

 

 

II

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương

3

Nguyễn Văn Thanh

Giám đốc

Công nghệ môi trường

Phân bổ nhân sự  viết báo cáo

30

 

4

Lê Thị Thùy Duyên

TP.QLMT

Công nghệ môi trường

Kiểm tra toàn bộ nội dung của báo cáo

10

 

5

Vũ Thị Là

Chuyên viên

Địa chất

Viết chương Mở đầu, chương 1, 3 và 4

8

 

6

Phạm Thị Thanh Nga

Chuyên viên

Khoa học môi trường

Viết chương Mở đầu, chương 1, 3 và 4

5

 

7

Lê Minh Thư

Chuyên viên

Công nghệ Môi Trường

Viết chương 5, 6 và kết luận của báo cáo

2

 

8

Hoàng Trọng Nhân

Chuyên viên

Công nghệ Môi Trường

Thu thập thông tin từ chủ đầu tư

4

 

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện Chủ đầu tư Dự án đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan:

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu;

UBND xã Xuân Sơn, huyện Châu Đức.

Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

STT

Phương pháp đánh giá

Phạm vi áp dụng

A

Các phương pháp ĐTM

01

Phương pháp liệt kê: Liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu, các tác động đến môi trường do hoạt động của dự án gây ra: nước thải, khí thải, chất thải rắn,…. Phương pháp này tương đối nhanh và đơn giản, giúp phân tích sơ bộ các tác động môi trường.

Đối với dự án, phương pháp liệt kê được áp dụng chủ yếu ở Chương 3 của báo cáo ĐTM.

02

Phương pháp thống kê: Thu thập các số liệu về các điều kiện tự nhiên và môi trường, điều kiện về kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án từ các trung tâm nghiên cứu khác và các số liệu thống kê từ các kết quả đo đạc của nhiều dự án loại hình tương tự.

Đối với dự án, phương pháp thống kê được áp dụng chủ yếu ở Chương 2 của báo cáo ĐTM.

03

Phương pháp mô hình hóa môi trường: Một mô hình có độ chính xác cao có vai trò hỗ trợ rất nhiều cho tiến trình ra quyết định trong công tác quản lý môi trường. Các loại mô hình được tập trung xây dựng và đạt được những kết quả nhất định trong lĩnh vực này gồm: các mô hình phát tán ô nhiễm không khí, các mô hình lan truyền ô nhiễm nước mặt và các mô hình lan truyền ô nhiễm nước ngầm. Hiện nay, trên thế giới các mô hình phát tán ô nhiễm không khí đã được xây dựng và ứng dụng khá phổ biến cho các dạng nguồn điểm (mô phỏng cho các ống khói loại thấp và loại cao) và các nguồn thải đường (mô phỏng quá trình phát tán của các phương tiện chạy trên đường giao thông).

Đối với dự án, phương pháp mô hình hóa môi trường được áp dụng chủ yếu ở Chương 3 của báo cáo ĐTM.

04

Phương pháp đánh giá nhanh: Dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, chất thải rắn,…phát sinh từ hoạt động của dự án. Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm, chủ yếu sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập.

Đối với dự án, phương pháp đánh giá nhanh được áp dụng chủ yếu ở Chương 3 của báo cáo ĐTM.

05

Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do các Bộ có thẩm quyền ban hành liên quan đến dự án. 

Đối với dự án, phương pháp so sánh được áp dụng chủ yếu ở Chương 2, Chương 3 trong báo cáo ĐTM.

06

Phương pháp chồng ghép bản đồ: Phương pháp này sử dụng nhiều lớp bản đồ chồng ghép lên nhau bằng phần mềm MapInfo, Cad để thành lập các bản đồ chuyên đề.

Đối với dự án, phương pháp chồng ghép bản đồ được sử dụng cho các bản vẽ chuyên đề.

07

Phương pháp đánh giá cộng hưởng và tích lũy: Dựa trên tải lượng ô nhiễm từ các nguồn, đánh giác tác động tổng hợp đến môi trường khi các hoạt động gây tác động hoạt động đồng thời.

Đối với dự án, phương pháp đánh giá cộng hưởng và tích lũy được áp dụng chủ yếu ở Chương 3 trong báo cáo ĐTM.

08

Phương pháp chuyên gia: Các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (tài nguyên, quản lý môi trường, bản đồ học và GIS, chuyên gia sinh thái, chuyên gia về công nghệ môi trường…) sử dụng kiến thức chuyên gia của mình để nhận dạng, phân tích, đánh giá… các tác động cụ thể của dự án, đóng góp ý kiến giúp Chủ đầu tư hoàn thiện các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường ở mức thấp nhất.

Đối với dự án, phương pháp chuyên gia được áp dụng xuyên suốt trong toàn bộ báo cáo ĐTM.

 

B

Các phương pháp khác

01

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát thực địa là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định vị trí địa lý của dự án trong mối tương quan  với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội xung quanh; hiện trạng khu đất thực hiện dự án; hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực thực hiện dự án.

Đối với dự án, phương pháp khảo sát thực địa được áp dụng chủ yếu ở Chương 1, Chương 2 trong báo cáo ĐTM.

02

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự kiến thực hiện dự án và khu vực xung quanh bao gồm: hiện trạng môi trường đất, nước, không khí để làm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai dự án tới môi trường.

Đối với dự án, phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được áp dụng chủ yếu ở Chương 2 của báo cáo ĐTM.

03

Phương pháp kế thừa:  Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo ĐTM của các dự án cùng loại đã được bổ sung và chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng Thẩm định.

Đối với dự án, phương pháp này được áp dụng xuyên suốt trong toàn bộ báo cáo ĐTM.

 
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN

4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 

4.1.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động liên quan tới chất thải

a1. Chất thải rắn:

- Chất thải sinh hoạt: Chủ dự án trang bị 5 thùng rác chuyên dụng dung tích 60l đặt tại khu lán trại, nơi nghỉ giữa giờ của công nhân để thuận tiện cho thu gom, lưu giữ. Chủ dự án sẽ hợp đồng với đơn vị thu gom của địa phương đến thu gom và mang chất thải đi xử lý vào cuối buổi chiều mỗi ngày.

Ngoài ra, để hạn chế lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trên công trường, Chủ đầu tư sẽ tuyển các lao động địa phương, thời gian làm việc 8h/ngày, ăn trưa và nghỉ ngơi tại nhà riêng.

a2. Biện pháp giảm thiểu bụi – Khí thải:

- Xây dựng kế hoạch san lấp mặt bằng hợp lý. Thi công và vận chuyển theo hình thức cuốn chiếu, thực hiện trọn gói, từng đoạn, từng phần, thi công đến đâu hết đến đó.

- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở, thi công quá cũ.

- Định kỳ bảo dưỡng các loại xe và thiết bị thi công để giảm tối đa lượng khí thải ra.

- Trên công trường xây dựng, trang bị và yêu cầu người lao động phải có đầy đủ bảo hộ lao động, để hạn chế các ảnh hưởng của bụi, khí thải và tiếng ồn đến sức khỏe.

a3. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường nước:

* Nước mưa chảy tràn: Nước mưa sẽ được chảy tràn trên bề mặt thực hiện dự án về thoát xuống hồ sinh học và hố để xây biogas của dự án. Tại đây nước sau khi được lắng cặn các chất rắn lơ lửng sẽ được thoát ra ngoài môi trường.

* Nước thải sinh hoạt: Trong quá trình thi công, chủ dự án sẽ ưu tiên tuyển dụng nguồn nhân lực tại địa phương có điều kiện ăn ở tự túc nhằm giảm thiểu tối đa lượng chất thải có khả năng phát sinh.

Ngoài ra do số lượng công nhân ít, thời gian thi công diễn ra không dài nên chủ dự án sẽ sử dụng nhờ nhà vệ sinh của hộ chăn nuôi bên cạnh dự án.

a4. Biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do chất thải nguy hại:

Để giảm thiểu tối đa các tác động xấu do CTNH, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Giảm thiểu tối đa việc sửa chữa các phương tiện, máy móc thi công tại khu vực dự án.

- Trang bị các thùng chứa chất thải nguy hại có nắp đậy, dung tích 60l để thu gom và lưu trữ chất thải dạng này. Khu vực lưu trữ tạm thời chất thải nguy hại đặt trên công trường phải có mái che đảm bảo không thấm, giột, nền nhà được bê tông, có biển cảnh báo chất thải nguy hại.

- Thuê đơn vị có chức năng đến thu gom và mang chất thải nguy hại đi xử lý.

4.1.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan tới chất thải

* Biện pháp đền bù, giải phóng mặt bằng: Quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng kết hợp cùng thực hiện với UBND xã Việt Tiến. Quá trình triển khai được tiến hành theo đúng trình tự thủ tục theo quy định. Tổng số hộ cần đền bù là 08 hộ với tổng diện tích đất cần đền bù là 9.116,2m2. Giá đền bù khoảng 50.000 VND/1m2, giá hỗ trợ thiệt hại về hoa mầu cho các hộ là 32.000 VND/1m2.

* Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung:

Biện pháp giảm thiểu rung động: Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy, lắp các bộ tắt chấn động lực...

- Biện pháp dùng các kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, gối đàn hồi kim loại, đệm đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su, đệm đàn hồi cao su...

Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn: Để giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc, thiết bị và các phương tiện, máy móc trong quá trình thi công Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp sau:

- Kiểm tra mức ồn của thiết bị, nếu mức ồn lớn hơn giới hạn cho phép thì phải lắp các thiết bị giảm âm.

- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.

- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc, thực hiện chế độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.

Ngoài ra, Chủ dự án sẽ không vận hành các máy móc gây tiếng ồn lớn như máy đóng cọc, máy đào, máy khoan... vào ban đêm để tránh tác động đến sinh hoạt của người dân ở các vùng lân cận.

4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng

4.1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan tới chất thải

a1. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn:

* Chất thải rắn từ quá trình đào móng các công trình: Được sử dụng lấp móng các công trình.

* Đối với chất thải rắn xây dựng:

- Các chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế: Bao xi măng, đầu mẩu thép, thùng hộp, tôn, gỗ, … được thu gom, tận dụng bán cho người thu mua phế liệu.

- Các chất thải: Gạch vỡ, đá, cát, sỏi, xi măng chết trong xây dựng được sử dụng san nền ngay trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Các chất thải không thể tận dụng được thu gom sau đó thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, mang đi xử lý.

* Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Chủ dự án vẫn duy trì các biện pháp quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt như ở giai đoạn chuẩn bị. Cụ thể: Sử dụng lại các các thùng rác và hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và mang chất thải đi xử lý.

a2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải: Các công đoạn trong quá trình thi công xây dựng như: Đào móng, đào đất, bốc xúc nguyên vật liệu,... hầu như được thực hiện ngoài trời. Do đó, các chất ô nhiễm dễ dàng khuếch tán vào môi trường không khí. Để giảm thiểu các tác động đến môi trường không khí, bên cạnh duy trì các biện pháp giảm thiểu như ở giai đoạn chuẩn bị, Chủ dự án sẽ áp dụng thêm các biện pháp sau:

- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu vực dự án để giảm quãng đường vận chuyển và giảm công tác bảo quản nguyên vật liệu nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố.

- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở, thi công quá cũ và không chở nguyên vật liệu quá đầy, quá tải trong quá trình vận chuyển, phân bố mật độ giao thông hợp lý để hạn chế bụi phát tán.

- Có kế hoạch thi công và cung cấp vật tư hợp lý, hạn chế việc tập kết vật tư vào cùng một thời điểm và khi lưu lượng giao thông lớn.

- Xe chạy đúng tốc độ, phải giảm tốc khi qua khu đông dân cư và khu vực đường đất xấu. Thùng chở vật liệu phải kín, tuyệt đối không có tình trạng rơi vãi trong quá trình vận chuyển, không được chở quá trọng tải quy định.

- Thường xuyên kiểm tra chất lượng đường giao thông, có kế hoạch sửa chữa kịp thời các sự cố hỏng hóc, đảm bảo giao thông thuận tiện, tránh ùn tắc làm tăng nguy cơ phát thải bụi trên đường.

- Trên công trường xây dựng, trang bị và yêu cầu người lao động phải có đầy đủ bảo hộ lao động, để hạn chế các ảnh hưởng của bụi, khí thải và tiếng ồn đến sức khỏe.

- Phun nước thường xuyên trên tuyến đường vận chuyển về khu vực dự án với tần suất thực hiện: 2 lần/ngày.

a3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:

* Đối với nước thải sinh hoạt: Chủ dự án tiếp tục áp dụng các biện pháp giống với giai đoạn trước:

- Giảm thiểu lượng nước thải sinh hoạt bằng việc tuyển dụng lao động địa phương có điều kiện ăn, ở tự túc. Tổ chức nhân lực hợp lý theo từng giai đoạn thi công.

- Sử dụng nhờ nhà vệ sinh của hộ chăn nuôi bên cạnh dự án.

- Tiến hành xây dựng, hoàn thiện sớm nhà vệ sinh và bể tự hoại phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án để sử dụng luôn trong giai đoạn xây dựng dự án.

* Đối với nước mưa chảy tràn:

- Chủ dự án sẽ tiến hành xây dựng hoàn thiện các rãnh thoát nước mưa của dự án. Nước mưa sẽ được thu gom về hồ sinh học của dự án trước khi thoát ra ngoài môi trường.

- Các tuyến thoát nước mưa đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của các khu vực bên ngoài dự án.

- Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát vào đường thoát nước.

- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn.

a4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại:

- Thu gom toàn bộ CTNH phát sinh và lưu giữ tại khu vực lưu giữ CTNH tạm thời được xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị. Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển và xử lý CTNH.

- Chủ dự án cam kết thực hiện công tác quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định của pháp luật có liên quan.

4.1.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải

b1. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung:

Để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, Chủ dự án vẫn duy trì các biện pháp giảm thiểu như giai đoạn chuẩn bị.

b2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tới Kinh tế - Xã hội:

* Các biện pháp giảm thiểu tác động đến trật tự, an ninh khu vực:

- Lấy ý kiến cộng đồng về kế hoạch thực hiện dự án cũng như thông báo cho chính quyền và  nhân dân biết rõ kế hoạch phát triển dự án.

- Giữ mối liên hệ tốt với chính quyền địa phương và dân cư trong vùng để được thông báo và kết hợp giải quyết các vấn đề phát sinh xung đột trong quá trình thực hiện dự án.

- Ban quản lý công trình có biện pháp quản lý cũng như tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân nhằm tránh phát sinh mâu thuẫn, xung đột với người dân địa phương, đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực.

- Tăng cường tuyển dụng nguồn lao động của địa phương, có điều kiện tự túc ăn ở.

- Bố trí lực lượng bảo vệ thường xuyên để hạn chế người không có nhiệm vụ đi lại trong khu vực và giải quyết các vấn đề như trộm cắp tài sản, tai nạn giao thông…

- Tổ chức lán trại cho đơn vị thi công.

* Các biện pháp giảm thiểu tác động đến hoạt động giao thông và chất lượng đường giao thông trong khu vực:

- Tuyên truyền, chỉ đạo các lái xe chạy đúng phần đường quy định, không lạng lách đánh võng trên đường.

- Quy định các xe phải phủ bạt khi vận chuyển nguyên vật liệu, đảm bảo hạn chế tối đa việc phát tán bụi, gây mất mỹ quan trên tuyến đường vận chuyển.

- Quy định không vận chuyển nguyên liệu vào giờ cao điểm (giờ tan tầm 16 – 17h và vào ban đêm), để tránh gây ùn tắc giao thông và tai nạn.

- Yêu cầu lái xe phải có bằng lái theo đúng quy định của pháp luật, trong quá trình lái xe phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ.

- Thường xuyên, định kỳ bảo dưỡng xe, máy móc.

- Giảm thiểu tác động đến chất lượng đường giao thông: Trong quá trình ký kết với đơn vị thi công, trong hợp đồng sẽ quy định các điều khoản. Theo đó trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, đơn vị thi công phải đảm bảo xe chở đúng tải trọng cho phép của tuyến đường và cam kết sẽ sửa chữa, làm lại đường trong trường hợp gây ra các hiện tượng sụt lún, vỡ hỏng đường.

4.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành

4.1.3.1. Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải

a1. Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải

* Mùi - Khí thải phát sinh từ khu chuồng nuôi:

- Phân lợn được thu gom trong ngày và xuất bán cho người thu mua, trường hợp không xuất hết thì phân sẽ được tích trữ lại chờ xuất tại nhà chứa phân. Phun chế phẩm EM vào khu vực chuồng nuôi và  nhà chứa phân để hạn chế mùi và các loại vi khuẩn gây bệnh.

- Định kỳ 1 lần/tuần phun thuốc sát trùng các khu vực trong dự án để phòng trừ và diệt các mầm bệnh.

- Trang bị đầy đủ các bảo hộ lao động: Quần áo, mũ, khẩu trang… cho cán bộ công nhân viên trong quá trình chăn nuôi.

- Chuồng trại được thiết kế cao ráo, lắp đặt hệ thống quạt thông gió và hệ thống làm mát chuồng nuôi, có tác dụng duy trì nhiệt độ trong chuồng, đảm bảo chuồng nuôi luôn thông thoáng, giảm thiểu tối đa lượng khí thải phát sinh.

- Trồng cây xanh khu vực đất trống quanh khu vực chuồng trại để giảm phát tán mùi ra môi trường xung quanh.

- Vệ sinh, rửa chuồng trại sau mỗi ngày để hạn chế lượng mùi và khí thải phát sinh.

* Bụi và khí thải từ các phương tiện ra vào dự án: Nguồn thải này phân tán, không tập trung nên Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu ngay tại nguồn phát sinh như:

- Tất cả các phương tiện đều phải được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn.

- Thường xuyên làm vệ sinh, thu gom rác, phun nước đường đi... để giảm lượng bụi do các phương tiện giao thông vận tải, xe cộ ra vào Dự án.

- Đường giao thông mặt bằng sân bãi của dự án đều được lát gạch, đổ bê tông để giảm thiểu bụi bị cuốn bay vào không khí.

- Các khoảng trống được tận dụng trồng cây xanh để tạo cảnh quan và cải thiện chất lượng không khí và vi khí hậu.

* Khí thải từ máy phát điện dự phòng: Theo các nghiên cứu và tính toán khí thải do máy phát điện có nồng độ các chất ô nhiễm đều đạt tiêu chuẩn thải QCVN 19:2009/BTNMT (cột B). Máy phát điện dự phòng chỉ hoạt động khi mất điện, thời gian mất điện là rất ít nên vấn đề ô nhiễm không khí từ nguồn phát sinh này không đáng kể.

* Khí thải mùi từ nhà bếp: Tuy mức độ tác động của các khí thải dạng này là không đáng kể, Chủ dự án sẽ kiểm soát và giảm thiểu tác động bằng cách bố trí các cửa sổ thông gió tự nhiên. Tại khu vực bếp nấu, bố trí chụp hút, khí phát sinh từ quá trình đun nấu sẽ được thu gom qua chụp hút và dẫn ra ngoài qua ống thoát khí.

a2. Giảm thiểu tác động do nước thải

* Nước mưa chảy tràn: Xây dựng hệ thống thu, thoát nước mưa chảy tràn dọc theo tuyến đường giao thông nội bộ của dự án để thu gom nước mưa từ trên mái các chuồng trại. Hệ thống rãnh thoát nước mưa B400 được xây dựng bằng gạch, trát vữa xi măng với khoảng cách 10 – 50m bố trí 01 hố ga để thu gom, lắng các chất lơ lửng. Nước mưa  sau khi thu gom, xử lý được chảy xuống hồ sinh học trong dự án.

Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống dẫn nước mưa, phát hiện hỏng hóc để sửa chữa kịp thời. Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho hệ thống thoát nước mưa, không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt đã sử dụng các phương pháp đánh giá để định tính và định lượng các tác động của dự án và quy trình xin phép đầu tư trại chăn nuôi bò thịt.

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
90Phut TV CakhiaTV xoilac xoilac tv Cakhia TV 90phut TV VeboTV Xoilac TV