Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng

Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng

Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng

  • Mã SP:DTND
  • Giá gốc:450,000,000 vnđ
  • Giá bán:445,000,000 vnđ Đặt mua

THUYẾT MINH QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG TỶ LỆ 1/500 DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ QUY MÔ 27.913,8 M²
LÔ A31 – E14 KHU CÔNG NGHIỆP CÁT LÁI, CỤM II, PHƯỜNG THẠNH MỸ LỢI, QUẬN 2, TP. HỒ CHÍ MINH

Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 cho dự án Nhà xưởng cho thuê tại Lô A31 – E14, thuộc Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm II, là bước công việc quan trọng nhằm xác lập khung phát triển không gian và tổ chức toàn bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của dự án theo đúng quy hoạch chung của khu công nghiệp và quy chuẩn xây dựng hiện hành. Với diện tích 27.913,8 m², dự án được định hướng xây dựng hệ thống nhà xưởng công nghiệp hiện đại, bảo đảm tính linh hoạt trong khai thác, thuận lợi khi cho thuê, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, môi trường và hiệu quả sử dụng đất trong khu công nghiệp.

Việc lập quy hoạch tổng mặt bằng nhằm đưa ra giải pháp sử dụng đất phù hợp, xác định vị trí công trình, tổ chức hệ thống giao thông, thoát nước, cấp điện, cấp nước, chiếu sáng, san nền và các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác, đảm bảo tính đồng bộ và khả thi cho quá trình đầu tư. Công tác lập quy hoạch tuân thủ quy hoạch phân khu của khu công nghiệp Cát Lái, đồng thời phù hợp với các quy định pháp lý về quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư và bảo vệ môi trường.

Trước tiên, quy hoạch sử dụng đất được lập nhằm phân bổ hợp lý diện tích dành cho nhà xưởng, giao thông nội bộ, công trình phụ trợ, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật. Căn cứ theo yêu cầu khai thác nhà xưởng cho thuê, diện tích xây dựng được bố trí theo hình khối hợp lý, phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất, không cản trở giao thông nội bộ và đảm bảo khoảng cách an toàn theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. Việc tổ chức các dãy nhà xưởng được thực hiện trên nguyên tắc tối ưu hóa diện tích sàn sử dụng, bảo đảm tiếp cận thuận lợi của phương tiện vận chuyển hàng hóa, đồng thời duy trì không gian đủ rộng cho các hoạt động kỹ thuật và các tuyến hạ tầng ngầm.

Bản vẽ quy hoạch cảnh quan được lập nhằm tạo dựng không gian xanh phù hợp với tính chất công nghiệp của dự án, góp phần cải thiện vi khí hậu và giảm tác động môi trường. Diện tích cây xanh tập trung tại các dải phân cách, khu vực trước cổng ra vào và các khoảng đệm giữa các nhà xưởng. Việc bố trí cây xanh được tính toán phù hợp để không gây cản trở hoạt động sản xuất, không ảnh hưởng đến an toàn phòng cháy chữa cháy và không xâm phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Bản vẽ giao thông nội bộ xác định hệ thống đường chính và đường nhánh phục vụ việc tiếp cận các nhà xưởng, đảm bảo hoạt động của xe tải trọng lớn, xe container và các phương tiện kỹ thuật. Mặt cắt đường được thiết kế với bề rộng phù hợp, có dải an toàn và bố trí đầy đủ các yếu tố hạ tầng khác như rãnh thoát nước, vỉa kỹ thuật và chiếu sáng. Mạng lưới giao thông tuân thủ hướng tuyến theo quy hoạch Cụm II, đảm bảo khả năng kết nối thuận lợi với trục giao thông chính của khu công nghiệp.

Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng được xác lập trên cơ sở bản đồ quy hoạch chi tiết của khu công nghiệp, bảo đảm ranh giới xây dựng của nhà xưởng và các công trình phụ trợ không vi phạm hành lang giao thông, hành lang kỹ thuật hoặc các chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt. Chỉ giới xây dựng giúp xác định khoảng lùi công trình, tầng cao tối đa và mật độ xây dựng phù hợp với đặc thù công nghiệp và yêu cầu khai thác nhà xưởng.

Bản vẽ san nền được lập nhằm xác định cao độ khống chế cho toàn bộ khu đất, đảm bảo thoát nước tự nhiên và phù hợp với cao độ quy hoạch chung của khu công nghiệp Cát Lái. Cao độ san nền được tính toán để tránh ngập úng, đảm bảo độ dốc mặt bằng phù hợp cho các hoạt động vận tải và sản xuất. Giải pháp san nền tuân thủ hướng thoát nước về hệ thống mương kỹ thuật của khu công nghiệp và phù hợp với các yêu cầu về ổn định nền đất trong xây dựng công nghiệp.

Thiết kế cấp nước được lập trên cơ sở nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy. Tuyến ống cấp nước được đấu nối từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp, phân bổ đến các khu vực nhà xưởng thông qua mạng lưới đường ống chính và phụ. Điểm đấu nối, lưu lượng và áp lực nước được tính toán bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục và đủ tiêu chuẩn phục vụ sản xuất công nghiệp.

Bản vẽ thoát nước được tách biệt giữa hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải. Nước mưa được thu gom bằng rãnh dọc, hố ga và tuyến ống thoát nước mưa theo hướng tiêu về hệ thống chung của khu công nghiệp. Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được thu gom vào hệ thống xử lý cục bộ hoặc hệ thống xử lý tập trung theo yêu cầu quản lý của KCN Cát Lái, bảo đảm đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường. Giải pháp thoát nước được tính toán để tránh ngập úng, đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến công trình lân cận.

Bản vẽ cấp điện mô tả cách đấu nối nguồn điện từ trạm biến áp của khu công nghiệp vào hệ thống công trình. Dựa trên nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất, chiếu sáng, máy móc và các hoạt động kỹ thuật, hệ thống cấp điện được thiết kế theo mạng phân phối phù hợp, bố trí tủ điện và tuyến cáp đúng tiêu chuẩn an toàn. Hệ thống nối đất, chống sét và an toàn điện được tích hợp đồng bộ nhằm hạn chế rủi ro cháy nổ và bảo vệ thiết bị.

Bản vẽ chiếu sáng được lập cho cả khu vực ngoài trời và trong nhà xưởng, bảo đảm cường độ chiếu sáng phù hợp với tính chất sản xuất và an toàn vận hành. Các cột đèn được bố trí dọc đường nội bộ và khu vực bãi đậu xe, đảm bảo chiếu sáng đồng đều, không gây lóa và tiết kiệm năng lượng.

Bản vẽ tổng hợp đường dây đường ống thể hiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm và nổi, bao gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, viễn thông và phòng cháy chữa cháy. Bản vẽ này đảm bảo các hệ thống được bố trí khoa học, không chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và bảo trì.

Thuyết minh quy hoạch tổng mặt bằng mô tả đầy đủ các yếu tố kỹ thuật, pháp lý và nội dung quy hoạch, bao gồm hiện trạng khu đất, các chỉ tiêu quy hoạch, giải pháp kiến trúc, giải pháp hạ tầng kỹ thuật và đánh giá tính khả thi của phương án quy hoạch. Thuyết minh là tài liệu quan trọng dùng để trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và là cơ sở triển khai bước thiết kế tiếp theo.

 

Việc lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 cho dự án Nhà xưởng cho thuê tại Lô A31 – E14 mang ý nghĩa quan trọng trong việc cụ thể hóa quy hoạch phát triển khu công nghiệp, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, đồng bộ hạ tầng và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, cho thuê và khai thác nhà xưởng tại khu vực. Dự án khi hoàn thành sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – công nghiệp của khu vực Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2 và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG

Số: 0410/HĐTV/MP-TT

(V/v:  Dịch vụ tư vấn lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 cho Dự án Nhà Xưởng Cho Thuê quy mô 27.913,8 m2 tại Lô A3, E4 Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm II, P.Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp.HCM)

Căn cứ:

· Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

· Luật Thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

· Nhu cầu của Công ty TNHH Xây dựng thương mại và khả năng cung ứng dịch vụ của Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương.

 

Hôm nay, ngày    tháng 09 năm 2023, tại trụ sở Công ty TNHH Xây dựng thương mại , Chúng tôi gồm các Bên:

BÊN A (BÊN GIAO):

Tên đơn vị

: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TÂN TẠO

Địa chỉ

: ...., Tp.HCM

Người đại diện

: Ông                 Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại

: 0838

Mã số thuế

: 03019

 

 

BÊN B (BÊN NHẬN):  

Tên đơn vị

: CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ

: 28B Mai Thị Lựu, P. Đakao, Q1, TP.HCM.

Người đại diện

: Ông Nguyễn Văn Thanh          Chức vụ: Giám Đốc

Điện thoại

: 028 3514 6426          Fax: 028 3911 8579

Tài khoản NH

: 182494339 tại ngân hàng ACB, CN Thị Nghè, TP. HCM

TK Cá Nhân

: 92558669 - Nguyễn Văn Thanh tại ngân hàng ACB, CN Thị Nghè, TP. HCM

 

Đã thỏa thuận, đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:


ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

BÊN A đồng ý giao và BÊN B đồng ý nhận thực hiện các hạng mục công việc lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 cho Dự án Nhà Xưởng Cho Thuê quy mô 27.913,8 m2 tại Lô A31, E14 Khu công nghiệp , Cụm II, , Tp.HCM như sau:

- Bản vẽ Quy hoạch sử dụng đất.

- Bản vẽ Quy hoạch cảnh quan.

- Bản vẽ Giao thông,

- Bản vẽ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

- Bản vẽ San nền.

- Bản vẽ Cấp nước

- Bản vẽ Thoát nước.

- Bản vẽ Cấp điện.

- Bản vẽ Chiếu sáng.

- Bản vẽ Tổng hợp đường dây đường ống.

- Thuyết minh quy hoạch.

ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2.1. Thời gian bắt đầu: Ngay sau khi ký hợp đồng và BÊN A cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng cho BÊN B và chuyển tiền tạm ứng cho BÊN B.

2.2. Thời gian thực hiện Hợp đồng: 30 ngày làm việc sau khi ký hợp đồng, BÊN A cung cấp đủ các tài liệu liên quan hạng mục hợp đồng theo yêu cầu của BÊN B và BÊN B nhận được tạm ứng đợt 1.

ĐIỀU 3: CHI PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Giá trị hợp đồng: 400.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng). Giá hợp đồng chưa bao gồm VAT- VAT được tính theo quy định pháp luật tại thời điểm xuất hoá đơn.

3.2. Phương thức thanh toán:

Chia thành 03 đợt, cụ thể như sau:

· Đợt 1: BÊN A ứng trước cho BÊN B 40% giá trị hợp đồng tương ứng số tiền là: 180.000.000 VND (Bằng chữ: Một trăm tám mươi triệu đồng) ngay sau khi ký hợp đồng.

Hồ sơ tạm ứng bao gồm:

- Công văn đề nghị tạm ứng.

- Hợp đồng gốc.

· Đợt 2: BÊN A tiếp tục thanh toán cho BÊN B 40% giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền là: 180.000.000 VND (Bằng chữ: Một trăm tám mươi triệu đồng) ngay sau khi BÊN B hoàn thành và bàn giao cho BÊN A: Hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 bằng file mềm cho BÊN A.

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

- Công văn đề nghị thanh toán.

- Hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 bằng file mềm.

· Đợt 3: BÊN A thanh toán cho BÊN B 20% giá trị còn lại hợp đồng + VAT tương ứng với số tiền là: 40.000.000 VND (Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng) + VAT ngay sau khi BÊN A được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500.

- Công văn đề nghị thanh toán.

- Biên bản nghiệm thu có chữ ký xác nhận của hai bên.

- Hóa đơn VAT ghi nhận giá trị được thanh toán.

3.3. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản của BÊN B.

3.4. Thời hạn tạm ứng và thanh toán: Thời hạn BÊN A thanh toán cho BÊN B không vượt quá 7 ngày kể từ khi BÊN A nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của BÊN B.

3.5. Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Cung cấp cho BÊN B các nội dung, mục đích, chức năng đầu tư xây dựng và yêu cầu, đồng thời cung cấp cho BÊN B đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài liệu liên quan, để BÊN B có cơ sở lập Hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500.

4.2 Phối hợp chặt chẽ với BÊN B trong quá trình thực hiện hợp đồng.

4.3 Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho BÊN B hoàn thành nhiệm vụ.

4.4 Tạm ứng và thanh quyết toán đúng giá trị và thời hạn như đã nêu tại Điều 3 của hợp đồng này.

4.5 Toàn quyền sở hữu và sử dụng các sản phẩm do BÊN B thực hiện theo hợp đồng.

4.6 Kiểm tra chất lượng công việc của BÊN B nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của BÊN B.

4.7 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận hợp đồng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 BÊN B cam kết có chức năng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với dịch vụ cung cấp cho BÊN A trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

5.2 Nhân sự thực hiện các công việc theo hợp đồng có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành.

5.3 Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

5.4 Bàn giao cho BÊN A đầy đủ hồ sơ và đúng thời hạn như đã nêu tại Điều 2.

5.5 BÊN B có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của BÊN A cho đến khi hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt chính thức.

5.6 Phối hợp với BÊN A xử lý các vướng mắc, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5.7 Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn theo hợp đồng.

5.8 BÊN B thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

5.9 BÊN B có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của công việc thực hiện trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền nếu có.

5.10 Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của BÊN A, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.

5.11 Xuất hoá đơn GTGT cho BÊN A.

ĐIỀU 6: BẤT KHẢ KHÁNG

6.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của Các Bên như động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

6.2 Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

6.3 Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

6.4 Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng.

6.5 BÊN A và BÊN B được miễn trừ trách nhiệm vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng nêu trên.

6.6 Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

ĐIỀU 7: BẢN QUYỀN, ĐIỀU KHOẢN BẢO MẬT VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

7.1 Sau khi hợp đồng có hiệu lực, BÊN A được quyền sở hữu, quyền sử dụng toàn bộ thiết kế có liên quan đến dự án để quảng cáo, tiếp thị và các mục đích khác cho dự án.

7.2 Trừ khi có sự đồng ý trước bằng văn bản của BÊN A, BÊN B phải giữ bí mật và không được tiết lộ cho bất kỳ cơ quan hay cá nhân nào khác về:

a) Nội dung của hợp đồng này.

b) Bất kỳ thông tin nào được cung cấp bởi BÊN A hoặc nhân viên của BÊN A.

c) Mọi thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan hình thành từ Hợp đồng này.

7.3 Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Điều khoản bản quyền, cam kết bảo mật và đạo đức kinh doanh này ngay cả khi Hợp đồng chấm dứt.

ĐIỀU 8: TẠM NGỪNG - CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Hợp đồng tạm ngừng thực hiện khi:

(1) Khi một bên gặp phải sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng.

(2) Nếu BÊN B không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, BÊN A có thể ra thông báo bằng văn bản tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần công việc của BÊN B, BÊN A phải nêu rõ phần lỗi của BÊN B và yêu cầu BÊN B phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể.

(3) Theo tự thỏa thuận của hai BÊN.

8.2. Chấm dứt hợp đồng

(1) Các Bên hoàn thành toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng.

(2) Theo thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt giữa Các Bên.

(3) Một bên có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện chấm dứt mà Các Bên đã thỏa thuận. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

(4) Bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo bằng văn bản ngay cho bên kia biết; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường.

(5) BÊN A sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu:

a) BÊN B không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà BÊN B không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng 14 ngày mà BÊN A có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của BÊN A về sai sót đó.

b) BÊN B không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều 2 [Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng].

c) Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của BÊN A.

d) BÊN B bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

e) BÊN B cố ý trình BÊN A các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của chủ đầu tư.

Sau khi chấm dứt Hợp đồng, BÊN A có thể thuê các nhà thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. BÊN A và các nhà thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.

ĐIỀU 9: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có vướng mắc, tranh chấp phát sinh từ hay liên quan đến hợp đồng, mỗi bên cần thông báo cho nhau để cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí, vì lợi ích của cả hai bên. Trong trường hợp không thể giải quyết được bất đồng, hết thời hạn 30 (ba mươi) ngày tính từ ngày một trong Các Bên thông báo đến bên còn lại về tranh chấp, một trong Các Bên có quyền gửi đề nghị hòa giải, tranh chấp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Chi phí phát sinh bao gồm nhưng không giới hạn các phí về bàn bạc giải quyết, án phí, lệ phí, phí thuê bên thứ ba giải quyết tranh chấp …và các loại phí khác trong quá trình giải quyết tranh chấp do bên thua kiện chịu.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hợp đồng này cũng như các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp đồng sẽ được Các Bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

10.2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Các Bên cùng thể hiện trách nhiệm cao nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho nhau để cùng hoàn thành công việc, nếu có khó khăn, vướng mắc thì cùng thông báo cho nhau để tìm biện pháp xử lý, tháo gỡ trên tinh thần hợp tác và thỏa đáng về quyền lợi cho cả hai bên.

10.3. Các Bên cam kết nghiêm chỉnh thực hiện đúng các điều khoản đã quy định trong Hợp đồng. Bên nào cố tình vi phạm gây thiệt hại cho bên kia đều phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên bị thiệt hại.

10.4. Các sửa đổi hoặc bổ sung (nếu có) phải được hai BÊN Bàn bạc, thống nhất bằng văn bản và được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng. Các phụ lục hợp đồng đính kèm là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này.

10.5. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mọi tranh chấp phát sinh giữa Các Bên trước hết cần được giải quyết thông qua thương lượng bàn bạc. Nếu việc thương lượng không đi đến thống nhất sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng.

10.6. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và mặc nhiên xem như được thanh lý khi hết hạn hợp đồng, hai bên đã hoàn tất các nghĩa vụ của Hợp đồng và không còn vướng mắc, khiếu nại gì về Hợp đồng. 

10.7. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản gốc, có giá trị pháp lý như nhau, BÊN A giữ 02 (hai) bản gốc, BÊN B giữ 02 (hai) bản gốc.

ĐẠI DIỆN BÊN A  ĐẠI DIỆN BÊN B

 

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha