Dự án đầu tư khu nhà ở đô thị Mỹ Kim Land

Dự án đầu tư khu nhà ở đô thị Mỹ Kim Land do Công ty CP đầu tư Mỹ Kim Land Là chủ đầu tư của dự án Khu nhà ở Mỹ Kim Land

Ngày đăng: 07-01-2020

271 lượt xem

MỤC LỤC

Dự án đầu tư khu nhà ở đô thị Mỹ Kim Land do Công ty CP đầu tư Mỹ Kim Land Là chủ đầu tư của dự án Khu nhà ở Mỹ Kim Land

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4

I.1. Giới thiệu Nhà đầu tư 4

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 4

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 4

I.4. Thời hạn đầu tư: 5

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 5

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 7

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 8

II.1. Nền kinh tế Việt Nam 8

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018 8

II.1.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018 8

II.1.3. Kết cấu dân số 10

II.1.4. Tập tính tiêu dùng 10

II.2. Thị trường nhà ở tại Việt Nam. 12

II.3. Nhu cầu nhà ở tại các khu đô thị lớn & Vùng kinh tế trọng điểm 13

II.4. Bối cảnh thị trường và định hướng phát triển đô thị đến năm 2020 14

II.5. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang và thành phố Mỹ Tho. 16

II.6. Nhận định và phân tích tình hình thị trường bất động sản 18

CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 19

III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 19

III.2. Mục tiêu đầu tư 19

III.3. Sự cần thiết phải đầu tư 20

III.4. Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế: 21

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 23

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 23

IV.2. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 24

IV.3. Nhận xét chung về hiện trạng 24

CHƯƠNG V: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỒNG THỂ 25

V.1. Hình thức đầu tư 25

V.2. Quy hoạch tổng thể dự án khu đô thị mới 25

V.2.1. Mục tiêu quy hoạch 25

V.2.2. Cơ cấu sử dụng đất 26

V.2.3. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường 30

V.2.4. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống 31

V.2.5. Mô tả đặc điểm công trình xây dựng 31

V.2.6. Hạ tầng kỹ thuật 31

CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ 35

VI.1. Giải pháp thiết kế công trình 35

VI.1.1. Tiêu chuẩn áp dụng 35

VI.1.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình và cảnh quan. 35

VI.1.3. Hạng mục nhà ở thấp tầng: 36

VI.1.4. Nhà ở liên kế: 38

VI.1.5. Nhà liên kế: 39

VI.2. CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT 40

VI.2.1. Phương án kết cấu: 40

CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 48

VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 48

VII.2. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 50

VII.3. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 50

CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 51

VIII.1. Chương trình chuẩn bị việc thực hiện dự án. 51

VIII.2. Công tác đấu thầu. 51

VIII.3. Các công trình phục vụ thi công xây lắp: 51

VIII.4. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án 51

VIII.5. Dự kiến kế hoạch đấu thầu của dự án 52

VIII.5.1. Dự kiến kế hoạch đấu thầu 52

VIII.5.2. Phần công việc không đấu thầu 52

VIII.5.3. Phần công việc chỉ định thầu: 53

VIII.5.4. Phần công việc cho cạnh tranh: 53

VIII.5.5. Phần đấu thầu: 53

VIII.6. Giải pháp thi công xây dựng 54

VIII.7. Hình thức quản lý dự án 54

CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCC 55

IX.1. Đánh giá tác động môi trường 55

IX.1.1. Giới thiệu chung 55

IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 55

IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 57

IX.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 62

IX.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 63

IX.1.6. Kết luận 66

IX.2. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy 66

CHƯƠNG X: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 69

X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 69

X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 69

X.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 69

X.2.2. Chi phí thiết bị 70

X.2.3. Chi phí quản lý dự án 70

X.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 70

X.2.5. Chi phí khác 71

X.2.6. Dự phòng phí 71

X.2.7. Lãi vay của dự án 71

CHƯƠNG XI: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 72

XI.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 72

XI.2. Tiến độ sử dụng vốn 72

CHƯƠNG XII: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 73

XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 73

XII.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án

XII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 74

CHƯƠNG XIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

XIII.1. Kết luận 76

XIII.2. Kiến nghị 76

 

CHƯƠNG I: 
GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu Nhà đầu tư

- Tên công ty :  Công ty CP Đầu tư Mỹ Kim Land 

- Địa chỉ :  157/15 Đường Ba Tháng Hai, Phường 11, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại    : 0945508975

- Đại diện     : Ông Phan Gia Luật ; Chức vụ: Giám đốc

- Ngành nghề chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, xây dựng công trình kỹ thuật và dân dụng, môi giới bất động sản, đấu giá bất động sản, quản lý bất động sản…

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tên công ty : Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ : 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp. HCM, Việt Nam

- Điện thoại : (028) 22142126; Fax: (028) 39118579

- Đại diện : Ông Nguyễn Văn Thanh Chức vụ: Giám Đốc

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

- Tên dự án: Khu nhà ở Mỹ Kim Land

- Địa điểm: tại Khu phố Trung Lương, phường 10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

- Quỹ đất của dự án: 8.914,9 m2

- Mục tiêu đầu tư: Khu nhà ở Mỹ Kim Land được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu đô thị hiện đại, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư cao cấp, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan độ thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp..

Tổng vốn đầu tư: 59,000,000,000 đồng

(Bằng chữ: Năm mươi chín tỷ đồng)

-  Trong đó vốn chủ sở hữu của Công ty CP Đầu tư Mỹ Kim Land là 32,923,381,000 đồng, còn lại là vốn vay thương mại và vốn góp của các nhà đầu tư;

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian xây dựng: từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 12 năm 2024.

+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 01 năm 2025.

- Hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý:

+  Công ty CP Đầu tư Mỹ Kim Land trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

- Nguồn vốn đầu tư: đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.

I.4. Thời hạn đầu tư:

- Thời hạn đầu tư của dự án: 50 năm.

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án

- Các Luật, Bộ Luật của Quốc hội: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các Nghị định; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định của Chính phủ số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/ 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thưởng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và quy hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

- Các Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng; số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTCngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2016;

- Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025;

- Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 06 tháng 03 năm 2018 của Ủy ban nhân dân về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu phố Trung Lương, phường 10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng

Việc thực hiện dự án “Khu nhà ở Mỹ Kim Land” phải tuân thủ các quy định pháp lý sau:

- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;

- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - YC chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

- TCVN 6160– 996 : YC chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

- TCVN 7,660-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

- TCXD 33-1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 27-1991 : TC đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

- TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;

- EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN).

- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép.

CHƯƠNG II: 
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

II.1. Nền kinh tế Việt Nam 

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018

Việt Nam là quốc gia nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á. Với dân số ước tính 96,5 triệu dân vào năm 2018, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới và là quốc gia đông dân thứ 8 của châu Á. Thủ đô là thành phố Hà Nội kể từ năm 1976, với Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất.

Diện tích Việt Nam là 331.698 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và hơn 4.500 km² vùng nước nội thủy (hồ nước ngọt lớn, mặt sông lớn, biển nội thủy ven biển). Phía Bắc Việt Nam tiếp giáp Trung Quốcphía Tây giáp Lào và Campuchiaphía Tây Nam giáp vịnh Thái Lanphía Đông và phía Nam giáp Biển Đông và có hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định khoảng gấp 3 lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²). 

+ Các chỉ tiêu kinh tế của năm 2018 như sau:

ü Tổng mức sản xuất: 482 tỷ USD.

ü Thu nhập trung bình: 2,645 USD.

ü Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế: 7.08%.

ü Tỷ lệ thất nghiệp: 3.01%.

II.1.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018

Tổng sản phẩm trong nước: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV năm 2018 ước tính tăng 7,31% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,90%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,65% và khu vực dịch vụ tăng 7,61%. GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2011 trở về đây

Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%.

- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: ngành nông nghiệp tiếp tục khẳng định xu hướng phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 2,89%, là mức tăng cao nhất của giai đoạn 2012-2018, đóng góp 0,36 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành thủy sản đạt kết quả khá tốt với mức tăng 6,46%, đóng góp 0,22 điểm phần trăm; ngành lâm nghiệp tăng 6,01% nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,05 điểm phần trăm.

- Sản xuất công nghiệp: Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 12/2018 ước tính tăng 11,4% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó ngành khai khoáng giảm 3,2%; ngành chế biến, chế tạo tăng 13,7%; sản xuất và phân phối điện tăng 11,7%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,6%. Tính chung cả năm 2018, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 10,2% so với năm trước (quý I tăng 12,7%, quý II tăng 8,2%, quý III tăng 10,7% và quý IV tăng 9,4%), thấp hơn mức tăng 11,3% của năm 2017.

- Hoạt động của doanh nghiệp: Năm 2018, cả nước có 131.275 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 1.478,1 nghìn tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 14,1% về số vốn đăng ký so với năm 2017; vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 11,3 tỷ đồng, tăng 10,2%. Nếu tính cả 2.408,8 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung thêm vào nền kinh tế trong năm 2018 là 3.886,9 nghìn tỷ đồng. Bên cạnh đó, còn có 34.010 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 28,6% so với năm trước, nâng tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm 2018 lên gần 165,3 nghìn doanh nghiệp. Tổng số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới năm 2018 là 1.107,1 nghìn người, giảm 4,7% so với năm trước.

Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong năm 2018 là 90.651 doanh nghiệp, tăng 49,7% so với năm 2017, bao gồm 27.126 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 25,1% và 63.525 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 63,4%. Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong năm 2018 là 16.314 doanh nghiệp, tăng 34,7% so với năm trước, trong đó 14.880 doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, chiếm 91,2% và tăng 34,2%.

- Hoạt động dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2018 ước tính đạt 4.395,7 nghìn tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,4% (năm 2017 tăng 9,3%), trong đó quý IV/2018 đạt 1.161,5 nghìn tỷ đồng, tăng 4,4% so với quý trước và tăng 12,9% so với cùng kỳ năm trước. Xét theo ngành hoạt động, doanh thu bán lẻ hàng hóa năm 2018 ước tính đạt 3.306,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,2% tổng mức và tăng 12,4% so với năm 2017.

II.1.3. Kết cấu dân số 

Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó có 53 dân tộc thiểu số, chiếm khoảng 14% tổng số dân của cả nước. Dân tộc Việt (còn gọi là người Kinh) chiếm gần 86%, tập trung ở những miền châu thổ và đồng bằng ven biển. Những dân tộc thiểu số, trừ người Hoangười Chăm và người Khmer, phần lớn đều tập trung ở các vùng miền núi và cao nguyên. Trong số các dân tộc thiểu số, đông dân nhất là các dân tộc TàyTháiMườngHoaKhmerNùng,... mỗi dân tộc có dân số khoảng 1 triệu người. Các dân tộc BrâuRơ MămƠ Đu có số dân ít nhất, với khoảng vài trăm cho mỗi nhóm. Có một số dân tộc thiểu số đã định cư trên lãnh thổ Việt Nam từ rất lâu đời.

Cơ cấu tuổi của Việt Nam

+

Năm 2017:

 

-

0-14 tuổi

: 25.2%(12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)

-

15-64 tuổi

: 69.3%(32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)

-   65 tuổi trở lên : 5.5%(2.016.513 nam / 3.245.236 nữ

Dự tính lực lượng lao động trẻ vẫn có thể tăng trưởng mạnh trong 10 đến 15 năm tới kéo theo là một thị trường tiêu thụ tiềm năng của Việt Nam.

II.1.4. Tập tính tiêu dùng

+ Tập tính tiêu dùng mới nhất của người Việt Nam có những đặc trưng như sau:

Các kênh tiêu thụ bán lẻ của Việt Nam vẫn lấy thị trường truyền thống, bán hàng rong trên đường và cửa hàng loại nhỏ là chính, mức tiêu thụ vẫn chiếm 80% ngành sản xuất bán lẻ của Việt Nam. Hiện tại, tỷ lệ các kênh tiêu thụ bán lẻ chiếm 20% tiêu thụ bán lẻ của Việt Nam. Các kênh bán hàng hiện đại hóa không ngừng mở rộng, số người trẻ tuổi và số người thuộc giai cấp trung lưu nổi trội, dưới sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế có thể chi phối sự tăng thu nhập, khiến cho tập quán mua sắm không ngừng bị thay đổi.

+ Xu hướng tập quán sinh hoạt của người tiêu dùng:

Nhóm người tiêu dùng trẻ trong thành thị tỏ rõ xu hướng tập quán tiêu dùng Tây hóa. Số lượng nữ giới đi làm tăng lên, nhóm người thuộc loại này có thể càng chi phối thu nhập. Sự cạnh tranh rộng rãi cung cấp ra thị trường lớn cũng thu hút nhóm người có thu nhập vừa và thấp. Họ dần dần tiếp nhận các loại thực phẩm đóng gói và thực phẩm chế biến sẵn. Đối với dinh dưỡng, chất lượng sản phẩm, vệ sinh thực phẩm và ý thức an toàn thực phẩm dần được nâng cao. Có độ nhận biết trung thành đối với thương hiệu sản phẩm, tuy nhiên đối với sản phẩm mới thì vẫn được tiếp nhận.

ƯU NHƯỢC ĐIỂM KHI ĐẦU TƯ.

+ Ưu điểm đầu tư:

Dự án Khu nhà ở Mỹ Kim Land có vị trí vô cùng đắc địa, do nằm tại vị trí các dự án phát triển đô thị tiếp giáp đang dần hình thành… khu vực nghiên cứu lập ý tưởng đồ án quy hoạch dự án có địa hình khá bằng phẳng, cảnh quan thiên nhiên phù hợp.

 Định hướng phát triển các phân khu chức năng của đô thị cũng đã xác định rất rõ chức năng của dự án Khu nhà ở Mỹ Kim Land là thuộc phân khu với các chức năng là hạt nhân của trung tâm có không gian sống động, hấp dẫn. Chức năng chủ yếu là trung tâm thương mại-dịch vụ, tài chính - ngân hàng cấp khu vực của thành phố Mỹ Tho. Các công trình cao tầng đa chức năng được bố trí tập trung trên các trục không gian đô thị kết hợp với quảng trường, không gian mở. Khu lõi trung tâm bao gồm 2 phân khu: Trung tâm thương mại dịch vụ, Khu thể thao, y tế, trường học….

Hệ thống giao thống chính kết nối vào dự án Khu nhà ở Mỹ Kim Land thuộc phân khu trung tâm đồ án khu đô thị Phước Vĩnh được kết nối qua các tuyến giao thông liên khu vực, giao thông liên khu, đường vành đai theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, rất thuận lợi kết nối với không gian đô thị.

Triển vọng kinh tế tốt, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế để được hưởng các hạng mục ưu đãi của các nước.

Chính trị, xã hội ổn định, khuyến khích đầu tư nước ngoài. Tố chất nhân lực tốt, giá tiền công thấp, chi phí đầu tư thấp hơn so với các nước Đông Nam Á lân cận.

+ Nhược điểm đầu tư:

 Dự án Khu nhà ở Mỹ Kim Land là dự án phát triển và hình thành các không gian đô thị mới, nên phải đầu tư cơ sở hạ tầng gần như hoàn toàn mới, chi phí đầu tư cao. 

Thị trường mở không đáp ứng, đất đai nhà nước, đầu tư nước ngoài chỉ có thể thuê mướn hoặc hạn chế bán cho người nước ngoài. Chênh lệch lớn giữa nông thôn và thành thị, hình thái tiêu dùng không đồng nhất. Thông tin chi phí điện cao hơn các nước Đông Nam Á lân cận.

II.2. Thị trường nhà ở tại Việt Nam.

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Việt Nam ước tính là 96.019.879 người, tăng 971.728 người so với dân số 95.058.929 người năm năm 2017, cho thấy Việt Nam hiện là nước đông dân thứ 3 Asean và thứ 13 trên thế giới. Sau mười năm dân số nước ta tăng thêm 9.3 triệu người, bình quân mỗi năm tăng 930 nghìn người. Mặc dù vậy, với quy mô dân số lớn, đà tăng dân số vẫn còn cao và duy trì trong vòng nhiều năm nữa, theo dự báo dân số nước ta sắp công bố tới đây, sẽ còn tiếp tục tăng đến giữa thế kỷ 21 (tức vào những năm 2048-2050 dân số nước ta mới ổn định và không tiếp tục tăng) với quy mô dân số hơn 100 triệu người và có thể sẽ thuộc vào nhóm mười nước có dân số lớn nhất thế giới.

Đứng đầu một trong 5 tỉnh thành có số dân đông nhất cả nước là Tp. HCM đang có 7,981,900 người, tiếp đến là Hà Nội với 7,095,900 người, Thanh Hóa 3,496,100 người, Nghệ An 3,037,400 người và Đồng Nai là 2,838,600 người. Bắc Kạn là tỉnh có dân số thấp nhất cả nước với 307,300 người. Một số tỉnh, thành phố có tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm gấp hơn 2 lần mức chung của cả nước là Tiền Giang 7.3%, Tp. HCM 3.5%, Kon Tum, Bình Phước, Gia Lai, Đà Nẵng.

Kết quả tổng điều tra dân số cũng cho thấy, dân số Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt lớn theo vùng. Hai vùng Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long có tới 43% dân số của cả nước sinh sống. Hai vùng trung du, miền núi phía Bắc và vùng Tây Nguyên chỉ có 19% dân số cả nước sinh sống. Số liệu cũng cho thấy, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ tăng dân số cao nhất với 3.2%/năm; Tây Nguyên là vùng có tỷ lệ nhập cư rất cao, do vậy dân số đã tăng nhanh với tỷ lệ bình quân 2.3%/năm.

Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực thành thị vẫn ở mức cao. Dân số ở thành thị hiện chiếm 29.6% tổng dân số cả nước, tăng bình quân 3.4%/năm; trong khi tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn chỉ là 0.4%/năm. Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất với dân số thành thị chiếm 57.1%; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Hồng có mức độ đô thị hóa tương đối cao với 29.2% dân số sống ở thành thị.

Đặc biệt là giai đoạn then chốt từ năm 2011-2020, khi nước ta đặt mục tiêu xếp vào hàng các nước có thu nhập trung bình. Thời kỳ dân số vàng được đánh giá là rất tích cực nhưng thực tế cho thấy, hiện nay, dân số nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức. Trong đó trở ngại, thách thức lớn nhất là chất lượng dân số, đây là những chỉ số phản ánh tình trạng thể chất, trí tuệ và tinh thần của cộng đồng dân cư. Nhìn nhận khách quan, trong những năm gần đây, bằng những nỗ lực của Đảng và Nhà nước, cuộc sống người dân ngày càng cải thiện. Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra và tiêu chuẩn của thế giới, chất lượng dân số nước ta vẫn ở mức thấp, xếp ở nhóm sau của thế giới. Năm 2014, Việt Nam chỉ xếp thứ 121/187 trong bảng xếp hạng về chỉ số phát triển con người (HDI) của Liên hiệp quốc.

Mật độ dân số của Việt Nam là 312 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 06/09/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Việt Nam. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Việt Nam là 310.060 km2. (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/).

II.3. Nhu cầu nhà ở tại các khu đô thị lớn & Vùng kinh tế trọng điểm

+ Chất lượng dân số thấp của nước ta căn cứ theo các đánh giá cơ bản như:

ü Môi trường sống.

ü Môi trường giáo dục.

ü Điều kiện y tế sức khỏe.

ü Các yếu tố về nhận thức, hành vi...

Song song việc gia tăng dân số, nền kinh tế nước ta trong thời gian qua đã có những phát triển đáng kể nhưng phân bố không đều, cụ thể là phát triển công nghiệp chủ yếu tập trung ở vùng lân cận hai thành phố lớn là Hà Nội và Tp. HCM, riêng khu vực phía Nam công nghiệp tập chung cao nhất là Tiền Giang, Đồng Nai và Long An, Cần Thơ.

Công nghiệp phát triển đi kèm theo nhu cầu lực lượng lao động trẻ đổ về mưu sinh và an cư lập nghiệp, nhưng hạ tầng giao thông và nhà ở măc dù có tăng lên nhưng không đáp ứng kịp theo nhu cầu. Căn cứ vào kết quả của tổng cục thống kê từ năm 2010 đến nay, trung bình mười người lao động ở thành thị thì trong đó có bảy người là ở nhà thuê, đi kèm các điều kiện ở dưới chuẩn như nhà ở chật chội, xây dựng sơ sài, không thông thoáng, trang thiết bị vệ sinh đơn sơ, không đảm bảo về các vấn đề vệ sinh, sức khỏe, an toàn tài sản và tính mạng, dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề về an ninh trật tự địa phương và khu vực...

Chính sách về nhà ở: Nhiều chính sách mới của nhà nước đã có hiệu lực là điều kiện để thị trường BĐS trong những năm tới phát triển mạnh hơn. Chẳng hạn, quy định cho người nước ngoài thuê, mua nhà tại Việt Nam cũng được đánh giá là có tác động tích cực đến thị trường. Ngoài ra, đây cũng là thời điểm đánh giá thị trường BĐS hội nhập với thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã trở thành một mắc xích quan trọng của các hiệp định thương mại song phương và đa phương… Tuy nhiên người nước ngoài vẫn cảm thấy không thoải mái và không yên tâm mua nhà vì sở hữu nhà có thời hạn, đồng thời bị hạn chế các điều kiện như cho thuê, đặt văn phòng tại nơi ở, chuyển nhượng khi không còn nhu cầu ở...

Thị trường bất động sản trong giai đoạn 2016-2020 được nhận định sẽ tiếp tục ổn định và phát triển. Theo đó, những dự án có chất lượng tốt, vị trí đẹp, dịch vụ tối ưu sẽ thành dòng sản phẩm hút khách hàng, đặc biệt là các dự án đạt chuẩn, các khu đô thị mới hiện đại.

I.1.1. Nhà ở liên kế:

- Mật độ xây dựng: 70%.

- Diện tích khuôn viên: từ 70 - 100 m2/căn.

- Tầng cao: 03 tầng.

- Tầng cao công trình:

+ Cốt nền tầng 1 cao 0,45m so với cốt +0,000 (cao độ vỉa hè).

+ Tầng 1 cao 3,9m (so với nền).

+ Tầng 2 cao 3,4m.

+ Đỉnh mái cao 14m so với +0,000 (cao độ vỉa hè).

+ Khoảng lùi sân trước: từ 3-5m.

+ Khoảng lùi sân sau: 1,5m.

- Bố trí công năng sử dụng công trình:

+ Tầng 1 gồm:

o Sảnh.

o Phòng khách.

o Khu bếp + ăn.

o Khu vệ sinh.

+ Tầng 2 gồm:

o Phòng sinh hoạt chung.

o 2 phòng ngủ.

o Các khu vệ sinh.

+ Tầng 3 gồm:

o Phòng sinh hoạt chung.

o 2 phòng ngủ.

o Các khu vệ sinh.

I.1.2. Nhà liên kế:

- Diện tích khuôn viên: từ 100 -170 m2/căn.

- Mật độ xây dựng: 70%.

- Diện tích xây dựng: 170 m2/căn.

- Tầng cao: 03 tầng.

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 136 m2.

- Tầng cao công trình:

+ Cốt nền tầng 1 cao 0,45m so với cốt +0,000 (cao độ vỉa hè). + Tầng 1 cao 3,75m (so với nền).

+ Tầng 2 cao 3,5m.

+ Tầng 3 cao 3,5m.

+ Đỉnh mái cao 14,5m so với +0,000 (cao độ vỉa hè).

+ Khoảng lùi sân trước: từ 4,5-5m.

+ Khoảng lùi sân sau: 2m.

- Bố trí công năng sử dụng công trình:

+ Tầng 1 gồm:

o Sân trước để xe.

o Sảnh.

o Phòng khách.

o Phòng ăn.

o Khu bếp.

o 1 phòng ngủ.

o Khu vệ sinh.

+ Tầng 2 gồm:

o Phòng sinh hoạt chung.

o 2 phòng ngủ.

o Các khu vệ sinh.

+ Tầng 3 gồm:

o Phòng thờ cúng.

o 1 phòng ngủ.

o Sân thượng.

o Các khu vệ sinh.

I.1.  CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I.1.1. Phương án kết cấu:

Các tiêu chí mà công tác thiết kế kết cấu hướng tới, áp dụng cho công trình trong dự án đô thị :

- Móng có độ tin cậy cao

- Bố trí hệ kết cấu phần thân hợp lý

- Tải gió tính toán phù hợp với bản đồ phân vùng áp lực gió

- Tải động đất (nếu có) tính toán phù hợp với dạng địa chất, địa hình

- Tính toán kết cấu đúng, đủ, kinh tế và phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế

- Cấu tạo kết cấu đúng, hợp lý và dễ dàng trong thi công

Kết cấu phần thân: Hệ khung BTCT đổ toàn khối.

Phương án móng: Móng cọc ép BTCT hoặc khoan nhồi

Tiêu chuẩn thiết kế - tài liệu sử dụng:

Tài liệu sử dụng:

- Kết quả khảo sát địa chất của Trung tâm kiểm định & Quy hoạch xây dựng Tiền Giang

Tiêu chuẩn thiết kế:

-  TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế)

(Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió) (Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế)

- TCXD 229:1999

- TCVN 4470-2012

- TCXD 198:1997

- TCVN 205:1998

(Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép) (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế)

Chương trình tính toán

- Mô hình kết cấu công trình : ETABS 8.4.8

- Tính toán Móng - Sàn : SAFE 8.0.6 và EXCEL

- Thiết kế cốt thép cho các cấu kiện : EXCEL

- Qua các phân tích nghiên cứu từ công trình cao tầng đã xây dựng và các công trình tương tự, ta thấy rằng ứng dụng kết cấu sàn phẳng không dầm (hoặc chỉ có dầm bo viền) là tiết kiệm không gian nhất. Kết cấu sàn phẳng tạo khả năng linh động cao trong bố trí không gian ngăn chia phòng (phù hợp yêu cầu khác nhau của từng khách hàng). Tăng chiều cao phong thuỷ của phòng. Giảm chi phí nội thất. Tuy nhiên, phương án này chi phí cao làm tăng giá thành sản phẩm. Do đó, chọn giải pháp kết cấu sàn có dầm nhưng phải thiết kế sao cho các dầm này đa số nằm trên các vách tường.

- Kết cấu cột sẽ có một số kết cấu cột vách tường. Dạng kết cấu này đảm bảo cho không gian phòng không bị lấn chiếm cục bộ bởi kích thước cột. Giảm nhịp kết cấu, và khi phân bổ hợp lý sẽ tăng khả năng chịu tải trọng ngang.

- Kết cấu móng sử dụng phương án móng cọc ép hoặc móng băng.

- Tường bao che được xây bằng gạch, vữa xi măng cát.

Kỹ thuật điện:

Ø Cơ sở để thiết kế:

Thiết kế cơ sở phần điện cho dự án khu đô thị mới căn cứ vào các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành như sau :

- Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo bên trong và bên ngoài các công trình xây dựng dân dụng - 30 TCXD16-86 và TCXDVN333 - 2005.

-  Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng 30 TCXD27- 1991.

-  Tiêu chuẩn lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp TCXDVN 263-2002.

- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756 - 89.

- Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình xây dựng 30TCXD 46-84.

Ø Giải pháp đặt cáp và dây dẫn điện trong công trình:

- Nhằm bảo đảm mục đích an toàn điện đối với công trình là nhà ở, đồng thời đáp ứng yêu cầu của Nhà đầu tư về kinh phí đầu tư cho công trình đã chọn loại cáp điện lõi đồng bọc cách điện XLPE/PVC, dây điện lõi đồng bọc PVC với độ cách điện 0,6/1KV .

- Toàn bộ cáp và dây dẫn nêu trên đối với các căn hộ hoặc phòng công cộng sẽ được luồn trong ống nhựa PVC cứng đặt ngầm tường hoặc trần. Riêng đối với cáp và dây dẫn của đường trục cấp điện thẳng đứng sẽ được đặt trong máng hộp tôn có nắp đậy được cố định dọc theo hộp kỹ thuật trong các phòng điện, còn các đường trục chính ở các tầng sẽ được bố trí trong máng hộp nhựa tự chống cháy của SP cố định men theo tường. Trong các phòng để dẫn điện đến đèn, quạt dùng dây dẫn PVC (1x1,5), đến ổ cắm dùng dây PVC (1x2,5), đến bình nước nóng dùng dây PVC ( 1x4 ). Tất cả các cáp dây dẫn đều phải luồn trong ống PVC đặt ngầm tường hoặc trần. Vì vậy cần phải tiến hành đặt ống với dây mồi ngay sau khi buộc xong thép của sàn. Giải pháp đặt ống PVC cứng để bảo hộ dây điện có ưu điểm nếu xảy ra sự cố cháy chập dây có thể tiến hành thay thế dây mới được.

Ø Giải pháp chiếu sáng cho công trình:

-  Việc tính chọn số lượng đèn và bố trí đèn tuân theo quy định trong Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo hiện hành 20TCN 16-86.

- Để phòng khi xảy ra sự cố mất điện lưới tại các cầu thang, sảnh tầng có tính đến chiếu sáng sự cố bằng các đèn đáp ứng nhanh và chiếu sáng thoát hiểm bằng các đèn EXIT.

- Để điều khiển ánh sáng trong các phòng đã thiết kế các công tắc đơn, đôi hoặc ba đặt ở độ cao 1,25m tính từ cốt lát sàn, còn ổ cắm đặt ở độ cao 0,4m. Với độ cao nêu trên sẽ thuận tiện cho cả người tàn tật ngồi trên xe lăn có thể điều khiển ánh sáng trong các căn hộ hoặc ở các nơi công cộng ví dụ như cầu thang, hành lang .v.v...

Ø Giải pháp bảo vệ hệ thống điện công trình:

-  Hệ thống điện trong công trình được bảo vệ theo nguyên lý chọn lọc và phân cấp theo từng tầng. Trong các căn hộ phụ tải điện sẽ được bảo vệ riêng độc lập bằng các áp tô mát 1 cực đối với ánh sáng, ổ cắm, bình nước nóng và điều hoà không khí (tạm tính ) để nếu xảy ra sự cố ở một trong các phụ tải điện nêu trên thì áp tô mát sẽ cắt điện loại phụ tải điện bị sự cố ra khỏi hệ thống điện trong căn hộ.

- Để đáp ứng yêu cầu về kinh doanh điện của Công ty điện lực tại các căn hộ đều được thiết kế lắp đặt công tơ đo đếm điện năng để tính số điện năng đã tiêu thụ của mỗi căn hộ. Tất cả các hộp bảng công tơ điện đều được đặt tập trung ở phòng điện ở mỗi tầng và có khoá bảo vệ riêng do bên Quản lý điện (Chi nhánh điện ) giữ chìa khoá. Với giải pháp đặt bảng công tơ nêu trên sẽ thuận tiện cho cả bên bán điện là Công ty điện lực có thể chống được tổn thất điện năng, đồng thời có thể chủ động sửa chữa bảo dưỡng định kỳ hệ thống cấp điện. Còn bên phía mua điện có thể kiểm tra số điện năng đã tiêu thụ của căn hộ mình khi nhìn lên chỉ số của công tơ điện.

- Khi thi công đặt công tắc, ổ cắm tủ bảng điện tuân theo qui định cụ thể sau :

- Ổ cắm đặt ở độ cao 0,4 mét so với cốt lát sàn.

- Công tắc đặt ở độ cao 1,25 mét so với cốt lát sàn.

-  Hộp bảng điện tầng đặt ở độ cao 1,3 mét so với cốt lát sàn, đặt âm tường.

- Nhằm mục đích cấp đồng bộ máy bơm với thiết bị điều khiển lưu ý bên thi công đặt mua các máy bơm cấp nước cùng với bảng điều khiển máy bơm.

Tiêu chuẩn cấp thoát nước:

Ø Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống cấp nước:

- TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4474:1987 - Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4519:1988 - Hệ thống Cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 51:1984 - Thoát nước - mạng thoát nước bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

-  TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới cấp nước bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 2622:1995 - Phòng chống cháy cho nhà và công trình - tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 6772:2000 - Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép;

-  TCVN 5576 : 1991 - Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật

- “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình - Plumbing Code” Tháng 12/1999 của Bộ Xây Dựng.

Ø Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước:

Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thoát nước dựa theo các quy định về tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động trong điều kiện tốt nhất, phù hợp nhất:

- TCVN 4474-1997: Thoát nước bên trong công trình

- TCVN 5673-1992: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp thoát nước bên trong nhà.

- TCXD 51-1984: Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình

Ø Tiêu Chuẩn Thiết Kế thoát nước mưa:

Mạng lưới thoát nước được thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam + Tiêu chuẩn ngành TCVN 51 - 84.

- Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCVN-5574-91

- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động 2 737-95

Thiết kế PCCC và hệ thống chống sét

Ø Các tiêu chuẩn áp dụng:

- TCVN 5738 - 1993 Hệ thống báo cháy - yêu cầu kỹ thuật được ban hành theo quyết định số 1238/QĐ ngày 13/12/1993 của bộ khoa học công nghệ và môi trường.

- TCVN5738 - 1993 - Mục 2.3.1 - Đầu báo khói, đầu báo nhiệt.

- TCVN5738 - 1993 - Mục 3.1 - Công tác báo cháy khẩn cấp.

- TCVN 5738 - 1993 - Mục 7 - nguồn điện.

Tiêu chuẩn Undewrites Laboratories:

- UL 217 - Đầu dò khói.

- UL 228 - Khóa từ cho cửa thoát hiểm

- UL 268 - Đầu dò khói trong hệ thống báo cháy.

- UL 521 - Đầu dò nhiệt trong hệ thống báo cháy.

- UL 346 - Hiển thị dòng chảy

- UL 1481 - Nguồn cung cấp cho hệ thống báo cháy.

-  TCVN 5760 - 1993: Yêu cầu về thiết kế lắp đặt và sử dụng hệ thống chữa cháy.

- TCVN 4513 - 1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN5739 - 1993: Thiết bị chữa cháy - Đầu nối.

- TCVN 5740 - 1993: Thiết bị chữa cháy - Vòi chữa cháy tổng hợp tráng cao su.

- TCVN 2622 - 78 và 2622 - 1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6160 -1996: Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế

- Căn cứ tính năng, đặc điểm kỹ thuật thiết bị và yêu cầu thiết kế lắp đặt của Nhà sản xuất.

-  TCVN 3890 - 2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, Bố trí, Kiểm tra và Bảo dưỡng.

- Căn cứ tiêu chuẩn NFPA.72 (National Fire Protection Association) Hiệp Hội Quốc Tế Phòng cháy chữa cháy: Hệ thống chữa cháy, hệ thống báo cháy.

- Tiêu chuẩn PCCC của Nhật – JFSL.

Ø Hệ thống báo cháy:

Việc lắp đặt hệ thống báo cháy phải được tuân thủ theo các tiêu chuẩn nêu trên. Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra.

- Truyền tín hiệu khi phát hiện có cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp xử lý thích hợp.

- Có khả năng chống nhiễu tốt.

- Báo hiệu nhanh chóng, rõ ràng các sự cố bảo đảm độ chính xác của hệ thống.

- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung quanh hoặc riêng rẽ.

- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy.

- Không xảy ra tình trạng báo giả do chất lượng đầu dò kém, hoặc sụt áp do bộ nguồn trung tâm không tải được số lượng đầu dò.

- Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót hoặc các trường hợp đáng tiếc khác.

- Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.

- Hệ thống phải được kiểm soát và giám sát toàn bộ các thiết bị trong hệ thống.

Tùy theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn có các bộ phận khác như thiết bị truyền tin báo cháy, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy tự động.

Tất cả các thiết bị chọn lựa để lắp đặt ngoài yêu cầu kỹ thuật, hoạt động chính xác, nó còn có khả năng thích ứng đặc biệt đối với môi trường khí hậu Việt Nam.

Ø Yêu cầu trong phòng chống cháy nổ:

- Quy hoạch mặt bằng đảm bảo cho các phương tiện chữa cháy hoạt động hiệu quả và an toàn: có tuyến giao thông thuận tiện cho tiếp cận toàn bộ công trình, đảm bảo các nguồn nước chữa cháy.

- Thiết kế công trình tính đến ngăn ngừa khả năng tạo ra cháy, nổ. Sử dụng vật liệu, cấu kiện có mức chịu lửa phù hợp với quy mô và công năng công trình. Có các biện pháp phòng cháy, nổ phù hợp. Có đủ phương tiện phát hiện và báo cháy phù hợp. Đảm bảo lối thoát an toàn và kịp thời cho mọi người đang ở bên trong công trình. Khả năng ngăn ngừa cháy, nổ lang rộng. Trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp, hiệu quả.

- Giải pháp thiết kế công trình đảm bảo khi có cháy phải cách ly được lửa, khói không để lan rộng theo chiều ngang và chiều đứng sang các không gian khác bên trong công trình gần kề, trong thời gian quy định nhằm đảm bảo các yếu tố sau:

- Mọi người trong công trình có đủ thời gian thoát tới nơi an toàn không bị khó khăn nguy hiểm do lửa, khói.

- Lực lượng chữa cháy tiến hành các hoạt động cứu chữa thuận lợi, an toàn.

- Ngoài ra phải đáp ứng các yêu cầu về biển báo chỉ dẫn thoát nạn, chiếu sáng khẩn cấp và khống chế khói.

Ø Chống động đất:

-  Yêu cầu kháng khấn của công trình thuộc cấp III: Khi thiết kế kháng khấn của công trình dựa trên bản đồ phân vùng động đất của Việt Nam và được vận dụng các tiêu chuẩn của các nước tiên tiến được Bộ Xây dựng chấp thuận.

Ø Hệ thống an toàn giao thông:

- Hệ thống an toàn giao thông: Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống báo hiệu an toàn giao thông theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 - 01.

- Sơn phân làn xe chạy, sơn vạch người đi bộ bằng sơn phản quang theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01.

Ø Hệ thống cây xanh:

- Cây xanh trồng trong phạm vi vỉa hè của các tuyến đường được bố trí cách khoảng 8m/cây. Chủng loại cây trồng cụ thể do Nhà đầu tư lựa chọn, tuy nhiên do chiều rộng vỉa hè, chiều rộng dải phân cách giữa nhỏ nên khi chọn cây cần tránh trồng các loại cây có tán quá rộng và rễ ăn ngang vì sẽ làm ảnh hưởng đến kết cấu và điều kiện lưu thông của đường. Có thể trồng các loại cây sau: cây nữ hoàng (osaka), bằng lăng tím, phượng vĩ,... cây trồng phải có đường kính gốc > 6cm, chiều cao > 3m. Bồn trồng cây xanh được đổ BT đá 1x2 M200 đúc sẵn rồi lắp đặt vào vị trí, kích thước bồn là 1x1m, các bồn cây được quét vôi. Trong phạm vi bồn, phía tiếp giáp với thành bồn được lát gạch trồng cỏ để tạo mỹ quan, kích thước gạch trồng cỏ 192x192mm.

- Các mảng cây xanh tập trung được phủ xanh đất bằng cỏ lá gừng, trên trồng các loại cây ít can phải chăm sóc như tràm, sứ, bằng lăng, bố trí thêm các cụm cây lá thấp như kè, trang kết hợp các mảng cây xanh cho hoa để vẽ mỹ quan đô thị.

GỌI NGAY 0907957895
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline:  028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
UA-179584089-1