DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI
Ngày đăng: 20-07-2026
31 lượt xem
Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất nước tinh khiết đóng chai
Công ty Cổ phần Dự Án Việt
Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3, phường Tân Phước, Thành phố Hồ Chí Minh.
Dự án dự kiến thuê lại đất công nghiệp đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà máy sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai, đóng bình và các sản phẩm nước uống liên quan.
Thuê lại đất đã được đầu tư hạ tầng trong Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3.
Chủ đầu tư không thực hiện thủ tục giao đất trực tiếp mà ký hợp đồng thuê lại đất, thuê hạ tầng và sử dụng các dịch vụ kỹ thuật với doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.
Tổng diện tích dự kiến sử dụng:
30.000 m², tương đương 3 ha.
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nước tinh khiết đóng chai có công nghệ xử lý nước hiện đại, dây chuyền chiết rót và đóng gói tự động, đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
Các sản phẩm dự kiến gồm:
Trong giai đoạn đầu, dự án nên tập trung vào ba nhóm sản phẩm chính:
Công suất sản xuất bình quân:
60 tấn thành phẩm/ngày, tương đương khoảng 60 m³ nước thành phẩm/ngày.
Thời gian sản xuất:
300 ngày/năm.
Sản lượng thiết kế:
18.000 tấn thành phẩm/năm, tương đương khoảng 18 triệu lít nước thành phẩm/năm.
Cơ cấu sản phẩm sơ bộ:
| Nhóm sản phẩm | Tỷ trọng dự kiến | Sản lượng quy đổi |
|---|---|---|
| Chai 330–500 ml | 40% | 7.200.000 lít/năm |
| Chai 1.500 ml và can 5 lít | 30% | 5.400.000 lít/năm |
| Bình 19–20 lít | 30% | 5.400.000 lít/năm |
| Tổng cộng | 100% | 18.000.000 lít/năm |
Cơ cấu trên chỉ mang tính định hướng và sẽ được điều chỉnh theo chiến lược kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và công suất thực tế của từng dây chuyền chiết rót.
Tổng vốn đầu tư dự kiến:
110.000.000.000 đồng, bằng chữ: Một trăm mười tỷ đồng.
Cơ cấu nguồn vốn:
| Nguồn vốn | Giá trị | Tỷ lệ |
| Vốn chủ sở hữu | 33 tỷ đồng | 30% |
| Vốn vay tín dụng | 77 tỷ đồng | 70% |
| Tổng cộng | 110 tỷ đồng | 100% |
Thời hạn vay dự kiến: 10 năm.
Thời hạn hoạt động của dự án:
50 năm, tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thời gian hoạt động dự kiến:
Từ tháng 8 năm 2026 đến tháng 8 năm 2076.
Thời điểm dự kiến được chấp thuận đầu tư: tháng 8 năm 2026.
Tiến độ sơ bộ:
| Giai đoạn | Thời gian dự kiến |
| Hoàn thiện thủ tục đầu tư và thỏa thuận địa điểm | Tháng 8/2026 – tháng 11/2026 |
| Ký hợp đồng thuê lại đất và hạ tầng | Tháng 10/2026 – tháng 12/2026 |
| Lập thiết kế, hồ sơ môi trường và PCCC | Tháng 10/2026 – tháng 3/2027 |
| Xin giấy phép xây dựng hoặc thực hiện thủ tục xây dựng tương ứng | Tháng 2/2027 – tháng 4/2027 |
| Thi công nhà xưởng và công trình phụ trợ | Tháng 4/2027 – tháng 12/2027 |
| Mua sắm, lắp đặt dây chuyền sản xuất | Tháng 9/2027 – tháng 2/2028 |
| Tuyển dụng, đào tạo và vận hành thử | Tháng 2/2028 – tháng 5/2028 |
| Kiểm nghiệm sản phẩm, hoàn thiện thủ tục an toàn thực phẩm | Tháng 3/2028 – tháng 5/2028 |
| Đưa nhà máy vào hoạt động chính thức | Quý II/2028 |
Nước uống đóng chai là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, được sử dụng thường xuyên tại hộ gia đình, văn phòng, trường học, bệnh viện, nhà máy, khách sạn, nhà hàng, công trường và các sự kiện.
Quá trình đô thị hóa, sự gia tăng dân số, phát triển khu công nghiệp và yêu cầu ngày càng cao về vệ sinh, an toàn thực phẩm tạo điều kiện cho thị trường nước uống đóng chai tiếp tục phát triển.
Khách hàng ngày càng quan tâm đến:
Việc đầu tư nhà máy có dây chuyền tự động, quản lý chất lượng chặt chẽ và vị trí thuận lợi về logistics sẽ giúp chủ đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh.
Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 có vị trí thuận lợi để kết nối khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và hệ thống cảng Cái Mép – Thị Vải.
Việc bố trí nhà máy trong khu công nghiệp mang lại các thuận lợi:
Dự án dự kiến mang lại các hiệu quả:
Nguồn nước đầu vào là yếu tố quyết định tính khả thi của dự án.
Chủ đầu tư dự kiến sử dụng nước cấp từ hệ thống cấp nước tập trung của khu công nghiệp. Không nên xác định phương án khai thác nước dưới đất khi chưa có kết quả khảo sát và chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Trước khi quyết định đầu tư, cần có văn bản của doanh nghiệp hạ tầng xác nhận:
Để sản xuất 60 m³ nước thành phẩm mỗi ngày, lượng nước đầu vào sẽ lớn hơn do phát sinh nước loại bỏ từ hệ thống lọc, nước rửa thiết bị, nước vệ sinh và nước sinh hoạt.
Tỷ lệ thu hồi của hệ thống phụ thuộc vào:
Nhu cầu nước sơ bộ:
| Nhu cầu sử dụng | Lưu lượng dự kiến |
| Nước đưa vào hệ thống xử lý | 80–100 m³/ngày |
| Nước vệ sinh thiết bị, đường ống và nhà xưởng | 8–15 m³/ngày |
| Nước sinh hoạt | 12–18 m³/ngày |
| Nước tưới cây và mục đích khác | 5–10 m³/ngày |
| Tổng nhu cầu | 105–143 m³/ngày |
Lưu lượng chính thức phải được xác định sau khi lựa chọn dây chuyền và có kết quả phân tích chất lượng nước nguồn.
Nước uống đóng chai phải đáp ứng các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và yêu cầu quản lý đối với nước uống đóng chai theo quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tại thời điểm sản xuất.
QCVN 6-1:2010/BYT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai, được ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT. Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm nước uống đóng chai.
Phương án phân khu chức năng sơ bộ:
| Hạng mục | Diện tích | Tỷ lệ |
| Nhà xưởng xử lý nước và chiết rót | 6.500 m² | 21,67% |
| Xưởng sản xuất chai và bao bì | 2.500 m² | 8,33% |
| Kho nguyên liệu, chai, nắp và bao bì | 2.500 m² | 8,33% |
| Kho thành phẩm | 4.000 m² | 13,33% |
| Nhà điều hành và phòng kiểm nghiệm | 1.500 m² | 5,00% |
| Công trình kỹ thuật và xử lý môi trường | 1.000 m² | 3,34% |
| Nhà ăn, nhà nghỉ ca và công trình phụ trợ | 1.000 m² | 3,33% |
| Đường giao thông, sân bãi và bãi xe | 7.500 m² | 25,00% |
| Cây xanh và khoảng cách ly | 3.500 m² | 11,67% |
| Tổng cộng | 30.000 m² | 100% |
Phương án này phải được điều chỉnh theo quy hoạch chi tiết, mật độ xây dựng, yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và quy định quản lý kiến trúc của khu công nghiệp.
Nhà xưởng chính bao gồm:
Các khu vực có yêu cầu vệ sinh cao phải được thiết kế tách biệt, hạn chế bụi và côn trùng, có chênh áp phù hợp và kiểm soát người ra vào.
Kho lưu giữ:
Hóa chất vệ sinh và hóa chất sử dụng trong xử lý nước phải được lưu giữ riêng, có biển cảnh báo và biện pháp chống tràn.
Kho thành phẩm phải bảo đảm:
Phòng kiểm nghiệm nội bộ phục vụ kiểm soát nhanh:
Các chỉ tiêu bắt buộc phải được kiểm nghiệm tại phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định.
Quy trình công nghệ dự kiến:
Nước nguồn → bể chứa nước thô → lọc đa tầng → lọc than hoạt tính → làm mềm hoặc xử lý độ cứng → lọc tinh → lọc RO → khử trùng bằng tia UV → xử lý ozone → bồn chứa nước thành phẩm → chiết rót → đóng nắp → kiểm tra → dán nhãn → đóng gói → nhập kho.
Tùy theo kết quả phân tích nguồn nước, dây chuyền có thể bổ sung:
Phôi PET → gia nhiệt → thổi chai → làm nguội → kiểm tra ngoại quan → chuyển đến khu chiết rót.
Phương án sản xuất chai tại nhà máy giúp:
Chai sạch → súc rửa → chiết nước → đóng nắp → kiểm tra mực nước và độ kín → in ngày sản xuất → dán nhãn → đóng màng co hoặc đóng thùng → kiểm tra → nhập kho.
Dây chuyền chai nhỏ nên sử dụng hệ thống rửa, chiết và đóng nắp tự động trong khu vực kiểm soát vệ sinh.
Thu hồi bình → phân loại → kiểm tra ngoại quan → tháo nắp → rửa bên ngoài → rửa hóa chất → rửa nước tinh khiết → khử trùng → chiết rót → đóng nắp → kiểm tra → dán nhãn và màng bảo vệ → nhập kho.
Bình bị trầy xước, biến dạng, có mùi lạ hoặc không bảo đảm vệ sinh phải được loại bỏ.
Điện sử dụng cho:
Công suất trạm biến áp dự kiến:
1.000–1.500 kVA.
Chỉ tiêu chính xác được xác định sau khi có danh mục thiết bị và công suất định mức.
Dự án không sử dụng nhiên liệu với khối lượng lớn trong dây chuyền chính.
Nhiên liệu có thể được sử dụng cho:
Nhu cầu lao động dự kiến:
| Bộ phận | Số lao động |
| Ban giám đốc | 5 |
| Hành chính, nhân sự và kế toán | 15 |
| Kinh doanh và phát triển thị trường | 30 |
| Kỹ thuật và bảo trì | 18 |
| Quản lý chất lượng và phòng kiểm nghiệm | 15 |
| Công nhân xử lý nước và chiết rót | 60 |
| Công nhân bao bì và đóng gói | 35 |
| Kho vận và giao nhận | 25 |
| An toàn, môi trường và PCCC | 7 |
| Bảo vệ, vệ sinh và phục vụ | 10 |
| Tổng cộng | 220 người |
Nhà máy dự kiến tổ chức từ một đến hai ca sản xuất mỗi ngày, tùy nhu cầu tiêu thụ.
Cơ cấu vốn đầu tư sơ bộ:
| Khoản mục | Giá trị |
| Chi phí thuê đất, phí hạ tầng và đặt cọc | 18 tỷ đồng |
| Chi phí xây dựng nhà xưởng và công trình phụ trợ | 35 tỷ đồng |
| Dây chuyền xử lý nước và chiết rót | 20 tỷ đồng |
| Dây chuyền sản xuất chai và đóng gói | 10 tỷ đồng |
| Thiết bị kiểm nghiệm, môi trường và PCCC | 5 tỷ đồng |
| Chi phí tư vấn, thiết kế và quản lý dự án | 3 tỷ đồng |
| Chi phí đào tạo, chạy thử và công bố sản phẩm | 2 tỷ đồng |
| Vốn lưu động ban đầu | 10 tỷ đồng |
| Chi phí dự phòng | 7 tỷ đồng |
| Tổng cộng | 110 tỷ đồng |
Tổng mức đầu tư chính thức phải được xác định trên cơ sở:
Vốn vay chiếm 70% tổng mức đầu tư nên dự án cần có thời gian ân hạn phù hợp với tiến độ xây dựng, lắp đặt và phát triển thị trường.
Với sản lượng 18 triệu lít/năm, doanh thu phụ thuộc vào tỷ trọng giữa chai nhỏ, chai lớn và bình 19–20 lít.
Doanh thu ổn định có thể được nghiên cứu trong khoảng:
90–150 tỷ đồng/năm.
Đây là số liệu định hướng. Doanh thu chính thức phải được xác định theo:
Báo cáo nghiên cứu khả thi chính thức phải xác định:
Các biến số cần phân tích gồm:
Nguồn nước thải gồm:
Nước thải từ quá trình sản xuất chủ yếu có hàm lượng chất rắn hòa tan và chất tẩy rửa. Nước thải phải được phân dòng, thu gom, xử lý sơ bộ và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp theo điều kiện tiếp nhận.
Nước loại bỏ từ hệ thống RO có thể được xem xét thu hồi cho các mục đích phù hợp như:
Việc tái sử dụng chỉ thực hiện khi chất lượng nước phù hợp và không gây ảnh hưởng đến vệ sinh sản phẩm.
Chất thải phát sinh gồm:
Chất thải phải được phân loại tại nguồn. Chất thải có khả năng tái chế được chuyển giao cho đơn vị phù hợp; chất thải nguy hại được lưu giữ và chuyển giao theo quy định.
Nguồn khí thải chủ yếu gồm:
Biện pháp kiểm soát:
Nguồn phát sinh:
Giải pháp:
Việc phân loại dự án và xác định thủ tục môi trường phải căn cứ Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, bao gồm Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
Chủ đầu tư cần xác định:
Nhà máy phải xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng từ nguồn nước đến sản phẩm cuối cùng.
Các nội dung trọng tâm:
Dự án nên áp dụng:
Nước uống đóng chai hiện chịu sự điều chỉnh của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP về thi hành Luật An toàn thực phẩm; quy định này tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp theo thông tin của Chính phủ năm 2026.
Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, doanh nghiệp cần thực hiện:
Các khu vực cần chú ý về cháy, nổ:
Dự án phải bố trí:
Người lao động phải được đào tạo về:
Nguồn nước không ổn định hoặc có chất lượng biến động sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ thu hồi, tuổi thọ màng lọc và chất lượng sản phẩm.
Giải pháp:
Thị trường nước đóng chai có mức độ cạnh tranh cao và chi phí phân phối lớn.
Giải pháp:
Sai sót vệ sinh có thể dẫn đến sản phẩm không đạt chất lượng và phải thu hồi.
Giải pháp:
Tỷ lệ vốn vay 70% tạo áp lực trả nợ trong thời gian đầu.
Giải pháp:
Giá phôi PET, nắp chai, nhãn và thùng carton có thể biến động.
Giải pháp:
Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất nước tinh khiết đóng chai của Công ty Cổ phần Dự Án Việt có mục tiêu đầu tư phù hợp với nhu cầu sử dụng nước uống an toàn của hộ gia đình, doanh nghiệp và các cơ sở dịch vụ.
Thông số cơ bản của dự án:
Để hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ pháp lý, chủ đầu tư cần bổ sung:
Đặc biệt, chủ đầu tư phải quyết định chính thức lựa chọn một trong hai phương án:
Hai phương án có quy mô công nghệ, vốn lưu động, nhu cầu nước, kho bãi và hiệu quả tài chính hoàn toàn khác nhau, vì vậy không thể sử dụng đồng thời hai chỉ tiêu trong cùng một hồ sơ.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Gửi bình luận của bạn