DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

Ngày đăng: 20-07-2026

40 lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

 

I. Thông tin chung về dự án

1. Tên dự án

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất lốp xe ô tô

2. Chủ đầu tư

Công ty Cổ phần Dự Án Việt

3. Địa điểm thực hiện

Dự kiến tại Khu công nghiệp Đồng Phú, tỉnh Đồng Nai.

Tên khu công nghiệp và địa chỉ hành chính chính thức sẽ được cập nhật theo:

  • Văn bản chấp thuận địa điểm;
  • Hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất;
  • Hồ sơ pháp lý của khu công nghiệp;
  • Bản đồ ranh giới và tọa độ khu đất;
  • Quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Chủ đầu tư cần xác định dự án thuộc Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú, Nam Đồng Phú hay một khu công nghiệp khác tại khu vực Đồng Phú.

4. Hình thức sử dụng đất

Thuê lại đất công nghiệp đã được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật từ doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.

Dự án sử dụng các hệ thống hạ tầng dùng chung gồm:

  • Đường giao thông;
  • Cấp điện;
  • Cấp nước;
  • Thoát nước mưa;
  • Thu gom nước thải;
  • Hạ tầng thông tin liên lạc;
  • Các dịch vụ kỹ thuật của khu công nghiệp.

5. Diện tích sử dụng đất

Tổng diện tích dự kiến:

30.000 m², tương đương 3 ha.

6. Mục tiêu đầu tư

Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất lốp xe ô tô có dây chuyền công nghệ đồng bộ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và nhu cầu thị trường.

Mục tiêu cụ thể:

  • Sản xuất lốp ô tô con;
  • Sản xuất lốp xe tải nhẹ;
  • Sản xuất một số dòng lốp xe tải và xe chuyên dụng;
  • Từng bước nội địa hóa sản phẩm lốp xe;
  • Cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước;
  • Hướng đến xuất khẩu khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường mục tiêu;
  • Tạo việc làm cho người lao động;
  • Đóng góp ngân sách;
  • Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô;
  • Hình thành năng lực nghiên cứu, thiết kế và kiểm tra chất lượng lốp xe.

7. Sản phẩm của dự án

Sản phẩm chủ lực gồm:

  • Lốp ô tô con;
  • Lốp ô tô con radial;
  • Lốp xe bán tải;
  • Lốp xe tải nhẹ;
  • Lốp xe tải;
  • Lốp xe buýt;
  • Lốp xe chuyên dụng theo đơn đặt hàng;
  • Các dòng lốp không săm;
  • Bán thành phẩm cao su kỹ thuật phục vụ sản xuất lốp.

Trong giai đoạn đầu, dự án nên tập trung vào nhóm lốp ô tô con và xe tải nhẹ để phù hợp với quy mô vốn và diện tích nhà máy.

8. Công suất thiết kế

Công suất sản xuất bình quân:

20 tấn thành phẩm/ngày.

Thời gian sản xuất:

300 ngày/năm.

Sản lượng thiết kế tương ứng:

6.000 tấn thành phẩm/năm.

Sản lượng quy đổi ra số lượng lốp phụ thuộc khối lượng bình quân của từng sản phẩm.

Phương án quy đổi sơ bộ:

Nhóm sản phẩm

Khối lượng bình quân giả định

Sản lượng quy đổi

Lốp ô tô con

8–12 kg/lốp

Khoảng 500.000–750.000 lốp/năm

Lốp xe tải nhẹ

18–30 kg/lốp

Khoảng 200.000–333.000 lốp/năm

Lốp xe tải

40–70 kg/lốp

Khoảng 85.000–150.000 lốp/năm

Nhà máy có thể sản xuất hỗn hợp nhiều loại lốp. Vì vậy, công suất chính thức nên được thể hiện đồng thời theo:

  • Tấn sản phẩm/năm;
  • Số lốp/năm;
  • Cơ cấu từng nhóm sản phẩm;
  • Kích cỡ và khối lượng bình quân của từng loại lốp.

9. Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự kiến:

150.000.000.000 đồng, bằng chữ: Một trăm năm mươi tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn:

Nguồn vốn

Giá trị

Tỷ lệ thực tế

Vốn chủ sở hữu

50 tỷ đồng

33,33%

Vốn vay tín dụng

100 tỷ đồng

66,67%

Tổng cộng

150 tỷ đồng

100%

Thời hạn vay dự kiến:

10 năm.

10. Thời hạn hoạt động

Thời hạn hoạt động:

50 năm, tính từ ngày dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời gian hoạt động dự kiến:

Từ tháng 8/2026 đến tháng 8/2076.

11. Tiến độ thực hiện

Thời điểm dự kiến được chấp thuận đầu tư:

Tháng 8/2026.

Tiến độ đề xuất:

Giai đoạn

Thời gian dự kiến

Thỏa thuận địa điểm và hoàn thiện thủ tục đầu tư

Tháng 8/2026 – tháng 12/2026

Ký hợp đồng thuê lại đất và hạ tầng

Tháng 11/2026 – tháng 1/2027

Lập quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế cơ sở

Tháng 10/2026 – tháng 3/2027

Thực hiện thủ tục môi trường và PCCC

Tháng 11/2026 – tháng 5/2027

Thẩm định thiết kế và thủ tục xây dựng

Tháng 3/2027 – tháng 6/2027

Thi công nhà xưởng và công trình phụ trợ

Tháng 6/2027 – tháng 4/2028

Mua sắm và lắp đặt dây chuyền

Tháng 12/2027 – tháng 5/2028

Tuyển dụng, đào tạo và sản xuất thử

Tháng 5/2028 – tháng 8/2028

Kiểm tra, chứng nhận sản phẩm

Tháng 7/2028 – tháng 9/2028

Đưa dự án vào hoạt động chính thức

Quý IV/2028

 

 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

II. Sự cần thiết đầu tư

1. Nhu cầu thị trường

Lốp xe là bộ phận ảnh hưởng trực tiếp đến độ bám đường, khả năng phanh, tải trọng, độ ổn định và an toàn vận hành của phương tiện.

Nhu cầu tiêu thụ lốp phát sinh từ:

  • Xe ô tô sản xuất, lắp ráp mới;
  • Thị trường thay thế lốp;
  • Doanh nghiệp vận tải;
  • Doanh nghiệp logistics;
  • Xe khách;
  • Xe tải;
  • Xe dịch vụ;
  • Phương tiện cá nhân;
  • Xe chuyên dụng;
  • Hoạt động xuất khẩu.

Lốp là sản phẩm tiêu hao định kỳ nên thị trường thay thế có khả năng duy trì tương đối ổn định, ngay cả khi thị trường xe mới có biến động.

2. Ý nghĩa đối với ngành công nghiệp hỗ trợ

Việc đầu tư nhà máy sản xuất lốp góp phần:

  • Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm ô tô;
  • Tạo nhu cầu đối với cao su thiên nhiên trong nước;
  • Phát triển ngành hóa chất cao su;
  • Phát triển sản xuất sợi mành, thép tanh, than đen và vật liệu kỹ thuật;
  • Giảm phụ thuộc vào sản phẩm nhập khẩu;
  • Hình thành chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ;
  • Tạo điều kiện phát triển hoạt động nghiên cứu và kiểm nghiệm sản phẩm.

3. Lợi thế địa điểm

Khu vực Đồng Phú có khả năng kết nối với vùng nguyên liệu cao su và mạng lưới công nghiệp phía Nam.

Việc bố trí nhà máy trong khu công nghiệp tạo thuận lợi về:

  • Mặt bằng sản xuất;
  • Hệ thống điện;
  • Cấp nước;
  • Thu gom nước thải;
  • Giao thông xe tải;
  • Kho vận;
  • Quản lý môi trường;
  • Phòng cháy, chữa cháy;
  • Khoảng cách với khu dân cư.

4. Hiệu quả kinh tế – xã hội

Khi hoạt động ổn định, dự án dự kiến:

  • Sản xuất khoảng 6.000 tấn lốp mỗi năm;
  • Tạo việc làm cho khoảng 250–350 lao động;
  • Tiêu thụ cao su thiên nhiên và nguyên liệu trong nước;
  • Tạo nhu cầu vận tải, kho bãi và dịch vụ kỹ thuật;
  • Tăng giá trị sản xuất công nghiệp;
  • Tạo nguồn thu ngân sách;
  • Phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật;
  • Cung cấp sản phẩm cho thị trường thay thế và lắp ráp phương tiện.
 

 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

III. Phương án sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất sơ bộ:

Hạng mục

Diện tích

Tỷ lệ

Nhà xưởng sản xuất chính

10.000 m²

33,33%

Kho nguyên liệu và hóa chất

2.500 m²

8,33%

Kho bán thành phẩm

1.500 m²

5,00%

Kho thành phẩm

3.000 m²

10,00%

Khu lò hơi, nhiệt luyện và công trình kỹ thuật

1.500 m²

5,00%

Văn phòng, R&D và kiểm tra chất lượng

1.500 m²

5,00%

Công trình môi trường và PCCC

1.000 m²

3,34%

Đường giao thông, sân bãi và bãi xe

6.000 m²

20,00%

Cây xanh và khoảng cách ly

3.000 m²

10,00%

Tổng cộng

30.000 m²

100%

Tỷ lệ chính thức phải được cập nhật theo quy hoạch khu công nghiệp, mật độ xây dựng, khoảng lùi và yêu cầu phòng cháy, chữa cháy.

 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

IV. Quy mô xây dựng

1. Nhà xưởng sản xuất chính

Nhà xưởng dự kiến bố trí các phân khu:

  • Tiếp nhận nguyên liệu;
  • Cân và phối trộn cao su;
  • Luyện kín;
  • Luyện hở;
  • Cán tráng;
  • Ép đùn;
  • Chuẩn bị sợi mành;
  • Chuẩn bị tanh lốp;
  • Cắt bán thành phẩm;
  • Tạo hình lốp;
  • Lưu hóa;
  • Kiểm tra hoàn thiện;
  • Đóng gói và chuyển kho.

Nhà xưởng sử dụng kết cấu khung thép hoặc bê tông cốt thép kết hợp khung thép, nền chịu tải thiết bị và có hệ thống thông gió công nghiệp.

2. Kho nguyên liệu

Kho lưu giữ:

  • Cao su thiên nhiên;
  • Cao su tổng hợp;
  • Than đen;
  • Silica;
  • Dầu hóa dẻo;
  • Lưu huỳnh;
  • Chất xúc tiến lưu hóa;
  • Chất chống lão hóa;
  • Oxit kẽm;
  • Axit stearic;
  • Sợi mành;
  • Thép tanh;
  • Vải kỹ thuật;
  • Hóa chất và phụ gia khác.

Kho hóa chất phải được phân khu theo tính chất nguy hiểm, có biện pháp chống tràn, thông gió, biển cảnh báo và hồ sơ an toàn hóa chất.

3. Kho thành phẩm

Kho thành phẩm cần bảo đảm:

  • Khô ráo;
  • Hạn chế ánh nắng trực tiếp;
  • Có thông gió;
  • Không tiếp xúc với dầu, dung môi và nguồn nhiệt;
  • Có phương án xếp lốp phù hợp;
  • Kiểm soát lô sản xuất;
  • Thực hiện nguyên tắc nhập trước – xuất trước;
  • Có khoảng cách và lối tiếp cận chữa cháy.

4. Phòng nghiên cứu và kiểm tra chất lượng

Phòng R&D và kiểm tra chất lượng phục vụ:

  • Thiết kế cấu trúc lốp;
  • Thiết kế hoa lốp;
  • Phân tích hợp chất cao su;
  • Kiểm tra độ cứng;
  • Kiểm tra độ bền kéo;
  • Kiểm tra độ giãn dài;
  • Kiểm tra độ mài mòn;
  • Kiểm tra độ đồng đều;
  • Kiểm tra cân bằng;
  • Kiểm tra khuyết tật;
  • Thử tải và tốc độ;
  • Lưu giữ mẫu sản phẩm.

5. Công trình phụ trợ

  • Nhà điều hành;
  • Nhà ăn và nghỉ ca;
  • Nhà bảo vệ;
  • Trạm biến áp;
  • Máy phát điện dự phòng;
  • Máy nén khí;
  • Hệ thống nước làm mát;
  • Tháp giải nhiệt;
  • Lò hơi hoặc hệ thống cấp nhiệt;
  • Bể nước PCCC;
  • Trạm bơm chữa cháy;
  • Khu lưu giữ chất thải;
  • Hệ thống xử lý khí thải;
  • Hệ thống xử lý nước thải;
  • Trạm cân;
  • Bãi xe và sân container.
 

 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

V. Công nghệ sản xuất

1. Quy trình công nghệ tổng quát

Tiếp nhận nguyên liệu → cân định lượng → luyện cao su → tạo các bán thành phẩm → chuẩn bị tanh và lớp mành → tạo hình lốp sống → lưu hóa → kiểm tra ngoại quan → kiểm tra độ đồng đều và cân bằng → kiểm tra khuyết tật → hoàn thiện → nhập kho.

2. Chuẩn bị và cân nguyên liệu

Nguyên liệu được kiểm tra:

  • Chủng loại;
  • Nguồn gốc;
  • Khối lượng;
  • Chỉ tiêu kỹ thuật;
  • Hạn sử dụng;
  • Tình trạng bao bì;
  • Điều kiện bảo quản.

Cao su và phụ gia được cân theo công thức phối liệu của từng sản phẩm.

3. Luyện cao su

Cao su, than đen, silica, dầu hóa dẻo và phụ gia được đưa vào máy luyện kín để tạo hỗn hợp đồng nhất.

Hỗn hợp sau luyện kín có thể được chuyển qua máy luyện hở để:

  • Làm nguội;
  • Bổ sung chất lưu hóa;
  • Điều chỉnh độ dẻo;
  • Tạo tấm;
  • Chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo.

Công đoạn này phát sinh nhiệt, bụi than đen, mùi cao su và hơi hữu cơ nên phải bố trí hệ thống hút, thu gom và xử lý phù hợp.

4. Tạo bán thành phẩm

Các bán thành phẩm chính gồm:

  • Mặt lốp;
  • Hông lốp;
  • Lớp cao su trong;
  • Lớp bố;
  • Lớp đệm;
  • Tanh lốp;
  • Các dải cao su kỹ thuật.

Thiết bị sử dụng:

  • Máy ép đùn;
  • Máy cán;
  • Máy cán tráng;
  • Máy cắt;
  • Máy cuộn;
  • Máy tạo vòng tanh;
  • Thiết bị kiểm soát kích thước.

5. Tạo hình lốp

Các bán thành phẩm được lắp ráp trên máy tạo hình theo trình tự công nghệ để hình thành lốp sống.

Các yêu cầu kiểm soát:

  • Vị trí lớp bố;
  • Độ đồng tâm;
  • Góc sợi;
  • Kích thước tanh;
  • Độ dày mặt lốp;
  • Kích thước hông lốp;
  • Khối lượng lốp sống.

6. Lưu hóa

Lốp sống được đưa vào máy ép lưu hóa có khuôn.

Dưới tác động của nhiệt độ và áp suất:

  • Cao su hình thành liên kết lưu hóa;
  • Hoa lốp được tạo hình;
  • Các lớp vật liệu liên kết thành một sản phẩm hoàn chỉnh;
  • Lốp đạt hình dạng, độ đàn hồi và độ bền thiết kế.

Công đoạn lưu hóa là khu vực tiêu thụ nhiều nhiệt và có thể phát sinh mùi, hơi hữu cơ và nhiệt thừa.

7. Kiểm tra thành phẩm

Sản phẩm được kiểm tra:

  • Ngoại quan;
  • Kích thước;
  • Khối lượng;
  • Độ đồng đều;
  • Độ đảo;
  • Cân bằng;
  • Khuyết tật bên trong;
  • Độ kín khí;
  • Khả năng chịu tải;
  • Khả năng chịu tốc độ;
  • Độ bền;
  • Độ bám đường và các chỉ tiêu liên quan.

Sản phẩm không đạt được phân loại để sửa chữa, hạ cấp hoặc xử lý theo quy định.

 

 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT LỐP XE Ô TÔ

VI. Danh mục thiết bị chính

Thiết bị

Số lượng dự kiến

Hệ thống cân và cấp liệu tự động

1 hệ thống

Máy luyện kín

2–3 máy

Máy luyện hở

3–5 máy

Máy ép đùn mặt lốp và hông lốp

2–4 máy

Máy cán cao su

2–3 máy

Máy cán tráng sợi mành

1–2 máy

Máy cắt lớp bố

2–3 máy

Dây chuyền tạo tanh lốp

1–2 dây chuyền

Máy tạo hình lốp

8–15 máy

Máy lưu hóa

20–40 máy

Máy kiểm tra độ đồng đều

2–3 máy

Máy cân bằng lốp

2–3 máy

Thiết bị kiểm tra khuyết tật

1–2 hệ thống

Thiết bị thử tải và tốc độ

1–2 bộ

Hệ thống hút và xử lý khí

1 hệ thống

Máy nén khí

2–3 máy

Hệ thống nước làm mát

1 hệ thống

Lò hơi hoặc hệ thống cấp nhiệt

1–2 hệ thống

Xe nâng

4–6 xe

Trạm biến áp

1 trạm

Danh mục cuối cùng phải được xác định theo cơ cấu sản phẩm, mức độ tự động hóa và công suất từng công đoạn.

 

VII. Nhu cầu nguyên liệu

Để sản xuất khoảng 6.000 tấn lốp mỗi năm, nhu cầu nguyên liệu có thể nằm trong khoảng 6.300–6.700 tấn/năm, phụ thuộc tỷ lệ hao hụt và phế phẩm.

Cơ cấu tham khảo:

Nhóm nguyên liệu

Tỷ trọng dự kiến

Khối lượng ước tính

Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp

42%

2.650 tấn/năm

Than đen và silica

28%

1.770 tấn/năm

Thép tanh và vật liệu kim loại

12%

760 tấn/năm

Sợi mành và vải kỹ thuật

8%

505 tấn/năm

Dầu hóa dẻo

5%

315 tấn/năm

Hóa chất và phụ gia

5%

315 tấn/năm

Tổng cộng

100%

6.315 tấn/năm

Số liệu chính thức phải được xác định theo công thức phối liệu của từng dòng lốp.

 

VIII. Nhu cầu điện, nước và nhiệt

1. Nhu cầu điện

Điện sử dụng cho:

  • Máy luyện;
  • Máy cán;
  • Máy ép đùn;
  • Máy tạo hình;
  • Máy lưu hóa;
  • Máy nén khí;
  • Bơm nước;
  • Hệ thống xử lý khí;
  • Chiếu sáng;
  • Phòng kiểm nghiệm;
  • Văn phòng.

Công suất trạm biến áp dự kiến:

2.500–4.000 kVA.

Điện năng tiêu thụ sơ bộ:

5–8 triệu kWh/năm.

2. Nhu cầu nhiệt

Nhiệt được sử dụng chủ yếu cho:

  • Lưu hóa lốp;
  • Gia nhiệt thiết bị;
  • Cấp hơi;
  • Một số công đoạn xử lý vật liệu.

Nguồn nhiệt có thể sử dụng:

  • Lò hơi khí;
  • Lò hơi dầu;
  • Lò hơi điện;
  • Hệ thống dầu tải nhiệt;
  • Nguồn nhiệt phù hợp với hạ tầng khu công nghiệp.

Phương án nhiên liệu phải được lựa chọn trên cơ sở chi phí, phát thải, an toàn và khả năng cấp nhiên liệu ổn định.

3. Nhu cầu nước

Nước sử dụng cho:

  • Làm mát thiết bị;
  • Tháp giải nhiệt;
  • Vệ sinh nhà xưởng;
  • Sinh hoạt;
  • Tưới cây;
  • Phòng cháy, chữa cháy.

Tổng nhu cầu nước sơ bộ:

100–180 m³/ngày.

Phần nước làm mát nên được tuần hoàn để giảm lượng nước cấp và nước 

Cơ cấu tổng mức đầu tư sơ bộ:

Khoản mục

Giá trị

Chi phí thuê đất, phí hạ tầng và đặt cọc

18 tỷ đồng

Chi phí xây dựng nhà xưởng và kho

38 tỷ đồng

Máy móc, dây chuyền sản xuất

55 tỷ đồng

Thiết bị nhiệt, điện và công trình phụ trợ

10 tỷ đồng

Thiết bị môi trường và PCCC

7 tỷ đồng

Phòng kiểm nghiệm và thiết bị kiểm tra lốp

5 tỷ đồng

Chi phí tư vấn và quản lý dự án

3 tỷ đồng

Chi phí đào tạo, lắp đặt và chạy thử

3 tỷ đồng

Vốn lưu động ban đầu

6 tỷ đồng

Chi phí dự phòng

5 tỷ đồng

Tổng cộng

150 tỷ đồng

Đây là cơ cấu vốn định hướng. Đối với nhà máy sản xuất lốp hoàn chỉnh, vốn thiết bị và vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn. Chủ đầu tư cần có báo giá dây chuyền để kiểm tra liệu tổng vốn 150 tỷ đồng có đủ cho phạm vi đầu tư đã lựa chọn hay không.

 

XI. Phương án tài chính sơ bộ

1. Nguồn vốn

  • Vốn chủ sở hữu: 50 tỷ đồng;
  • Vốn vay: 100 tỷ đồng;
  • Thời hạn vay: 10 năm.

Phương án vay đề xuất:

  • Ân hạn gốc trong thời gian xây dựng;
  • Ân hạn thêm từ 6–12 tháng sau khi vận hành;
  • XII. Đánh giá tác động môi trường sơ bộ

1. Khí thải và mùi

Nguồn phát sinh:

  • Công đoạn cân, cấp than đen và phụ gia;
  • Máy luyện kín;
  • Máy luyện hở;
  • Máy cán;
  • Máy ép đùn;
  • Công đoạn lưu hóa;
  • Lò hơi;
  • Khu hóa chất;
  • Phòng kiểm nghiệm;
  • Phương tiện vận chuyển.

Thành phần có thể gồm:

  • Bụi than đen;
  • Bụi silica;
  • Hơi dầu;
  • Hợp chất hữu cơ bay hơi;
  • Mùi cao su;
  • Hơi lưu huỳnh;
  • Khí thải đốt nhiên liệu;
  • Nhiệt dư.

Giải pháp dự kiến:

  • Cấp liệu kín;
  • Hút bụi tại nguồn;
  • Lọc bụi túi vải;
  • Thu gom khí tại máy luyện;
  • Thu gom khí tại máy lưu hóa;
  • Hấp phụ bằng than hoạt tính;
  • Xử lý nhiệt hoặc công nghệ thích hợp;
  • Thông gió nhà xưởng;
  • Kiểm soát nhiên liệu lò hơi;
  • Quan trắc khí thải.

2. Nước thải

Nguồn phát sinh:

  • Nước thải sinh hoạt;
  • Nước vệ sinh nhà xưởng;
  • Nước xả hệ thống làm mát;
  • Nước xả lò hơi;
  • Nước phòng kiểm nghiệm;
  • Nước mưa chảy tràn qua khu vực sản xuất.

Nước làm mát cần được tuần hoàn. Nước thải phải được phân dòng, xử lý sơ bộ đạt điều kiện tiếp nhận trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.

3. Chất thải rắn

  • Cao su thừa;
  • Bán thành phẩm lỗi;
  • Lốp lỗi;
  • Bao bì;
  • Kim loại;
  • Sợi mành;
  • Bùn xử lý nước thải;
  • Rác sinh hoạt;
  • Tro lò hơi, nếu có.

Cao su thừa và lốp không đạt cần được phân loại để:

  • Tái sử dụng nội bộ;
  • Nghiền thành cao su tái sinh;
  • Chuyển giao cho đơn vị tái chế;
  • Xử lý theo quy định.

4. Chất thải nguy hại

  • Dầu nhớt thải;
  • Giẻ lau dính dầu;
  • Bao bì hóa chất;
  • Hóa chất hết hạn;
  • Bùn có thành phần nguy hại;
  • Than hoạt tính thải;
  • Bóng đèn;
  • Ắc quy;
  • Linh kiện điện tử;
  • Dung môi thải.

Chất thải nguy hại phải được lưu giữ riêng, có mã nhận diện và chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp.

5. Tiếng ồn và rung

Nguồn phát sinh:

  • Máy luyện;
  • Máy cán;
  • Máy nén khí;
  • Máy tạo hình;
  • Máy lưu hóa;
  • Bơm;
  • Quạt hút;
  • Xe nâng;
  • Xe tải.

Biện pháp:

  • Móng chống rung;
  • Bao che cách âm;
  • Phòng máy riêng;
  • Bảo trì định kỳ;
  • Luân phiên lao động;
  • Trang bị bảo vệ thính giác;
  • Trồng cây xanh.

6. Thủ tục môi trường

Dự án phải được phân loại theo quy mô, công suất, công nghệ, loại hóa chất, lượng khí thải và nước thải thực tế. Hồ sơ môi trường cần đối chiếu Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung đang áp dụng tại thời điểm thực hiện dự án.

Do hoạt động sản xuất lốp có công đoạn luyện cao su, sử dụng than đen, hóa chất, lưu hóa và cấp nhiệt, chủ đầu tư nên chuẩn bị phương án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ngay trong giai đoạn thiết kế công nghệ.

 

 

XIII. Phòng cháy, chữa cháy và hóa chất

1. Khu vực có nguy cơ cháy

  • Kho cao su;
  • Kho than đen;
  • Kho dầu hóa dẻo;
  • Kho hóa chất;
  • Khu luyện;
  • Khu lưu hóa;
  • Lò hơi;
  • Kho thành phẩm;
  • Trạm biến áp;
  • Máy phát điện;
  • Khu lưu giữ chất thải.

2. Biện pháp PCCC

  • Hệ thống báo cháy tự động;
  • Hệ thống chữa cháy trong và ngoài nhà;
  • Bể nước PCCC;
  • Trạm bơm chữa cháy;
  • Họng nước;
  • Bình chữa cháy;
  • Hệ thống chống sét;
  • Đèn sự cố;
  • Biển thoát nạn;
  • Đường xe chữa cháy;
  • Phân khoang cháy;
  • Giải pháp chống cháy lan;
  • Kiểm soát nguồn nhiệt;
  • Quản lý công việc hàn, cắt.

3. Quản lý hóa chất

Chủ đầu tư phải lập:

  • Danh mục hóa chất;
  • Phiếu an toàn hóa chất;
  • Bảng phân loại nguy hiểm;
  • Sơ đồ kho;
  • Quy trình tiếp nhận;
  • Quy trình cấp phát;
  • Quy trình xử lý tràn đổ;
  • Phương án ứng phó sự cố hóa chất;
  • Hồ sơ huấn luyện người lao động;
  • Biện pháp quản lý bao bì và hóa chất hết hạn.
 

 

XIV. Quản lý chất lượng sản phẩm

Lốp hơi dùng cho ô tô phải được thiết kế, thử nghiệm, chứng nhận và ghi nhãn theo quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tại thời điểm đưa sản phẩm ra thị trường.

QCVN 34:2024/BGTVT quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với lốp hơi dùng cho ô tô, bao gồm yêu cầu về ký hiệu, tài liệu kỹ thuật và mẫu thử.

Các nội dung kiểm soát trọng tâm:

  • Kích thước;
  • Chỉ số tải trọng;
  • Ký hiệu tốc độ;
  • Cấu trúc lốp;
  • Khả năng chịu tải;
  • Khả năng chịu tốc độ;
  • Độ bền;
  • Độ đồng đều;
  • Cân bằng;
  • Độ kín khí;
  • Khuyết tật bên trong;
  • Nhãn hiệu;
  • Mã lô;
  • Thời điểm sản xuất;
  • Truy xuất nguyên liệu;
  • Hồ sơ kiểm nghiệm.

Doanh nghiệp nên áp dụng:

  • ISO 9001;
  • IATF 16949 nếu cung cấp cho ngành ô tô;
  • ISO 14001;
  • ISO 45001;
  • Hệ thống quản lý phòng kiểm nghiệm phù hợp;
  • Quy trình truy xuất và thu hồi sản phẩm.
 

 

XV. Các thủ tục pháp lý chủ yếu

  1. Xác định chính xác tên và tình trạng pháp lý của khu công nghiệp.
  2. Thỏa thuận địa điểm với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng.
  3. Kiểm tra ngành nghề sản xuất lốp có được khu công nghiệp tiếp nhận hay không.
  4. Thỏa thuận nhu cầu cấp điện, nước và đấu nối nước thải.
  5. Ký hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất.
  6. Thực hiện thủ tục đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  7. Ký hợp đồng thuê lại đất và sử dụng hạ tầng.
  8. Lập quy hoạch tổng mặt bằng.
  9. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
  10. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ môi trường tương ứng.
  11. Thực hiện thủ tục về hóa chất.
  12. Thẩm duyệt thiết kế PCCC.
  13. Thẩm định thiết kế xây dựng.
  14. Xin giấy phép xây dựng nếu thuộc trường hợp phải cấp phép.
  15. Thi công và nghiệm thu công trình.
  16. Lắp đặt, kiểm định máy móc và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt.
  17. Nghiệm thu PCCC.
  18. Vận hành thử công trình xử lý chất thải.
  19. Hoàn thành thủ tục giấy phép môi trường.
  20. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
  21. Thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm.
  22. Đăng ký nhãn hiệu và nhãn hàng hóa.
  23. Đưa nhà máy vào hoạt động.

Hoạt động đầu tư và quản lý khu công nghiệp được thực hiện theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP. Hồ sơ môi trường cần cập nhật theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

 

 

XVI. Rủi ro và giải pháp kiểm soát

1. Rủi ro công suất và vốn đầu tư

Tổng vốn 150 tỷ đồng có thể thấp nếu dự án sản xuất lốp hoàn chỉnh từ nguyên liệu đầu vào với mức tự động hóa cao.

Giải pháp:

  • Lấy báo giá thiết bị trước khi chốt tổng vốn;
  • Phân kỳ đầu tư;
  • Tập trung một số kích cỡ lốp;
  • Giảm số lượng khuôn trong giai đoạn đầu;
  • Thuê ngoài một số bán thành phẩm;
  • Lựa chọn thiết bị phù hợp;
  • Dự phòng vốn lưu động.

2. Rủi ro nguyên liệu

Giá cao su, than đen, dầu hóa dẻo và thép tanh có thể biến động.

Giải pháp:

  • Ký hợp đồng dài hạn;
  • Đa dạng hóa nhà cung cấp;
  • Dự trữ nguyên liệu hợp lý;
  • Điều chỉnh công thức phối liệu;
  •  
GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha