Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án đầu tư xây dựng khu bến cảng hàng lỏng. Cung cấp hạ tầng cảng phục vụ cho tàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải đến 3.000 tấn để bốc xếp, lưu giữ và vận chuyển xăng dầu cho các tố chức, cá nhân khác.
Ngày đăng: 03-04-2025
28 lượt xem
NỘI DUNG THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THựC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
KHU BẾN CẢNG HÀNG LỎNG
Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu bến cảng hàng lỏng
Địa điểm thực hiện dự án: Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Chủ dự án đầu tư: Công ty cổ phần Tập đoàn ...
Đại diện: ... Chức vụ: Tổng giám đốc
Phạm vỉ, quy mô, công suất:
Địa chỉ khu đất: Xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Vị trí giáp ranh khu đất thực hiện dự án:
+ Phía Bắc: Giáp đường D2 theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu bến cảng Ba Lạt;
+ Phía Nam: Giáp Sông Hồng;
+ Phía Đông: Giáp đường Nil theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu bến cảng Ba Lạt;
+ Phía Tây: Giáp đất quy hoạch Khu hàng lỏng và sản phâm từ dầu mỏ (lô đất XD-1 theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu bến cảng Ba Lạt).
(Hình ảnh minh họa)
Diện tích đất, đất có mặt nước dự kiến sử dụng: 68.576,22 m2, trong đó:
+ Diện tích đất dự kiến sử dụng (vùng đất khu bến cảng): 34.827,22 m2.
+ Diện tích đất có mặt nước dự kiến sử dụng (vùng nước khu đậu tàu): 33.749,0 m .
Công suất thiết kế:
+ Khả năng tiếp nhận tàu hàng của cảng: Tiếp nhận tàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải đến 3.000 tấn.
+ Lượng hàng thông qua cảng: 150.000 tấn xăng dầu/năm.
+ Công suất thiết kế kho: Tổng sức chứa 4.980 m3.
Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Hạ tầng cảng phục vụ cho tàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải đến 3.000 tấn để bốc xếp, lưu giữ và vận chuyển xăng dầu cho các tố chức, cá nhân khác.
Quy mô xây dựng các công trình: 01 cầu cảng dài 200 m, cầu dẫn, đường dẫn, khu hậu cần cảng (gồm: Khu bồn bể xăng dầu, Đê bao ngăn cháy, Trạm bơm dầu, bãi van, Nhà xuất dầu, Nhà kiểm định-bảo vệ, Nhà điều hành, Nhà đê xe, Kho vật tư và 01 bơm chữa cháy di động, Trạm bơm nước chữa cháy, bãi van, Bể thép chứa nước chữa cháy, Trạm biến áp, Khu xử lý nước thải, Nhà đế rác thải nguy hại...), Khu đậu tàu...
Quy trình công nghệ khai thác xăng dầu tại bến cảng: Xăng dầu được tàu vận chuyên vê bên cảng -> Nhập xăng dâu vào bê chứa —> Xuât bộ/Xuât thủy.
a) Các hạng mục công trình của dự án:
STT |
Hạng mục công trình |
Ký hiệu trên TMB |
Diện tích (m2) |
Ghi chú |
I |
Hạng mục công trình chính |
|||
1 |
Cầu cảng (01 bến, dài 200m) |
B.l |
8.412,6 |
Xây mói |
2 |
Cầu dẫn |
B.2 |
2.473,64 |
Xây mói |
3 |
Đường dẫn |
B.3 |
245,02 |
Xây mói |
4 |
Khu hậu cần cảng |
|
|
|
- |
Khu bồn bể chứa |
x.l |
1.861,4 |
Xây mới |
|
04 bể thép trụ đứng V = 1.195 m3/bể |
|
|
Xây mới |
|
02 bể thép trụ đứng V = 100 m3/bể |
|
|
Xây mới |
|
Nền bãi khu bể |
|
|
Xây mới |
- |
Trạm bơm dầu, bãi van |
X.3 |
562,1 |
Xây mới |
- |
Nhà xuất dầu |
X.4 |
932,4 |
Xây mới |
II |
Hạng mục công trình phụ trọ' |
|||
4 |
Khu hậu cần cảng |
|
|
|
- |
Đê bao ngăn cháy |
X.2 |
41,12 |
Xây mới |
- |
Trạm bơm nước chữa cháy, bãi van |
X.5 |
269,63 |
Xây mới |
- |
Bể thép chứa nước chữa cháy V = 600 m3 |
X.6 |
86,59 |
Xây mới |
- |
Trạm biến áp |
X.7 |
6,25 |
Xây mới |
- |
Nhà kiểm định, bảo vệ, cổng vào |
X.8 |
374 |
Xây mới |
- |
Nhà điều hành |
X.9 |
486,55 |
Xây mới |
- |
Nhà để xe |
X.10 |
148 |
Xây mới |
- |
Kho vật tư và 01 máy bơm chữa cháy di động |
x.ll |
126 |
Xây mới |
- |
Hàng rào bảo vệ |
X.14 |
156,45 |
Xây mới |
- |
Đất giao thông, sân bài |
X.15 |
10.225,82 |
Xây mới |
Ill |
Hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường |
|||
4 |
Khu hậu cần cảng |
|
|
|
- |
Nhà xử lý nước thải |
X.12 |
122,49 |
Xây mới |
- |
Nhà để rác thải nguy hại |
X.13 |
30 |
Xây mới |
- |
Đất cây xanh |
|
8.267,16 |
Xây mới |
- |
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa |
|
01 HT |
Xây mới |
- |
Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt |
|
01 HT |
Xây mới |
- |
Hệ thống thu gom, thoát nước thải sản xuất |
|
01 HT |
Xây mới |
b) Hoạt động của dự án
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đồi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
a) Vị trí, ranh giới dự án; việc chiếm dụng các loại đất khác nhau
* Vị trí, ranh giới dự án:
+ Phía Bắc: Giáp đường D2 theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu bến cảng Ba Lạt;
+ Phía Nam: Giáp Sông Hồng;
+ Phía Đông: Giáp đường N11 theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu bến cảng Ba Lạt;
+ Phía Tây: Giáp đất quy hoạch Khu hàng lỏng và sản phẩm từ dầu mỏ (lô
đất XD-1 theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu bến cảng Ba Lạt).
* Việc chiếm dụng các loại đất của dự án
stt |
Loại đất |
Diện tích |
Tỷ lệ |
A |
Hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch |
34.827,22 |
100 |
1 |
Đất đằm - nuôi trồng thuỷ sản |
24.082,09 |
69,15 |
2 |
Mặt nước |
160,5 |
0,46 |
3 |
Đất trồng rừng |
9.894,36 |
28,41 |
4 |
Đất giao thông - bờ thửa |
690,27 |
1,98 |
B |
Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu |
33.749 |
|
1 |
Đất trồng rừng |
28.832,59 |
|
2 |
Đất mặt nước |
4.916,41 |
|
b) Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh
c) Các đối tượng nhạy cảm xung quanh khu vực thực hiện dự án:
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải: Khoảng cách từ dự án đến Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải về phía Đông Bắc khoảng 1 km. Tổng diện tích Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải là 12.500 ha.
Vườn quốc gia Xuân Thủy: Khoảng cách từ dự án đến Vườn quốc gia Xuân Thủy tại xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về phía Đông Nam khoảng 2,2 km. Vườn quốc gia Xuân Thủy quản lý tổng số 7.100 ha.
a) Các tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
Nước thải:
Giai đoạn xây dựng: Nước thải từ quá trình thi công xây dựng, dường hộ bê tông, làm mát thiết bị, rửa cốt liệu, rửa xe vận chuyển... khoảng 33,04 m3/ngày đêm, thông số ô nhiễm đặc trưng: Chất rắn lơ lửng, dầu mỡ; nước thải sinh hoạt khoảng 12 m3/ngày đêm, thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, amoni, tổng nitơ, dầu mờ động thực vật, tổng phốt pho, tổng Coliform.
Giai đoạn vận hành: Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên bến cảng và thuyền viên trên tàu với lưu lượng khoảng 4,5 m3/ngày đêm, thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, amoni, tổng nitơ, dầu mỡ động thực vật, tong phot pho, tổng Coliform; nước vệ sinh bồn bể xăng dầu với lưu lượng khoảng 60 m3/lần, nước vệ sinh, sục rửa đường ống bơm xăng dầu khoảng 36 m3/lần (2-3 năm/lần), thông số ô nhiễm đặc trưng: dầu bẩn, cặn...; nước mưa nhiễm dầu với lưu lượng khoảng 29,8 m3/30 phút đầu, thông số ô nhiễm đặc trưng: COD, TSS, dầu mờ khoáng,.. .Ngoài ra còn có nước dằn tàu và nước đáy tàu phát sinh từ tàu ra vào dự án.
Bụi, khí thải:
Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Giai đoạn xây dựng: Khoảng 80 kg/ngày đêm.
+ Giai đoạn vận hành: Khoảng 36 kg/ngày đêm.
Chất thải rắn thông thường:
+ Giai đoạn xây dựng: Chất thải xây dựng khoảng 5.819,14 tấn; thực vật thải từ quá trình phát quang mặt bằng 157,55 tấn.
+ Giai đoạn vận hành: Bùn từ be tự hoại 3 ngăn khoảng 1.911 kg/năm, bùn thải phát sinh từ quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khoảng 363 kg/năm; bùn cặn hệ thống thu gom, thoát nước mưa khoảng 766,2 kg/năm.
Chất thải nguy hại:
+ Giai đoạn xây dựng: Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 63,1 kg/tháng, bao gồm: Dầu mờ thải, giẻ lau dính dầu, pin, ắc quy thải, vỏ thùng sơn thải, que hàn, đầu mâu que hàn,...
+ Giai đoạn vận hành: Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 982,2 kg/năm, bao gồm: Dầu thải; giẻ lau dính thành phần nguy hại; pin, ắc quy thải; bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải, Bùn thải có chứa thành phần nguy hại từ quá trình xử lý nước thải công nghiệp,... 5
b) Các tác động không liên quan đên chât thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
Giai đoạn xây dựng: Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của các máy xúc, L máy ủi, xe tải nặng, máy khoan, máy ép cọc,....và hoạt động của các phương tiện vận chuyên.
Giai đoạn vận hành: Từ hoạt động của các phương tiện giao thông, thiết bị, máy móc hoạt động tại bến cảng.
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
a) Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
* Công trình và biện pháp thu gom, xử ỉỷ nước thải:
Giai đoạn xây dựng:
Nước thải từ khu vực rửa xe, vệ sinh máy móc thiết bị được thu gom, xử lý băng 06 hố lắng dung tích 6 m3/hố, nước thải sau xử lý được tái sử dụng cho thi công, xây dựng; nước thải sinh hoạt: Sử dụng 15 nhà vệ sinh di động 2 buồng, bồn chứa nước m3, định kỳ thuê đơn vị có đủ năng lực thu gom và xử lý theo quy định.
Giai đoạn vận hành:
+ Hệ thống thu gom, thoát nước mưa: Thu gom bằng các hố ga, hệ thống rành thoát nước; bao gồm: cống tròn BTCT D600, D800, Hố ga 23 cái, Cửa xà 2 cái.
+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân tại khu bến cảng hàng lỏng Ba Lạt với lưu lượng khoảng 3 m3/ngày đêm phát sinh từ bồn cầu, bồn tiểu sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn cùng với nước thải phát sinh từ tắm, rửa, thoát sàn khu vệ sinh; nước thải phát sinh từ công đoạn nấu ăn được xử lý sơ bộ qua bê tách dầu mỡ. Nước thải sau đó được thu gom bằng hệ thống ống HDPE D76 dài 41m, ống HDPE DI60 dài 50 m, ống HDPE D50 dài 340m, 4 hố ga về Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của bến cảng công suất 6 m3/ngày đêm; xử lý đạt tiêu chuẩn ỌCVN 14:2008/BTNMT Cột A giá trị c - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường. Nước thải sau khi xử lý được thoát ra mương thoát nước của khu vực qua 01 cửa xả có tọa độ X(m) = 2243348.5704, Y(m) = 611968.5631 (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105n30 mủi chiêu 3°).
Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt —> Ngăn điều hòa —> Ngăn thiếu khí —> Ngăn hiếu khí MBR —> Ngăn lẳng —-> Ngăn khử trùng —* Nguồn tiếp nhận. 1
+ Nước thải sản xuất phát sinh tại khu bến cảng hàng lỏng Ba Lạt bao gồm Nước mưa nhiễm dầu, nước vệ sinh bon bể xăng dầu, nước vệ sinh đường ống bơm xăng dầu được thu gom bằng hệ thống ống HDPE DI60 dài 35m, ống HDPE D200 dài 62m, ống HDPE D315 dài 129m, rãnh B300 dài 31m, ống thép 12” dài 13m, ống thép 8” dài 3m, 10 hố ga về Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 80 m3/ngày, xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A giá trị c - Quy chuấn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường. Nước thải sau khi xử lý sẽ thoát ra mương thoát nước của khu vực qua 01 cửa xả có tọa độ X(m) = 2243348.5704, Y(m) = 611968.5631 (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105° 30’, múi chiếu 3°).
Quy trình xử lý nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất —> Bê lắng, gạn (bẫy) dầu —* Bể điều hòa —* Bể trộn —► Bể keo tụ, tạo bông —► Bể tuyển nổi —► Be trung gian —* Bể lọc cát —> Bể khử trùng —♦ Nguồn tiếp nhận.
* Công trĩnh và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khỉ thải:
- Giai đoạn xây dựng: Lắp đặt hàng rào bàng tôn xung quanh khu vực công trường thi công; sử dụng phương tiện, máy móc được đăng kiểm, không sử dụng máy móc cũ lạc hậu; phương tiện vận chuyển chở đúng trọng tải quy định, che phủ bạt đối với tất cả các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu, đất thải, phế thải... không để rơi vãi, thu gom đất, cát, vật liệu rơi vài tại khu vực thi công, phun nước giảm bụi, bố trí cầu rửa xe.
Giai đoạn vận hành: Trồng cây xanh trong dự án; bồn bể chứa xăng dầu, đường ống dẫn luôn trong tình trạng kín, vệ sinh hàng ngày khu vực bến cảng, sử dụng phương tiện, máy móc được đăng kiểm, không sử dụng máy móc cũ lạc hậu.
* Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Chất thải rắn xây dựng: Chất thải rắn trong quá trình thi công xây dựng được thu gom, tập kết tạm thời trong khu vực dự án, một phần được tận dụng san lấp mặt bằng, phần còn lại vận chuyển khu vực còn trống chưa sử dụng của khu đất quy hoạch, xây dụng làm bãi xử lý rác thải của xã Nam Phú.
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Thực hiện công tác phân loại tại nguồn, Thu gom vào thùng chứa, hợp đồng với đội vệ sinh môi trường của địa phương thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
+ Chất thải nguy hại: Bố trí kho lưu chứa diện tích 10 m2, tường và cửa kiên cố, nền trải bạt HDPE chống thấm; sử dụng 04 thùng chứa có lắp đậy, dung tích 150 lít/thùng; định kỳ thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý.
Giai đoạn vận hành:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Thực hiện công tác phân loại tại nguồn; lưu giữ bàng các thùng chứa, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
+ Bùn thải từ be tự hoại; bùn thải, cặn lắng từ hệ thống thoát nước mưa, nước thải; hệ thống xử lý nước thải được hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.
+ Chất thải nguy hại: Thực hiện thu gom, lưu giữ, ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
Quy chuẩn áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QC VN 27:2010/BTNMT.
Chương trình quản lý và giảm sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
a) Chương trình quản lý và giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
* Chương trình quản lý:
Các giai đoạn của dự án |
Các hoạt động của dự án |
Các tác động môi trường |
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường |
Thòi gian thực hiện và hoàn thành |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
Giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng dự án |
GPMB |
Thực vật thải Chất thải rắn sinh hoạt Nước thải sinh hoạt Tiếng ồn, độ rung |
Biện pháp giảm thiểu tác đến môi trường không khí: + Sử dụng phương tiện có đãng kiểm để hạn chế khí thải + Có kế hoạch thi công hợp lý, hạn chế thi công vào giờ cao điểm, không thi công vào giờ nghỉ ngơi + Che chắn khu vực thi công bàng hàng rào tôn/bạt chiều cao tối thiểu 3 m Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước: + Đối với NTSH: Trang bị nhà vệ sinh di động loại 2 buồng; + Đối với NTXD: Bố trí bể lắng, nước sau đó được tái sử dụng cho xây dựng. Biện pháp giảm thiểu tác động của các loại chất thải rắn phát sinh: + Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải cụ thể. + Xây dựng khu lưu giữ rác thải tạm thời tại công trường theo đúng quy |
12 tháng kể từ ngày được giao đất thực địa |
San nền |
Bụi từ quá trình san nền Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển Nước thải sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt |
|||
Thi công xây dựng hạ tầng |
Bụi từ tập kết nguyên vật liệu xây dựng Bụi, khí thải từ phương tiện thi công xây dựng, |
|
kỹ thuật |
phương tiện vận chuyển Nước thải sinh hoạt Nước thải xây dựng Chất thải rắn xây dựng Chất thải rắn sinh hoạt -CTNH |
định. + Ký hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực để thu gom và xử lý. |
|
Giai đoạn vận hành chính thức dự án |
Hoạt động sinh hoạt Hoạt động xuất nhập xăng dầu. Hoạt động của các phương tiện giao thông thủy, bộ ra vào Dự án |
Nước thải sinh hoạt Nước vệ sinh bồn bể xăng dầu Nước mưa nhiễm dầu. Nước mưa chảy tràn Nước dằn tàu, nước đáy tàu Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn thông thường CTNH Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, máy phát điện dự phòng Hơi xăng dầu từ quá trình xuất nhập. Sự cố từ dự án. |
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại rồi dẫn về hệ thống xử lý nước thải, xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nước mưa nhiễm dầu dẫn về hệ thống xử lý nước thải, xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nước mưa chảy tràn được thu gom qua hệ thống thoát nước có bố trí các hố ga lắng cặn, xả ra hệ thống thoát nước khu vực. Nước đáy tàu, nước dàn tàu được chủ tàu thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định. Đối với chất thải rán sinh hoạt: Thực hiện công tác phân loại tại nguồn, sau đó được tồ vệ sinh môi trường của địa phương thu gom, xử lý hàng ngày. Đối với chất thải rắn thông thường: Thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý. Đối với CTNH: Quản lý theo quy định tại thông tư số 02/2022/TT- BTNMT. |
|
|
|
|
Đối với bụi, khí thải phát sinh do nguôn đường thực hiện các biện pháp vệ sinh đường xá, trồng cây xanh. Đối với hơi xăng dầu: Lắp đặt hệ thống đường ống, bồn bể kín; thường xuyên kiểm tra, khi có sự cố phải khắc phục kịp thời. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải, sự cố tràn dầu: thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, có kế hoạch sửa chữa, thay thế, ứng phó sự cố kịp thời. |
|
* Giám sát môi trường:
Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Giám sát môi trường không khí xung quanh:
Số điểm giám sát: 02 điểm;
Vị trí giám sát: Đầu và cuối hướng gió chính khu đất thực hiện dự án;
Tần suất giám sát: 06 tháng một lần và đột xuất khi có sự cố, ý kiến của người dân;
Thông số giám sát: Tổng bụi lơ lửng, co, SO2, NO2, tiếng ồn, độ rung;
Quy chuẩn so sánh:
QCVN 05:2023/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí;
QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung.
+ Giám sát chất thải xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại về tồng lượng, quá trình thu gom, lưu giữ, vận chuyền xử lý.
Giai đoạn vận hành:
+ Thực hiện quản lý, giám sát vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột A giá trị c - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
+ Thực hiện quản lý, giám sát vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A giá trị c - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
+ Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại về tổng lượng, quá trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý.
b) Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dụng, giai đoạn vận hành
Giai đoạn xây dựng:
+ Sự cố về thu gom, xử lý nước thải: Định kỳ 3 ngày/lần, thuê đon vị thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh di động, Thường xuyên hút cặn dưới đáy bê lăng nước thải thi công xây dựng.
+ Sự cố về khu lưu giữ CTNH: Các thùng chứa CTNH có nắp đậy kín, bao bì đựng được đóng kín, Thường xuyên thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại theo thời gian quy định, Vị trí đặt khu lưu giữ CTNH có địa hình cao, bằng phẳng
Giai đoạn vận hành:
+ Sự cố về hệ thống xử lý nước thải: Định kỳ bảo dường máy móc, thiết bị; dự phòng các thiết bị, bể bạt lưu chứa nước thải, khi có sự cố khắc phục kịp thời.
+ Sự cố tràn dầu: Thành lập Ban chỉ huy ứng phó sự cố tràn dầu, Trang bị các thiết bị ứng cứu sự số tràn dầu. Khi có sự cố thông báo ngay cho cơ quan chức năng để xử lý kịp thời.
Các nội dung khác
Dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải thực hiện bồi hoàn đa dạng sinh học theo phương án trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp như sau:
+ Thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế theo đon giá trồng rừng thay thế khi chuyến mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình tại Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 11/11/2024 với số tiền là 274.940.000 đồng/ha.
+ Thực hiện nộp đầy đủ số tiền trồng rùng thay thế sau khi có thông báo của ƯBND tỉnh Thái Bình đảm bảo đúng thời gian, quy định.
Cam kết của chủ dự án:
Cam kết về độ chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Cam kết có biện pháp, kế hoạch, nguồn lực để thực hiện các công trình , biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; thực hiện đầy đủ các ý kiến đã tiếp thu trong quá trình tham vấn; chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu đe xảy ra sự cố môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành dự án.
Cam kết thực hiện lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường và vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường sau khi hoàn thành hệ thống thu gom, xử lý nước thải và các biện pháp bảo vệ môi trường khác.
>>> XEM THÊM: Bảng báo giá dịch vụ tư vấn lập hồ sơ cấp giấy phép môi trường cấp bộ khu công nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ,
Website: www.minhphuongcorp.com
Gửi bình luận của bạn