Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất tấm ốp nhựa, thép

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất tấm ốp nhôm nhựa phức hợp 1.473.000 tấm/năm. Tấm ốp thép nhựa phức hợp: 40.000 tấm/năm. Tấm ốp hông xe ô tô 47.000 tấm/năm.

Ngày đăng: 15-04-2025

574 lượt xem

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................... 3

DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................................... 4

DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................................... 5

MỞ ĐẦU................................................................................................................................... 6

Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................... 8

1.  Tên chủ dự án đầu tư........................................................................................................... 8

2.  Tên dự án đầu tư.................................................................................................................. 8

3.  Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư.......................................................... 9

3.1.  Công suất của dự án đầu tư.............................................................................................. 9

3.2.  Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư........ 10

3.3.  Sản phẩm của dự án đầu tư............................................................................................ 16

4.  Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư..... 17

4.1.  Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị của dự án        17

4.2.  Nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn vận hành................................................................ 18

5.  Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư.............................................................. 22

5.1.  Hiện trạng khu vực thực hiện dự án............................................................................. 22

5.3.  Tổ chức quản lý và thực hiện dự án............................................................................. 27

Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.. 28

1.  Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.... 28

2.2.  Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường.................. 30

Chương III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 32

Chương IV............................................................................................................. 33

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...... 33

1.  Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị của dự án....... 33

1.1.  Đánh giá, dự báo các tác động...................................................................................... 33

1.2.  Đề xuất các công trình bảo vệ môi trường................................................................... 37

2.  Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành   40

3.  Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường................................. 62

4.  Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo................. 63

4.1.  Về mức độ chi tiết của các đánh giá............................................................................. 63

4.2.  Về độ tin cậy của các đánh giá...................................................................................... 64

Chương V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG...... 66

1.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải................................................................ 66

2.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải............................................................ 66

3.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung................................................... 67

4.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại........................... 68

4.1.  Khối lượng, chủng loại chất thải rắn và chất thải nguy hại....................................... 68

Chương VII............................................................................................................................. 71

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN..... 71

1.  Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư.............. 71

1.1.  Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm...................................................................... 71

1.2.  Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 71

2.2.  Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải..................................................... 73

2.3.  Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.... 73

3.  Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm...................................................... 73

Chương VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................... 74

1.  Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ........................................................... 74

2.  Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường........... 74

PHỤ LỤC BÁO CÁO..................................... 76

MỞ ĐẦU

Công ty TNHH ... hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp ...... do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 03 năm 2025.

Dự án “Công ty TNHH .........” của Công ty TNHH........... đã được Ban Quản lý khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh Thái Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án 9802260051, chứng nhận lần đầu ngày 13 tháng 02 năm 2025. Công ty TNHH ........ đã thuê lại nhà xưởng số NX17 của Công ty TNHH quốc tế Nam Tài Thái Bình, Lô B2, KCN Liên Hà Thái (Green iP-1) thuộc Khu kinh tế Thái Bình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình để thực hiện dự án với quy mô công suất:

- Công suất thiết kế:

+ Sản xuất các sản phẩm: Tấm ốp nhựa phức hợp 1.473.000 tấm/năm, tương đương 18.554 tấn/năm; tấm ốp thép nhựa phức hợp: 40.000 tấm/năm, tương đương 504 tấn/năm; tấm ốp hông xe ô tô: 47.000 tấm/năm, tương đương 294 tấn/năm.

+ Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khuẩ, phân phối hàng hóa khoảng 200.000 USD/năm.

+ Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Tấm ốp nhựa phức hợp; tấm ốp thép nhựa phức hợp; tấm ốp hông xe ô tô; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối đối với mã hàng hóa.

Địa điểm thực hiện dự án: Tại nhà xưởng số NX17 thuê của Công ty TNHH quốc tế Nam Tài Thái Bình, thuộc Khu kinh tế Thái Bình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

Diện tích đất sử dụng: 4.094 m2.

Tổng vốn đầu tư dự án: 40.720.000.000 VNĐ (Bốn mười tỷ, bảy trăm hai mươi triệu đồng).

Công ty TNHH quốc tế Nam Tài Thái Bình là đơn vị cho thuê nhà xưởng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cấp Giấy phép môi trường số 54/GPMT-UBND ngày 14/06/2024 cho dự án “Xây dựng và kinh doanh cho thuê nhà xưởng Nam Tài - Giai đoạn 1.

Dự án nằm trong Khu công nghiệp Liên Hà Thái đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép môi trường số 267/GPMT-BTNMT ngày 25 tháng 07 năm 2023 cho Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Liên Hà Thái (Green iP-1).

Dự án thuộc nhóm III theo mục II.2 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, là dự án ít có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại khoản 5, điều 28, Luật Bảo vệ môi trường. Theo khoản 4 điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Dự án là đối tượng phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trình Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy phê duyệt theo hướng dẫn tại phụ lục IX (mẫu báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư nhóm III), ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH.......

Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Liên Hà Thái, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: ............   - Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Điện thoại:..........     Email:............

Giấy chứng nhận đầu tư mã số......chứng nhận lần đầu ngày 13 tháng 02 năm 2025 do Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp Tỉnh Thái Bình

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp: 1001293833, đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 03 năm 2025 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở tài chính tỉnh Thái Bình cấp.

2.Tên dự án đầu tư

Nhà máy sản xuất tấm ốp nhựa, thép

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu công nghiệp Liên Hà Thái, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.

Hình 1 Vị trí dự án

Dự án thuê lại nhà xưởng của Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài Thái Bình theo Hợp đồng thuê nhà xưởng số 03/2025/OLA/NTTB-C4. Quy mô nhà xưởng cho thuê có diện tích 4.238 m2 tại Lô B2, Khu công nghiệp Liên Hà Thái (Green iP-1), thuộc khu kinh tế Thái Bình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Việt Nam. Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài Thái Bình đã được thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường như sau:

+ Quyết định số 1974/QĐ-UBND ngày 06 tháng 09 năm 2022 Quyết định về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng và kinh doanh cho thuê nhà xưởng Nam Tài”.

+ Giấy phép môi trường số 54/GPMT-UBND ngày 14 tháng 06 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình cấp phép cho Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài Thái Bình được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của Dự án “Xây dựng và kinh doanh cho thuê nhà xưởng Nam Tài - Giai đoạn I”.

Quy mô của dự án đầu tư: Dự án “Công Ty TNHH ...” có tổng vốn đầu tư là 40.720.000.000 VND có tiêu chí như dự án nhóm C được phân loại theo tiêu chí tại khoản 3 Điều 11 theo luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024.

Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Tấm ốp nhôm nhựa phức hợp; tấm ốp thép nhựa phức hợp; tấm ốp hông xe ô tô; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối thuộc lĩnh vực công nghiệp, không nằm trong danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

Phân nhóm dự án đầu tư: Dự án thuộc nhóm III theo mục II.2 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, là dự án ít có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại điểm b khoản 5, điều 28, Luật Bảo vệ môi trường.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1.Công suất của dự án đầu tư

Sản xuất thiết kế các sản phẩm cụ thể như sau:

+ Sản phẩm tấm ốp nhôm nhựa phức hợp 1.473.000 tấm/năm, tương đương 18.554 tấn/năm;

+ Sản phẩm tấm ốp thép nhựa phức hợp: 40.000 tấm/năm, tương đương 504 tấn/năm;

+ Sản phẩm tấm ốp hông xe ô tô 47.000 tấm/năm tương đương 294 tấn/năm

3.2.Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

a.Sản xuất tấm ốp nhôm phức hợp và sản phẩm tấm ốp thép nhựa phức hợp.

Hình 2 Sản xuất tấm ốp nhôm phức hợp và tấm ốp thép nhựa phức hợp

* Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:

Pha trộn nguyên liệu: Các nguyên liệu thô bao gồm vật liệu nhựa PE mua từ ngoài về, hạt nhựa tái chế từ sản phẩm lỗi hỏng, bavia nhựa thừa tại nhà máy và các chất phụ gia khác được cân đo theo tỷ lệ chính xác. Các nguyên liệu này được trộn đều trong máy trộn để tạo thành hỗn hợp đồng nhất.

  • Thiết bị sử dụng: máy trộn

Lên liệu: Hỗn hợp đã trộn được đưa vào máy đùn và tăng nhiệt. Thiết bị sử dụng: máy đùn

Đúc đùn: Hỗn hợp nguyên liệu hạt nhựa và phụ gia được nung chảy ở nhiệt độ từ 150 đến 180°C để chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng, hỗn hợp nguyên liệu dạng lỏng được đưa qua khuôn đùn ép để tạo thành tấm nhựa mỏng có độ dày theo yêu cầu, thành hình các tấm màng nhựa PE. Công nghệ này sử dụng phương pháp tăng nhiệt bằng điện. Hạt PE được sử dụng trong hạng mục là hợp chất polyme có phân tử lớn, được tạo ra từ quá trình polymer hóa ethylene. Có tỷ trọng khoảng 0,94–0,96g/cm³, tỷ lệ co rút khi tạo hình từ 1.5–3.6%, nhiệt độ tạo hình từ 140–220°C, và nhiệt độ phân hủy trên 320°C. Nhiệt độ chế biến nhựa PE rất rộng, khó phân hủy, và trong quá trình nung chảy từ 150~180°C của dự án này chưa đạt đến nhiệt độ phân hủy của polyethylene. Vì vậy, khí thải ép đùn sinh ra chủ yếu là C2H4, C2H4O (Etylen, Etylen oxyt), được tính theo tổng lượng hydrocacbon không chứa metan. Khí thải từ quá trình đùn được thu gom qua các chụp hút thu khí và xử lý bằng thiết bị than hoạt tính trước khi được thải ra ngoài qua ống thải.

  • Thiết bị sử dụng: máy đùn, máy nghiền cạnh; máy nén ba trục.

Màng phân tử trên: Một lớp màng Polyme có thông số kỹ thuật tương ứng được ép lên bề mặt trên của lớp lõi nhựa. Lớp màng này có tác dụng tăng cường độ bám dính giữa lớp lõi nhựa và lớp nhôm, thép được lồng, ép thông qua hệ thống con lăn.

Tháp cuộn nhôm/thép: Hai cuộn nhôm (hoặc thép) được đưa vào máy ép nhiệt. Một cuộn nằm ở phía trên và một cuộn nằm ở phía dưới của lớp lõi nhựa.

Ép nhiệt: Lớp lõi nhựa và hai lớp nhôm (hoặc thép) được ép chặt với nhau dưới nhiệt độ và áp suất cao bằng con lăn theo yêu cầu về kích thước, độ dày của sản phẩm hoàn thiện. Quá trình này giúp kết dính các lớp vật liệu lại với nhau tạo thành tấm ốp phức hợp.

Làm mát: Tấm ốp phức hợp sau khi ép nhiệt theo bằng chuyền được đưa qua buồng làm mát để làm nguội, ổn định cấu trúc. Quá trình làm mát cho tấm đã định hình giải nhiệt gián tiếp bằng dòn nước mát được bơm xung quanh buồng làm mát sản phẩm, việc làm mát bằng nước giúp chất lượng sản phẩm được ổn định, đồng nhất, không cong vênh. Nước làm mát là nước sạch, sau khi giải nhiệt làm mát sản phẩm sẽ đươc đưa qua tháp giải nhiệt để giải nhiệt rồi tuần hoàn sử dụng. Do quá trình làm mát gián tiếp nên nguồn nước thải này tương đối sạch.

Cán màng bảo vệ: Tấm nhôm, thép lõi nhựa sau ghép, làm mát được cán phẳng thông qua các quả lô ép để đảm bảo độ dày đồng đều sec được cán lớp màng BOPP bảo vệ, lớp màng đã được in sẵn tên, lô gô thương hiệu, thông tin sản phẩm được gia công bên ngoài nhà máy nhập về.

Đánh dấu: Sau khi qua công đoạn cán lớp màng bảo vệ, tấm ốp được đánh dấu để xác định vị trí cắt và các thông tin khác. Thực hiện in dấu theo yêu cầu của kế hoạch sản xuất.

Cắt viền: Viền của tấm ốp được cắt bỏ để tạo ra sản phẩm có kích thước chính xác. Các khu vực bị bong tróc (nếu có) được xử lý để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các bavia cắt sẽ được đưa vào máy nghiền nhỏ và tái sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình phối trộn nguyên liệu

  • Thiết bị sử dụng: Máy cắt

Kiểm tra thành phẩm: Tấm ốp được kiểm tra chất lượng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Xếp pallet: Các tấm ốp đạt tiêu chuẩn được xếp lên pallet để chuẩn bị cho việc đóng gói và vận chuyển.

b)Sản xuất tấm ốp hông xe ô tô

Tương tự như quy trình sản xuất tấm nhôm, thép lõi nhựa. Quy trình sản xuất tấm ốp hông xe ô tô cũng trải qua các bước công nghệ giống quy trình sản xuất tấm nhôm, thép lõi nhựa, một số công đoạn mang tính chất đặc thù. Sơ đồ quy trình công nghệ được thể hiện như sau:

Hình 3. Sản xuất tấm ốp hông xe ô tô

* Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:

Pha trộn nguyên liệu: Các nguyên liệu thô bao gồm vật liệu nhựa PE mua từ ngoài về, hạt nhựa tái chế từ sản phẩm lỗi hỏng, bavia nhựa thừa tại nhà máy và các chất phụ gia khác được cân đo theo tỷ lệ chính xác. Các nguyên liệu này được trộn đều trong máy trộn để tạo thành hỗn hợp đồng nhất.

  • Thiết bị sử dụng: máy trộn

Lên liệu: Hỗn hợp đã trộn được đưa vào máy đùn và tăng nhiệt. Thiết bị sử dụng: máy đùn

Đúc đùn: Hỗn hợp nguyên liệu hạt nhựa và phụ gia được nung chảy ở nhiệt độ từ 150 đến 180°C để chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng, hỗn hợp nguyên liệu dạng lỏng được đưa qua khuôn đùn ép để tạo thành tấm nhựa mỏng có độ dày theo yêu cầu, thành hình các tấm màng nhựa PE. Công nghệ này sử dụng phương pháp tăng nhiệt bằng điện. Hạt PE được sử dụng trong hạng mục là hợp chất polyme có phân tử lớn, được tạo ra từ quá trình polymer hóa ethylene. Có tỷ trọng khoảng 0,94–0,96g/cm³, tỷ lệ co rút khi tạo hình từ 1.5–3.6%, nhiệt độ tạo hình từ 140–220°C, và nhiệt độ phân hủy trên 320°C. Nhiệt độ chế biến nhựa PE rất rộng, khó phân hủy, và trong quá trình nung chảy từ 150~180°C của dự án này chưa đạt đến nhiệt độ phân hủy của polyethylene. Vì vậy, khí thải ép đùn sinh ra chủ yếu là C2H4, C2H4O (Etylen, Etylen oxyt), được tính theo tổng lượng hydrocacbon không chứa metan. Khí thải từ quá trình đùn được thu gom qua các chụp hút thu khí và xử lý bằng thiết bị than hoạt tính trước khi được thải ra ngoài qua ống thải.

  • Thiết bị sử dụng: máy đùn, máy nghiền cạnh; máy nén ba trục.

Màng phân tử trên: Một lớp màng Polyme có thông số kỹ thuật tương ứng được ép lên bề mặt trên của lớp lõi nhựa. Lớp màng này có tác dụng tăng cường độ bám dính giữa lớp lõi nhựa và lớp nhôm, thép được lồng, ép thông qua hệ thống con lăn.

Tháo cuộn nhôm/thép: Hai cuộn nhôm (hoặc thép) được đưa vào máy ép nhiệt. Một cuộn nằm ở phía trên và một cuộn nằm ở phía dưới của lớp lõi nhựa.

Ép nhiệt: Lớp lõi nhựa và hai lớp nhôm (hoặc thép) được ép chặt với nhau dưới nhiệt độ và áp suất cao bằng con lăn theo yêu cầu về kích thước, độ dày của sản phẩm hoàn thiện. Quá trình này giúp kết dính các lớp vật liệu lại với nhau tạo thành tấm ốp phức hợp.

Làm mát: Tấm ốp phức hợp sau khi ép nhiệt theo bằng chuyền được đưa qua buồng làm mát để làm nguội, ổn định cấu trúc. Quá trình làm mát cho tấm đã định hình giải nhiệt gián tiếp bằng dòn nước mát được bơm xung quanh buồng làm mát sản phẩm, việc làm mát bằng nước giúp chất lượng sản phẩm được ổn định, đồng nhất, không cong vênh. Nước làm mát là nước sạch, sau khi giải nhiệt làm mát sản phẩm sẽ đươc đưa qua tháp giải nhiệt để giải nhiệt rồi tuần hoàn sử dụng. Do quá trình làm mát gián tiếp nên nguồn nước thải này tương đối sạch.

Cán màng bảo vệ: Tấm nhôm, thép lõi nhựa sau ghép, làm mát được cán phẳng thông qua các quả lô ép để đảm bảo độ dày đồng đều sec được cán lớp màng BOPP bảo vệ, lớp màng đã được in sẵn tên, lô gô thương hiệu, thông tin sản phẩm được gia công bên ngoài nhà máy nhập về.

Cắt tấm: Tấm ốp được đánh dấu để xác định vị trí cắt và các thông tin khác.

Cắt bỏ cạnh viên, biên: Viền của tấm ốp được cắt bỏ để tạo ra sản phẩm có kích thước chính xác của tấm ốp hông xe (ô tô). Các khu vực bị bong tróc (nếu có) được xử lý để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các bavia cắt sẽ được đưa vào máy tách phế để tách riêng nhựa và nhôm, thép ra. Nhựa sau khi tác được nghiền nhỏ và tái sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình phối trộn nguyên liệu.

  • Thiết bị sử dụng: Máy cắt

Đục lỗ: Dựa vào các vị trí lắp lỗ theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm hông xe, công nhân tiến hành thao tác đục lỗ trên đó. Các lỗ cần thiết cho việc lắp ráp tấm ốp lên xe ô tô.

Dán biên, cạnh viền: sau công đoạn đục lỗ, tấm ốp được lắp các dải keo dính vào viền và cố định các dải cạnh biên. Biên và cạnh viên của tấm ốp được dán để tăng cường độ bền và tính thẩm mỹ.

Kiểm tra thành phẩm: gồm hoạt động kiểm tra ngoại qua do công nhân thực hiện. Tấm ốp được kiểm tra chất lượng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của nhà sản xuất ô tô.

Đóng gói vào kiện: Các tấm ốp đạt tiêu chuẩn được đóng gói cẩn thận và xếp vào kiện để vận chuyển đến nhà máy sản xuất ô tô.

c)Quy trình tái chế sản phẩm lỗi hỏng, ba via thừa:

Các sản phẩm tấm ốp nhôm thép nhựa phức hợp sau quy trình kiểm tra nếu không đạt yêu cầu xuất bán, các ba via, mép viền thừa trong quá trình gia công, cắt gọt được thu hồi, tái chế để tiết kiệm nguyên liệu sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên.

+ Đối với các tấm nhôm, thép nhựa phức hợp lỗi: sẽ được đưa qua máy gia nhiệt để làm mền lớp lõi nhựa, giúp việc tách bóc 02 lớp màng nhôm, thép ở ngoài được dễ dàng. Phần lõi nhựa sau bóc tách sẽ được đưa sang máy nghiền để băm nhỏ, phần màng nhôm, thép được thu gom, chuyển giao cho các đơn vị có đủ năng lực tái chế để tái chế.

+ Đối với các bavia, mép viền, do kích thước nhỏ, công ty đầu tư thiết bị gia nhiệt bằng nước nóng để tiết kiệm năng lượng, hạn chế phát sinh hơi VOC, an toàn cho môi trừng. Việc gia nhiệt bằng nước nóng giúp làm mềm lớp lõi nhựa thúc đẩy quá trình bóc tác được dễ dàng hơn. Phần lõi nhựa sau bóc tách sẽ được đưa sang máy nghiền để băm nhỏ, phần màng nhôm, thép được thu gom, quấn cuộn, chuyển giao cho các đơn vị có đủ năng lực tái chế để tái chế.

Nhựa sau được băm nghiền thành mảnh nhỏ sẽ được đưa vào máy gia nhiệt, đùn tạo hạt. Quá trình gia nhiệt tạo hạt và gia nhiệt bóc tách tấm sản phẩm lỗi có khả năng phát sinh hơi etylen, etylen oxyt sẽ được thu hồi thông qua các chụp hút dẫn về hệ thống xử lý khí thải hấp phụ bằng than hoạt tính để xử lý.

3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư

Hình 4 Hình ảnh sản phẩm của dự án

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Công ty TNHH .....thuê nhà xưởng số NX17 (NX C4) có diện tích 3.950m2 của Công ty TNHH quốc tế Nam Tài Thái Bình tại thuộc Khu kinh tế Thái Bình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình để thực hiện “Dự án Công ty TNHH ........”. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án đã hoàn thiện xây dựng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc; hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải,… Sau khi hoàn thiện các thủ tục pháp lý, Chủ đầu tư sẽ tiến hành lắp đặt máy móc thiết bị và đi vào vận hành.

4.1.Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị của dự án

a.Nhu cầu sử dụng nguyên liệu

Nhu cầu nguyên, vật liệu trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị của dự án chủ yếu là que hàn với khối lượng dự báo khoảng 50 kg.

b.Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, điện

Bảng 1 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, điện của dự án

 

TT

 

Máy móc, thiết bị

Số lượng

Lượng dầu sử dụng

Lượng điện sử dụng

Lít/ca/ thiết bị

Lít/ca

kWh/ca/ thiết bị

kWh/ca

1

Xe tải 10T

2

73

146

-

-

2

Cần trục ô tô sức nâng 20 tấn

2

44

88

-

-

 

TT

 

Máy móc, thiết bị

Số lượng

Lượng dầu sử dụng

Lượng điện sử dụng

Lít/ca/ thiết bị

Lít/ca

kWh/ca/ thiết bị

kWh/ca

3

Máy hàn 23 kw

5

-

-

48

240

4

Máy khoan

5

-

-

8

40

4

Xe nâng

3

24

72

-

-

5

Đèn chiếu sáng

20

-

-

1,6

32

 

Tổng

 

141

306

57,6

312

Nguồn cấp điện: Khu vực nhà xưởng cho thuê đã hoàn thiện lắp đặt hệ thống cấp điện, máy móc thiết bị phục vụ cho giai đoạn này chủ yếu là máy hàn, máy khoan,… sẽ sử dụng điện từ chi nhánh điện Thái Thụy thông qua hệ thống cấp điện của Công ty TNHH quốc tế Nam Tài Thái Bình.

c.Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn này chủ yếu là cho sinh hoạt của công nhân kỹ thuật lắp đặt máy móc thiết bị tại Dự án. Chủ đầu tư dự kiến sử dụng lao động từ nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị, công nhân tự túc ăn uống. Dự kiến lượng công nhân làm việc tại dự án trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là 20 người, thời gian làm việc 8 giờ/ngày. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân bình quân theo quy phạm TCVN 13606:2023 - Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình - Yêu cầu thiết kế là 45 lít/người/ngày (không có hoạt động ăn uống). Như vậy, lượng nước sử dụng khoảng 0,9 m3/ngày.

Nguồn cấp nước: Nguồn nước được lấy từ nguồn nước cấp của Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch tỉnh Thái Bình.

4.2.Nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn vận hành

a. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu giai đoạn vận hành của dự án

TT

Tên nguyên liệu,linh kiện

Khối lượng (tấn/năm)

Nguồn gốc

1

Cuộn nhôm, thép

3.632

Trung Quốc

2

Vật liệu PE

16.388

Việt Nam

3

Phim Polyme

303

Trung Quốc

4

Phụ gia (chất phá bọt)

863

Trung Quốc

5

Phim bảo vệ

806

Trung Quốc

6

Băng keo đóng gói

8

Việt Nam

TT

Tên nguyên liệu,linh kiện

Khối lượng (tấn/năm)

Nguồn gốc

7

Pallet gỗ

16.667

Việt Nam

b. Nhu cầu sử dụng nhiên, vật liệu

Bảng 3 Khối lượng nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành của dự án

TT

Nhiên, vật liệu

Mục đích sử dụng

Khối lượng

(kg/năm)

 

1

Than hoạt tính

Xử lý khí thải các máy đùn ép tạo màng, tấm nhựa, tái chế sản phẩm lỗi

2.622 kg/năm

 

Tổng

 

2.622

c. Nhu cầu sử dụng hóa chất

 

TT

 

Tên hóa chất

Khối lượng (kg/năm)

 

Tính chất

Mục đích sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rượu công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

200

  • Thành phần: Etanol, metanol.
  • Đặc điểm và tính chất:

+ Sôi: 64,80C

+ Mùi hăng

+ Điểm nóng chảy: -97,80C

  • Độc tính:

+ Hít vào: Nó có thể gây ra đau đầu, chóng mặt, cáu kỉnh, mệt mỏi, run rẩy, buồn nôn..

+ Tiếp xúc với da: gây khô, bong tróc, nứt nẻ và viêm da

+ Nguy cơ sức khỏe: Nó có tác dụng gây tê lên hệ thần kinh trung ương, có tác dụng chọn lọc đặc biệt lên dây thần kinh thị giác và võng mạc, gây tổn thương

- Sử dụng để làm sạch bề mặt sản phẩm

d.Nhu cầu máy móc, thiết bị:

Máy móc thiết bị dự kiến sử dụng cho dự án bao gồm:

Bảng 4 Danh mục máy móc thiết bị của dự án

 

TT

 

Tên sản phẩm

 

Xuất xứ

Tình trạng

Công suất

(kW)

 

Số lượng

Công đoạn sử dụng

1

Hệ thống xử lý than hoạt tính

Trung Quốc

Mới 100%

7,5

1

Xử lý khí thải

2

Máy trộn

Trung Quốc

Mới 100%

5,5

2

Trộn liệu

3

Máy cấp liệu trục vít

Trung Quốc

Mới 100%

5,5

4

Tải, cấp liệu

4

Hệ thống máy đùn

Trung Quốc

Mới 100%

250

2

Gia nhiệt, tạo màng nhựa

5

Hệ thống cán ghép màng trên, dưới

Trung Quốc

Mới 100%

3

4

Cán màng

6

 

Máy ép nhiệt

Trung Quốc

Mới 100%

72

4

Cán màng

7

Máy cắt

Trung Quốc

Mới 100%

 

2

Cán màng

8

Lò làm mát

Trung Quốc

Mới 100%

9

5

Làm nguội

9

Máy cắt, ghép màng bảo vệ

Trung Quốc

Mới 100%

1

8

Ghép màng bọc bảo vệ

10

Máy quấn dải cạnh

Trung Quốc

Mới 100%

 

4

Quấn mép màng thừa

11

Máy cắt

Trung Quốc

Mới 100%

5,5

2

Cắt tấm

12

Giá băng tải 6m

Trung Quốc

Mới 100%

3

5

3500

13

Máy phát điện (36KW)

Trung Quốc

Mới 100%

36

2

Phụ trợ

14

Máy cắt (bao gồm hộp điện)

Trung Quốc

Mới 100%

5,5

1

Đóng gói

15

Máy đóng kiện thủy lực (gồm hộp điện)

Trung Quốc

Mới 100%

3

1

Đóng gói

16

Máy báo động rò rỉ khí hóa lỏng

Trung Quốc

Mới 100%

0,06

2

Phụ trợ

17

Máy nén khí trục vít

Trung Quốc

Mới 100%

30

1

Phụ trợ

18

Máy sấy

Trung Quốc

Mới

2,2

2

Phụ trợ

 

TT

 

Tên sản phẩm

 

Xuất xứ

Tình trạng

Công suất

(kW)

 

Số lượng

Công đoạn sử dụng

 

 

 

100%

 

 

 

19

Tháp nước giải nhiệt

Trung Quốc

Mới 100%

5,5

2

Giải nhiệt làm mát

20

Bể chứa nước bằng thép không gỉ

Trung Quốc

Mới 100%

 

2

Chứa nước làm mát

21

Cẩu trục

Trung Quốc

Mới 100%

27

1

Vận chuyển

22

Cần cẩu một tay

Trung Quốc

Mới 100%

3

2

Vận chuyển

23

Xe nâng

Trung Quốc

Mới 100%

 

4

Vận chuyển

 

24

Máy nghiền (9,5mx2,2mx1,9m)

Trung Quốc

Mới 100%

30

 

2

Tái chế sản phẩm lỗi, ba via thừa

25

Máy nghiền ba via, viền thừa (1,8mx1,6mx2,2m)

Trung Quốc

Mới 100%

13

2

Tái chế bavia thừa

26

Máy tước cạnh (bao gồm cả hộp điện)

Trung Quốc

Mới 100%

3

2

Tái chế

27

Máy bóc vỏ nhiệt

Trung Quốc

Mới 100%

5,5

2

Tái chế

28

Máy tái chế phế liệu (bể chứa)

Trung Quốc

Mới 100%

36

1

Tái chế tạo hạt nhựa

e.Nhu cầu sử dụng điệnNhu cầu sử dụng điện của dự án khi tất cả máy móc thiết bị đều hoạt động là 1187,35 kWh ≈ 5.699.280kW/năm.

Nguồn cấp điện: Dự án sử dụng điện từ chi nhánh điện Thái Thụy thông qua hệ thống cấp điện của Công ty TNHH quốc tế Nam Tài Thái Bình.

f.Nhu cầu sử dụng nước của dự án

Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hoạt động của dự án

Ước tính lượng nước phân bổ cho hoạt động của dự án cụ thể như sau:

Nhu cầu cung cấp nước sinh hoạt cho CBCNV: Số lượng CBCNV lớn nhất tại nhà máy là 56 người. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi CBCNV bình quân theo quy phạm TCVN 13606:2023 cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – yêu cầu thiết kế là khoảng 45 lít/người.ca (không có hoạt động ăn uống). Lưu lượng nước cấp: 56 người × 45 lít/người/ca = 2,52 m3/ngày

Nước cho hoạt động sản xuất:

Dây chuyền đúc: Nước cấp bổ sung làm mát công đoạn đúc: 5m3/ngày

 

TT

 

Mục đích sử dụng nước

Khối lượng sử dụng

Nước thải phát sinh

Phương án xử lý

(m3/ngày)

(m3/ngày)

I

Nước sản xuất

 

 

 

1

Dây chuyền đúc

 

 

 

 

1.1

Nước làm mát (Tuần hoàn tái sử dụng, bổ sung lượng hao hụt)

 

5

 

0

 

-

II

Nước sinh hoạt

 

 

 

 

1

Nước      sinh      hoạt      của CBCNV

 

2,52

 

2,52

HTXLNT của Nam Tài Thái Bình

 

Tổng

7,52

2,52

 

Nguồn cấp nước: nguồn nước sạch của công ty nước sạch huyện Thái Thụy.

5.Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1.Hiện trạng khu vực thực hiện dự án

Dự án được triển khai trên khu đất của Công ty TNHH Quốc Tế Nam Tài Thái Bình, hiện trạng đã hoàn thiện việc xây dựng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật với các đặc điểm về vị trí:

Dự án nằm hoàn toàn trong Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài Thái Bình, khu công nghiệp Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Việt Nam cách xa đến các khu dân cư, vì vậy hoạt động của nhà máy không có tác động đến môi trường sống của dân cư khu vực. Mặt khác với công nghệ sản xuất và thiết bị đồng bộ, hiện đại và đều có các hệ thống xử lý sẽ hạn chế tối đa các loại tác động này nên các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường gần như là không có.

Dự án không nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản văn hóa vật thể đã được xếp hạng theo quy định.

Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án và mối tương quan với các đối tượng trong khu vực:

+ Đặc điểm dân cư trong khu vực chủ yếu làm công nhân, khi dự án đi vào hoạt động sẽ giải quyết nhu cầu việc làm cho khoảng hơn 400 lao động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế cho khu vực.

+ Công ty TNHH ..... thuê lại nhà xưởng của Công ty TNHH Quốc tế Nam Tài Thái Bình để thực hiện dự án, hiện trạng cơ sở đã có đầy đủ hạ tầng về giao thông, điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung nên rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất và công tác bảo vệ môi trường của dự án.

>>> XEM THÊM: Bảng báo giá dịch vụ tư vấn báo cáo ĐTM dự án Khu Trung tâm dịch vụ thương mại

Việc lập dự án đầu tưBáo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) cho nhà máy sản xuất tấm ốp nhôm nhựa phức hợp (1.473.000 tấm/năm), tấm ốp thép nhựa phức hợp (40.000 tấm/năm) và tấm ốp hông xe ô tô (47.000 tấm/năm) cần được xây dựng theo hướng đồng bộ giữa hiệu quả kinh tế và kiểm soát môi trường. Đây là dự án thuộc nhóm công nghiệp vật liệu mới, có tiềm năng phát triển lớn nhưng cũng tiềm ẩn các nguồn phát thải đặc thù như khí VOC, bụi và chất thải nhựa.

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, nội dung trọng tâm là xác định rõ quy mô, công suất và lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp. Nhà máy được định hướng sử dụng công nghệ ép nhiệt – cán ghép hiện đại để tạo ra các tấm vật liệu composite nhiều lớp, gồm lớp kim loại (nhôm hoặc thép) và lõi nhựa polymer. Quy mô sản xuất lớn đòi hỏi dây chuyền tự động hóa cao, đảm bảo độ chính xác và tính đồng đều của sản phẩm.

Về tổ chức không gian, nhà máy cần được bố trí theo nguyên tắc sản xuất liên tục, bao gồm các khu chức năng chính như: khu chuẩn bị nguyên liệu (hạt nhựa, tấm kim loại), khu gia nhiệt – ép đùn, khu cán ghép, khu làm nguội, khu cắt định hình, khu kiểm tra chất lượng, kho nguyên liệu, kho thành phẩm và khu phụ trợ. Việc bố trí hợp lý giúp tối ưu hóa dòng vật liệu và hạn chế phát sinh ô nhiễm.

Quy trình công nghệ sản xuất là yếu tố cốt lõi của dự án. Nguyên liệu nhựa được gia nhiệt và đùn thành lớp lõi, sau đó được ép kết dính với lớp kim loại thông qua hệ thống cán nóng. Sản phẩm sau đó được làm nguội, cắt theo kích thước và hoàn thiện. Đối với tấm ốp hông xe ô tô, yêu cầu kỹ thuật cao hơn, có thể bổ sung công đoạn xử lý bề mặt hoặc tạo hình.

Trong Báo cáo đề xuất cấp GPMT, việc nhận diện các nguồn phát sinh chất thải là nội dung quan trọng. Khí thải phát sinh chủ yếu từ quá trình gia nhiệt nhựa và sử dụng keo kết dính, có thể chứa hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) và mùi. Đây là nguồn phát thải đặc trưng của ngành sản xuất vật liệu composite.

Bụi có thể phát sinh từ quá trình cắt, gia công và xử lý bề mặt tấm vật liệu. Mặc dù không lớn nhưng cần được kiểm soát để đảm bảo môi trường làm việc. Nước thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động vệ sinh thiết bị và sinh hoạt, không chứa nhiều chất ô nhiễm phức tạp nhưng vẫn cần xử lý trước khi xả thải.

Chất thải rắn bao gồm phế liệu nhựa, kim loại, sản phẩm lỗi và bao bì. Một phần lớn có thể được tái chế, góp phần giảm chi phí sản xuất. Tuy nhiên, một số chất thải như keo, dung môi hoặc giẻ lau dính hóa chất được xếp vào nhóm chất thải nguy hại.

Để kiểm soát các tác động môi trường, dự án cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật đồng bộ. Đối với khí thải, cần lắp đặt hệ thống hút và xử lý bằng than hoạt tính hoặc công nghệ hấp phụ nhằm loại bỏ VOC và mùi. Hệ thống này cần được thiết kế phù hợp với lưu lượng và nồng độ phát thải.

Đối với bụi, cần bố trí hệ thống hút bụi cục bộ tại các vị trí phát sinh như khu cắt và gia công. Đối với nước thải, cần xây dựng hệ thống xử lý đơn giản gồm bể lắng và xử lý sinh học để đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.

Chất thải rắn cần được phân loại tại nguồn. Phế liệu nhựa và kim loại có thể được thu hồi và tái sử dụng, trong khi chất thải nguy hại cần được lưu giữ riêng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

Một nội dung quan trọng trong hồ sơ GPMT là chương trình quản lý và giám sát môi trường. Nhà máy cần thực hiện quan trắc định kỳ đối với khí thải, nước thải và môi trường lao động nhằm đảm bảo tuân thủ quy định. Đồng thời, cần xây dựng quy trình vận hành chuẩn cho hệ thống xử lý môi trường.

Ngoài ra, kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường cần được xây dựng chi tiết. Các rủi ro như cháy nổ do nhựa và dung môi, sự cố hệ thống xử lý khí thải cần được dự báo và có phương án xử lý cụ thể.

Từ góc độ hiệu quả đầu tư, dự án có lợi thế lớn nhờ nhu cầu thị trường cao đối với vật liệu ốp hiện đại và ứng dụng trong ngành ô tô. Việc đa dạng hóa sản phẩm giúp tăng khả năng cạnh tranh và giảm rủi ro thị trường. Tuy nhiên, hiệu quả lâu dài phụ thuộc vào việc kiểm soát tốt chi phí môi trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Tổng thể, việc lập dự án đầu tư và Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho nhà máy sản xuất tấm ốp nhôm – nhựa – thép phức hợp cần được thực hiện theo hướng kỹ thuật đồng bộ – môi trường kiểm soát – vận hành hiệu quả. Một dự án được chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

 
 
GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha