Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án khu chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao

Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường dự án khu chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao. Sản phẩm chính của dự án là 28.000.000 quả trứng gà/năm, sản phẩm phụ là gà dai thương phẩm.

Ngày đăng: 09-05-2025

527 lượt xem

MỤC LỤC................................................................................ i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮ................... iv

DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................... v

DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................ vii

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................. 8

1.    Tên chủ dự án đầu tư:............................................................................... 8

2.    Tên dự án đầu tư:..................................................................................... 8

3.    Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư.................................... 11

3.1.  Công suất của dự án đầu tư.................................................................. 11

3.2.  Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư .. 11

3.3.  Sản phẩm của dự án đầu tư..................................................................... 18

4.    Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư.... 19

5.    Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:.............................................................. 25

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG....... 33

1.    Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:.... 33

2.    Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường:......................... 34

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ...... 36

1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật..................................... 36

1.1.  Thành phần môi trường chịu tác động trực tiếp bởi dự án......................... 36

2.    Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án:.................................... 37

3.    Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án.........37

3.1.   Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các loại chất thải của dự án...... 37

3.2.  Đánh giá được hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án trước khi triển khai xây dựng...... 42

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.... 43

1.    Đánh giá, dự báo tác động môi trường............................................................... 43

1.1.  Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn triển khai, thi công xây dựng dự án đầu tư.....43

1.2.  Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành...................................... 52

2.    ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG................ 70

2.1.  Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:..... 70

2.2.  Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn đi vào vận hành....... 80

3.    Tổ chức thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.................. 104

4.    Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy, của các kết quả đánh giá, dự báo............. 108

CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC.....109

CHƯƠNG VI: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG......... 110

1.    Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải...................................................... 110

2.    Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải:............................................ 111

3.    Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung:............................... 115

CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.. 117

1.    Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:...... 117

1.1.  Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:.......................................................... 117

1.2.  Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:......117

2.    Chương trình quan trắc chất thải theo quy định pháp luật.............................. 120

3.    Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm........................... 121

CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................. 122

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.Tên chủ dự án đầu tư:

Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao 

-  Địa chỉ văn phòng: Khu phố 4, Phường 3, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.

-  Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông ......

+ Chức vụ: Tổng Giám đốc

+ Căn cước công dân số ...... cấp ngày 22/12/2021 tại Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội

-  Điện thoại: .....    Email:......

-   Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp ........, đăng ký lần đầu ngày 23/04/2024, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 02/01/2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Tây Ninh cấp;

-   Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: .........chứng nhận lần đầu ngày 05/11/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp.

2.Tên dự án đầu tư:

KHU CHĂN NUÔI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

-  Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Với trị trí này dự án có tứ cận tiếp giáp với các đối tượng như sau:

+ Hướng Bắc: Giáp đường đất

+ Hướng Nam: Giáp đường đất

+ Hướng Đông: Giáp đường đất

+ Hướng Tây: Giáp đường đất

Bảng 1.1 Tọa độ mốc ranh giới khu đất dự án

 

Kí hiệu

Ký hiệu mốc (hệ VN 2000, kinh tuyên trục 105 độ 30’, múi chiếu 3 độ)

X

Y

SD-01

1282 269.938

578 344.010

SD-02

1282 270.421

578 444.009

SD-03

1282 270.903

578 544.008

SD-04

1282 271.386

578 644.006

SD-05

1282 271.868

578 744.005

SD-06

1282 272.352

578 844.231

SD-07

1282 172.126

578 844.532

SD-08

1282 072.127

578 844.832

SD-09

1281 972.127

578 845.132

SD-10

1281 872.128

578 845.432

SD-11

1281 772.128

578 845.732

SD-12

1281 771.464

578 746.753

 

Kí hiệu

Ký hiệu mốc (hệ VN 2000, kinh tuyên trục 105 độ 30’, múi chiếu 3 độ)

X

Y

SD-13

1281 770.793

578 646.753

SD-14

1281 770.122

578 546.758

SD-15

1281 769.452

578 446.756

SD-16

1281 768.781

578 346.762

SD-17

1281 869.944

578 346.206

SD-18

1281 969.942

578 345.657

SD-19

1282 069.941

578 345.108

SD-20

1282 169.939

578 344.559

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có):

+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh;

+ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh.

-  Quy mô của dự án đầu tư: Tổng vốn đầu tư của dự án là 200.000.000.000 (hai trăm tỷ) đồng. Phân loại theo tiêu chí theo quy định của pháp luật về đầu tư công tại khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019 thì dự án thuộc nhóm B.

-   Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

-  Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: chăn nuôi gia cầm.

-  Phân nhóm dự án đầu tư: nhóm II

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1.Công suất của dự án đầu tư

-  Dự án có công suất: 196.000 con/lứa tương ứng với 28 triệu trứng/năm.

-  Quy đổi đơn vị nuôi: Căn cứ theo Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi thì hệ số đơn vị nuôi của Gà hướng trứng là 0,0036.

Đơn vị nuôi = Hệ số vật nuôi × số con = 0,0036 × 196.000 con = 705,6

3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Quy trình công nghệ chăn nuôi gà giống bố mẹ của dự án như sau:

Hình 1.2 Quy trình công nghệ chăn nuôi gà đẻ trứng của dự án

Thuyết minh công nghệ chăn nuôi:

Nhập gà giống: Nguồn gà giống (Ross 308 và Bovans) được Công ty nhập khẩu từ Tập đoàn Aviagen qua đường hàng không, sau đó được vận chuyển từ sân bay về trại bằng xe tải và nhập vào khu hậu bị.

Nuôi gà hậu bị: Quá trình nuôi hậu bị diễn ra từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi.

Đối với gà hậu bị, trong 2 tuần đầu gà mái được cho ăn tự do cả ngày và đêm (3 tuần đầu đối với gà trống). Sau 3 tuần tuổi cho gà ăn hạn chế, trung bình mỗi ngày gà được cho ăn từ 40g đến 110g, tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của gà. Thức ăn và nước uống sẽ được công nhân tại Trại cấp hàng ngày vào các đường dẫn nước, đường dẫn cám qua hệ thống silo và hệ thống cấp nước uống (Thức ăn và nước uống được định lượng hàng ngày theo khuyến cáo của chuyên gia).

Gà khoảng 20 tuần tuổi không có khả năng sinh sản chiếm khoảng 5,5 - 6% tổng số lượng đàn (gà trống teo mào hoặc gà mái có mào gà to) được phân loại và nuôi riêng để xuất bán gà thịt, quá trình nuôi trong khoảng 4 tuần, không sử dụng thuốc và vaccine cho loại gà xuất bán.

Nuôi gà sản xuất: Gà từ 20 tuần tuổi trở lên được chuyển sang Nhà nuôi gà đẻ (Khu sản xuất). Tại đây gà được gom đàn gà trống, gà mái để nuôi chung, tỷ lệ trống ~ 10% so với tổng số lượng đàn.

Đối với gà sản xuất, trung bình mỗi ngày gà được cho ăn từ 110g đến 160g, tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của gà. Tương tự như giai đoạn nuôi gà hậu bị thức ăn và nước uống sẽ được công nhân tại Trại cấp hàng ngày vào các đường dẫn nước, đường dẫn cám qua hệ thống băng chuyền và hệ thống cấp nước uống (Thức ăn và nước uống được định lượng hàng ngày theo khuyến cáo của chuyên gia).

Gà đẻ được nuôi từ 20 tuần tuổi đến 60 tuần tuổi (thời gian nuôi 40 tuần). Từ tuần thứ 23 đến tuần thứ 60 là giai đoạn gà trưởng thành, giao phối thuần thục và đẻ trứng. Tỷ lệ đẻ trứng là 170 quả/con gà/quy trình nuôi. Trong quá trình đẻ, trứng được chia làm 2 loại chính:

-  Trứng đạt (chiếm tỷ lệ khoảng 93 – 97%): 2 đầu to nhỏ rõ rệt; vỏ trứng láng bóng; Toàn bộ trứng sẽ được vận chuyển hàng ngày đến Nhà máy ấp trứng để ấp thành gà con.

-  Trứng không đạt tiêu chuẩn ấp nở (chiếm tỷ lệ khoảng 3 – 7%): trứng 2 lòng đỏ, trứng dị dạng, trứng vỏ mỏng, trứng nhăn nheo,… sẽ bán thành trứng thương phẩm.

Xuất bán gà: Gà đẻ sau 60 tuần tuổi khả năng đẻ kém, sẽ được xuất bán đồng loạt là gà dai thương phẩm. Hiện nay, thị trường gà dai trong nước tốt hơn cả thị trường gà thịt công nghiệp nên dễ dàng tiêu thụ số lượng lớn.

Quy trình nuôi gà cách ly xuất bán: Để đảm bảo chất lượng gà dai thương phẩm, trước thời điểm xuất đàn gà dai 07 tuần (từ tuần 54 đến tuần 60) trại sẽ ngừng việc tiêm tất cả các loại thuốc và vắc xin cho gà nhằm đảm bảo hóa chất đã phân hủy hoàn toàn và không còn tồn dư dư lượng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gà dai (Các loại thuốc, vắc xin sử dụng tại Trại Bel Gà có thời gian phân hủy dao động từ 2 ngày đến tối đa là 25 ngày).

Quy trình thu gom trứng: Gà đẻ chủ yếu trong tổ đẻ trứng, một số rất ít gà đẻ ở sàn nuôi (chiếm khoảng <3% tổng số lượng trứng): Đối với trứng gà từ hệ thống tổ đẻ trứng sẽ theo băng chuyền tự động vận chuyển trứng ra khỏi chuồng nuôi, tại đây công nhân tiến hành nhặt trứng vào vỉ chứa trứng và vận chuyển đến nhà để trứng, trứng gà từ tổ đẻ trứng không chất bẩn vì vậy không thực hiện công đoạn vệ sinh khử trùng. Đối với trứng gà tại sàn nuôi có dính chất bẩn từ hoạt động của gà sẽ được công nhân nhặt thủ công và vệ sinh lau sạch bằng chất khử trùng, sau đó vận chuyển đến nhà để trứng.

Vệ sinh chuồng trại: sau khi xuất bán đàn gà dai thương phẩm, các nhà nuôi sẽ được vệ sinh sạch sẽ. Quy trình vệ sinh thực hiện trong vòng 15 - 30 ngày gồm các bước như sau:

-  Vệ sinh khô: Sau khi gà được xuất bán, công nhân dùng các dụng cụ thu gom phân và chất độn (chổi, xẻng, bao bì…) thời gian diễn ra hoạt động vệ sinh này khoảng 5 ngày.

-  Di dời thiết bị chuồng trại: Thiết bị máng ăn, uống, sẽ được di chuyển sang khu vực khác của chuồng nuôi. Sau đó, dùng máy xịt áp lực xịt rửa những chất thải rắn còn lại trên nền nhà nuôi.

-  Tiếp theo, nước xà phòng, nước vôi 30% để phun, dội rửa lên mặt nền và thiết bị nuôi. Sau đó rửa sạch bằng nước.

-  Sát trùng: Dùng thuốc sát trùng với liều lượng phù hợp. Cần kiểm tra pH nguồn nước trước khi pha loãng. Không được dùng nước cứng để pha thuốc sát trùng vì sẽ làm giảm hoặc làm mất tác dụng của thuốc sát trùng. Dùng nước có nhiệt độ phù hợp để pha loãng thuốc.

-  Để khô: Sau khi khử trùng bằng thuốc, cần phải để khô dụng cụ và trang thiết bị.

Với chuồng nuôi, thời gian để khô trước khi thả gia cầm vào là 1-2 ngày.

Hình 1.3 Quy trình vệ sinh chuồng trại

Quy trình này phát sinh ra các chất thải chủ yếu bao gồm: Phân gà, nước thải.

Thuyết minh công nghệ trại nuôi:

Công nghệ chăn nuôi áp dụng tại dự án là công nghệ chăn nuôi gà lạnh sử dụng loại trại kín. Mỗi trại được xây dựng kiên cố bằng bê tông, khung thép, khép kín, nền bê tông 100%. Trại được thiết kế hệ thống làm lạnh cùng với hệ thống quạt thông gió, giúp điều hòa nhiệt độ ổn định. Bên trong trại gà, trang bị hệ thống máng ăn, máng nước tự động. Trang trại đầu tư hệ thống điều khiển thiết bị tự động hiện đại sẽ dễ dàng kiểm soát lượng oxy, nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng trại, lượng thức ăn và nước uống cấp hằng ngày, ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài, tăng hiệu suất chăn nuôi và giảm số lượng gà chết không do dịch bệnh.

Gà nuôi theo kiểu trại lạnh sẽ giảm thiểu những rủi ro này, cách ly với nguồn dịch, chim, chuột từ bên ngoài. Mô hình chăn nuôi gà theo kiểu trại lạnh sẽ hạn chế mức thấp nhất sự lây lan và thiệt hại cho người chăn nuôi.

-   Kiểu chuồng: lựa chọn loại hình chuồng nuôi kín, lạnh, chuồng được xây kín xung quanh, có trần và mái tôn, nền bê tông, có hệ thống quạt hút và gian phun ẩm cooling pad làm mát, điều tiết độ ẩm. Gà được nuôi thả dưới sàn.

+ Đối với chuồng nuôi gà hậu bị: nền chuồng nuôi được thiết kế bằng bê tông 100%, trên nền có rải lên lớp chất động chuồng.

+ Đối với chuồng nuôi gà đẻ trứng: nền chuồng được thiết kế bằng bê tông 100%, trên nền có rải lên lớp chất động chuồng chiếm khoảng 80% tổng diện tích nền, 20% còn lại dùng để lắp sàn nhựa và hệ thống tổ đẻ tự động.

Hình 1.4 Hình ảnh minh họa hệ thống chuồng trại gà đẻ trứng

Chất độn chồng:

+ Bước 1: rải trấu lên toàn bộ nền chuồng dày 8cm, sao đó thả gà vào.

+ Bước 2: sau 7-10 ngày đối với trại hậu bị, 2-3 ngày đối với trại gà sản xuất (trại gà đẻ trứng), quan sát trên bề mặt chuồng khi nào thấy phân rải kín, công nhân sử dụng dụng cụ cào đảo nhẹ lớp mặt đệm lót sâu 1-3cm. Chú ý đối với nuôi nhốt hoàn toàn cần quây gọn gà về 1 góc để tránh gây xáo trộn đàn gà.

+ Bước 3: sau khi đảo lớp mặt xong thì rắc đều chế phẩm men lên toàn bộ bề mặt chất đệm ở chuồng nuôi, dùng tay cào nhẹ hoặc chổi cứng rắc nhẹ trên bề mặt đệm lót để men được phân tán đều khắp trên bề mặt lớp đệm.

Áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong chăn nuôi gà: quy trình chăn nuôi của Trại được áp dụng kỹ thuật quản lý bằng việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin nhằm đảm bảo hiệu quả và chính xác của thông tin trong quá trình sản xuất, đồng thời đầu tư các máy móc và thiết bị sản xuất hiện đại.

Hệ thống làm mát trại: Lắp đặt giàn làm mát bằng màn nước tuần hoàn kết hợp quạt hút công nghiệp để làm mát và điều hòa không khí bên trong trại nuôi. Tại cuối trại nuôi lắp đặt hệ quạt hút gió công nghiệp với lưu lượng gió lớn để hút toàn bộ không khí nóng ra ngoài. Tại đầu trại và vách tường bên hông trại nuôi lắp đặt khung giàn lạnh trao đổi nhiệt (khung giàn trao đổi nhiệt được cấu thành bởi các tấm làm mát cooling pad, các tấm làm mát cooling pad này được máy bơm thường xuyên cung cấp nước bằng cách tưới đều trên đỉnh bền mặt của tấm phân phối sau đó thấm ẩm trên toàn bộ bề mặt của các tấm làm mát. Nước sau khi qua tấm làm mát về hệ ống máng nước và đường ống thu hồi trở về bể để tiếp tục vòng tuần hoàn mới. Không khí nóng từ bên ngoài qua các tấm làm mát, trao đổi nhiệt trực tiếp với nước và trở thành không khí sạch và mát, tạo độ ẩm thích hợp và giảm nhiệt độ không khí trong trại. Trong đó, các thông số về lưu lượng nước, tốc độ quạt, lượng gió,… của hệ thống làm mát trại đều được phần mềm điều hành tự động.

Hệ thống cung cấp thức ăn tự động: việc cung cấp thức ăn cho gà được thực hiện thông qua hệ thống máng ăn tự động hiện đại. Thức ăn được chứa trong silo bố trí ở phía ngoài trại nuôi theo đường ống dẫn đổ vào phễu nạp, từ phễu nạp được hệ thống bơm đầy vào phễu hứng đặt ở đầu trại, thức ăn từ phễu hứng qua hệ thống mô tơ và ống dẫn cám sẽ được chảy đầy vào các máng ăn tự động. Ưu điểm của máng ăn tự động là cấp thức ăn được định lượng hàng ngày theo đúng nhu cầu của gà, giảm rơi vãi, hao hụt từ đó giảm công lao động và thời gian chăm sóc gà. Đồng thời hệ thống cung cấp thwucs ăn cải tiến sẽ giảm thiểu được lượng bụi phát sinh.

Hệ thống cung cấp nước uống tự động: Cấp nước uống cho gà bằng hệ thống cấp nước tự động. Ưu điểm của máng nước tự động là cấp nước được định lượng hàng ngày theo đúng nhu cầu của gà, nước hao hụt rất ít, nước luôn luôn đủ cho các điểm uống, giảm công lao động và thời gian chăm sóc. Đồng thời, thiết kế nước xả rửa tự động trong hệ thống xả với áp suất cao làm cho đường uống được rửa xả nhanh chóng, sạch sẽ, tiện lợi. Hệ thống cung cấp nước uống tự đồng còn kết hợp như hệ thống cấp thuốc, dinh dưỡng hỗ trợ pha chế và điều áp. Hệ thống cung cấp thức ăn và nước tự động có thể điều chỉnh độ cao cho phép nâng lên và hạ xuống theo sự phát triển của gà nên rất thuận tiện khi tiến hành vệ sinh chuồng trại.

-  Danh mục máy móc thiết bị phục vụ chăn nuôi tại dự án:

Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ chăn nuôi tại dự án

STT

Tên máy móc, thiết bị

Đơn vị

Số lượng

Nguồn gốc/Xuất xứ

Tình trạng sử dụng

1

Hệ thống máng ăn và các thiết bị đồng bộ

Bộ

14

Đức

Mới 100%

2

Hệ thống máng uống và các thiết bị đồng bộ

Bộ

14

Đức

Mới 100%

3

Hệ thống thông gió + làm mát và các thiết bị đồng bộ

Bộ

14

Đức

Mới 100%

4

Sưởi gas

Cái

5

Đức

Mới 100%

5

Hệ thống thắp sáng và các thiết bị đồng bộ

Bộ

300

Đức

Mới 100%

6

Lót sàn nhựa

Cái

9000

Đức

Mới 100%

 

7

Tổ đẻ tự động + tích hợp hệ thống thu gom trứng tự động

 

Bộ

 

20

 

Mỹ

 

Mới 100%

8

Máy phát điện dự phòng 500KVA

Cái

02

Trung Quốc

Mới 100%

9

Máy bơm và vật liệu

Cái

04

Việt Nam

Mới 100%

10

Máy phun xịt rửa áp lực

Cái

02

Việt Nam

Mới 100%

11

Lò đốt xác gà

Cái

01

Anh

Mới 100%

12

Xe tải lớn, động cơ 3,5- 16tn

Cái

01

Nhật Bản

Mới 100%

(Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao, năm 2025)

Ghi chú: Máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình chăn nuôi tại dự án sử dụng điện năng để vận hành và được nhập khẩu mới (chưa qua sử dụng) từ thị trường Châu Âu, Mỹ và một số máy móc được mua tại Việt Nam. Chủ dự án cam kết tất cả máy móc, thiết bị đều được sử dụng nhập mới 100% và kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo năng suất hoạt động cũng như tính an toàn khi vận hành hoạt động.

-  Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

+ Công nghệ sản xuất của Dự án là phù hợp có nhiều ưu điểm nổi trội như sau:

  • Con giống chất lượng cao (gồm Ross 308 và Bovans nhập từ Aviagen), quy trình chăn nuôi khoa học.
  • Công nghệ trại lạnh khép kín (điều hòa, tự động hóa) kiểm soát dịch bệnh tối ưu và tăng năng suất chăn nuôi.
  • Việc duy trì an toàn thực phẩm, quy trình dùng thuốc/vaccine thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt.
  • Vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt (15-30 ngày), phân loại và tận dụng gà không đạt chuẩn.

+ Bên cạnh các ưu điểm nêu trên việc lựa chọn công nghệ có nhược điểm là chi phí đầu tư cao, yêu cầu nhân sự có chuyên môn để vận hành. Tuy nhiên, việc lựa chọn công nghệ cao cho dự án là xu thế tất yếu để đảm bảo phát triển bền vững, cung ứng sản phẩm chất lượng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của dự án.

3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư

Hình 1.5 Sơ đồ quy trình tạo ra sản phẩm của dự án

-  Tổng số lượng gà giống nuôi ban đầu là 196.000 con gà/chu trình nuôi (90% gà mái + 10% gà trống). Một chu trình nuôi diễn ra khoảng 60 tuần (20 tuần nuôi bị + 40 tuần nuôi sản xuất). Gà đẻ sau 60 tuần tuổi giảm khả năng đẻ trứng, sẽ được xuất bán đồng loạt là gà dai thương phẩm. Trong quá trình nuôi gà giai đoạn hậu bị sẽ phát sinh gà thải loại do không đạt khả năng sinh sản, gà chết do dẫm đạp chiếm khoảng 5.5 - 6% (10.584 gà mái và 1.176 gà trống) tổng số lượng đàn gà.

-  Vậy sau khi thải gà loại ở giai đoạn nuôi hậu bị thì tổng số lượng gà giống được nuôi ở giai đoạn nuôi sản xuất gồm 165.816 con gà mái và 18.424 con gà trống.

-  Tỷ lệ đẻ trứng: 170 quả/con gà/quy trình nuôi.

-  Tổng số trứng đẻ được trong 01 chu trình nuôi (~01 năm) là: 165.816 gà mái × 170 quả trứng/con gà = 28.188.720 quả trứng/năm.

-  Trừ đi số lượng trứng hư vỡ khoảng 1%, trứng thành phẩm được chia làm 2 loại:

+ Trứng đạt (chiếm tỷ lệ khoảng 93 – 97%): 2 đầu to nhỏ rõ rệt; vỏ trứng láng bóng; …. Toàn bộ trứng sẽ được vận chuyển hàng ngày đến Nhà máy ấp trứng bên ngoài dự án để ấp thành gà con.

+ Trứng không đạt tiêu chuẩn ấp nở (chiếm tỷ lệ khoảng 3 – 7%): trứng 2 lòng đỏ, trứng dị dạng, trứng vỏ mỏng, trứng nhăn nheo, …. sẽ được bán thành trứng thương phẩm.

Như vậy sản phẩm chính của dự án là 28.000.000 quả trứng gà/năm, sản phẩm phụ là gà dai thương phẩm (gà thải loại sau 60 tuần tuổi).

Sản phẩm của Dự án đảm bảo đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định hiện hành về an toàn thực phẩm của Việt Nam.

Bảng 1.3: Danh mục sản phẩm đầu ra của dự án

STT

Tên sản phẩm

Đơn vị

Số lượng

1

Trứng gà (gồm trứng đạt chuẩn ấp và trứng thương phẩm)

Trứng/năm

28.000.000

2

Gà dai thương phẩm

Con gà/năm

180.000

(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao..., năm 2025)

4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

Nguyên vật liệu phục vụ dự án đầu tư:

+ Nhu cầu con giống: 196.000 con/năm bao gồm gà bố và gà mẹ.

+ Nguồn cung cấp: giống gà nuôi được nhập khẩu từ các Công ty chăn nuôi: Aviagen, Cobb Vantress và Hendrix Genetics.

-  Nhu cầu thức ăn:

+ Nguồn cung cấp: De Heus – Việt Nam.

+ Nhu cầu thức ăn được tính dựa trên từng giai đoạn chăn nuôi gà, cụ thể:

Giai đoạn nuôi gà hậu bị (1 ngày tuổi – 20 tuần tuổi): ~ 90 g cám/con/ngày. Như vậy lượng thức ăn giai đoạn nuôi gà hậu bị là: 196.000 con x 90 g cám x (20 tuần x 7 ngày) = 2.470 tấn/20 tuần.

Giai đoạn nuôi gà đẻ trứng (20 tuần tuổi – 60 tuần tuổi): ~150 g cám/con/ngày. Như vậy lượng thức ăn giai đoạn nuôi gà đẻ trứng: 196.000 con x 150 g cám x (40 tuần x 7 ngày) = 5880 tấn/40 tuần.

Như vậy từ (1) & (2), tổng khối lượng thức ăn cung cấp cho 01 quy trình nuôi là: 8.350 tấn.

- Nhu cầu về nguyên vật liệu, hóa chất:

Căn cứ vào công nghệ chăn nuôi và quy mô chăn nuôi của dự án, nhu cầu sử dụng nguyên vật của dự án được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1.4: Nhu cầu nguyên vật liệu cho nhà nuôi gà

STT

Nguyên vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Xuất xứ

Số lượng nhà nuôi

Tổng khối lượng

1

Chất độn chuồng

Tấn/chu kì nuôi

-

Việt Nam

14

35,222

1.1

Chế phẩm sinh học Balasa N01

Tấn/chu kì nuôi

0,02

Việt Nam

14

0,28

1.2

Trấu (*)

Tấn/chu kì nuôi

2,1326

Việt Nam

14

34,942

2

Hóa chất khử trùng

Liều lượng sử dụng theo quy định riêng của trại (2)

3

Vaccine

Liều lượng sử dụng theo quy định riêng của trại (3)

(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao, năm 2025)

Ghi chú: (*) Trấu: Khối lượng vỏ trấu lót chuồng nuôi 01 lứa nuôi được tính như sau:

Cứ 1,2 kg vỏ trấu thì trải dày (~ 8cm) được 1 m² chuồng nuôi, tổng diện tích 14 chuồng nuôi là 29.119 m² (trong đó: 10 chuồng nuôi diện tích 20.409 m²/chuồng ~ 2.041 m²/chuồng và 04 chuồng nuôi diện tích 8.709 m² ~ 2.177 m²/chuồng). Lượng vỏ trấu cần dùng để lót chuồng trước khi đưa gà vào chuồng là: Mtrấu = (1,2 kg/m²×2.041,6m² × 10 chuồng) + (1,2 kg/m²×2.177m² × 4 chuồng) = 34,942 kg/lứa ~ 34.94 tấn/lứa. Trung bình 01 lứa gà được nuôi trong thời gian 60 tuần ~ 1.5 năm.

Các loại vacxin, vitamin, thuốc thú y và hóa chất sát trùng phục vụ cho quá trình chăn nuôi của dự án đều nằm trong Danh mục vacxin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam theo Quyết định số 11/2007/QĐ – BNNPTNT ngày 06/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

>>> XEM THÊM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án trang trại nuôi bò thịt

Việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) cho dự án khu chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo dự án được triển khai đúng quy định pháp luật, kiểm soát tốt các tác động môi trường và phát triển theo hướng bền vững. Dự án có quy mô sản xuất lớn với sản phẩm chính là 28.000.000 quả trứng gà/năm và sản phẩm phụ là gà dai thương phẩm, do đó cần được đánh giá toàn diện về môi trường và an toàn sinh học.

Dự án được triển khai với mục tiêu xây dựng khu chăn nuôi hiện đại, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đàn, kiểm soát dịch bệnh và xử lý chất thải. Mô hình chăn nuôi công nghiệp khép kín giúp nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh. Đây là xu hướng phát triển phù hợp với ngành chăn nuôi hiện đại.

Trong Báo cáo ĐTM, nội dung đầu tiên cần làm rõ là vị trí xây dựng, quy mô diện tích, hiện trạng môi trường khu vực và sự phù hợp với quy hoạch chăn nuôi. Khu chăn nuôi cần đảm bảo khoảng cách an toàn với khu dân cư, nguồn nước và các khu vực nhạy cảm. Các hạng mục chính bao gồm khu chuồng nuôi gà đẻ, khu nuôi gà hậu bị, khu thu gom và xử lý trứng, khu xử lý chất thải, kho thức ăn, khu phụ trợ và khu điều hành.

Quy trình công nghệ chăn nuôi là nội dung cốt lõi. Gà được nuôi trong hệ thống chuồng kín, có kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và thông gió tự động. Trứng được thu gom tự động, phân loại và bảo quản. Chất thải chăn nuôi được thu gom theo hệ thống băng tải hoặc hầm chứa, đưa về khu xử lý. Mô hình này giúp giảm tiếp xúc trực tiếp và hạn chế phát sinh ô nhiễm.

Trong quá trình hoạt động, các nguồn phát sinh chất thải cần được nhận diện đầy đủ. Chất thải rắn là nguồn lớn nhất, bao gồm phân gà, lông, xác gia cầm chết và chất thải hữu cơ khác. Đây là nguồn có khả năng gây mùi và phát sinh vi sinh nếu không được xử lý kịp thời.

Nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh chuồng trại, thiết bị và sinh hoạt của công nhân, có thể chứa chất hữu cơ, vi sinh và các chất tẩy rửa. Khí thải chủ yếu là mùi phát sinh từ phân gà và khu xử lý chất thải, bao gồm các khí như NH₃, H₂S. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường không khí.

Để giảm thiểu tác động môi trường, dự án cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật đồng bộ. Đối với chất thải rắn, phân gà có thể được xử lý bằng phương pháp ủ sinh học hoặc sử dụng hệ thống biogas để sản xuất khí sinh học, vừa giảm ô nhiễm vừa tận dụng làm năng lượng. Xác gia cầm chết cần được xử lý theo quy trình an toàn sinh học như tiêu hủy hoặc chôn lấp hợp vệ sinh.

Đối với nước thải, cần xây dựng hệ thống xử lý bao gồm bể lắng, bể sinh học và khử trùng trước khi xả ra môi trường. Nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật. Việc tái sử dụng nước sau xử lý trong một số công đoạn có thể giúp tiết kiệm tài nguyên.

Đối với khí thải và mùi, cần áp dụng các biện pháp như thông gió hợp lý, sử dụng chế phẩm sinh học để giảm mùi, trồng cây xanh cách ly và kiểm soát tốt khu vực xử lý chất thải. Thiết kế chuồng kín và hệ thống thông gió hiện đại giúp giảm đáng kể phát tán mùi ra môi trường.

Trong Báo cáo đề xuất cấp GPMT, cần xác định rõ các nguồn thải, lưu lượng và các công trình xử lý tương ứng. Đồng thời, cần xây dựng quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải, kế hoạch bảo trì và chương trình quan trắc môi trường định kỳ.

Một nội dung quan trọng là kế hoạch quản lý và giám sát môi trường. Dự án cần thực hiện quan trắc định kỳ đối với nước thải, khí thải và môi trường xung quanh nhằm đảm bảo tuân thủ quy định. Việc giám sát giúp phát hiện sớm các vấn đề và có biện pháp xử lý kịp thời.

Ngoài ra, cần xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, đặc biệt là các tình huống dịch bệnh, ô nhiễm mùi hoặc sự cố hệ thống xử lý chất thải. Việc đảm bảo an toàn sinh học là yếu tố then chốt trong mô hình chăn nuôi công nghiệp.

Từ góc độ hiệu quả đầu tư, dự án có tiềm năng lớn do nhu cầu trứng và sản phẩm chăn nuôi ổn định. Việc ứng dụng công nghệ cao giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh. Đồng thời, việc quản lý môi trường tốt giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và phát triển bền vững.

Tổng thể, việc lập Báo cáo ĐTM và Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án khu chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao là một quá trình quan trọng, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Một dự án được chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ tạo nền tảng cho hoạt động sản xuất hiệu quả, an toàn và bền vững trong dài hạn.

GỌI NGAY 0903 649 782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM

Hotline:  0903 649 782 - 028 3514 6426

Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , 

Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha